Tìm kiếm Bài giảng
Bài 49. Vai trò, nhiệm vụ của nuôi thủy sản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần hứa hiếu ngân
Ngày gửi: 19h:52' 22-04-2022
Dung lượng: 8.8 MB
Số lượt tải: 156
Nguồn:
Người gửi: trần hứa hiếu ngân
Ngày gửi: 19h:52' 22-04-2022
Dung lượng: 8.8 MB
Số lượt tải: 156
Số lượt thích:
0 người
Cá Mè Vinh
Cá Trê
Cá Trắm Cỏ
Cá Rô Phi
Hình 1. Một số loài cá nước ngọt
Cá Sủ
Cá Thu
Hình 2. Một số loài cá nước mặn
Cá Chỉ Vàng
Hình 3. Một số loại cá nước lợ
Cá Kèo
Cá Ong Sọc Dưa
I. Vai trò của nuôi thủy sản.
-Cung cấp thực phẩm cho con người Vd tôm, cua ,cá
- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu Vd cá hộp, tôm bóc vỏ, làm mắm…
Cá basa
Cá tra
-Làm sạch môi trường nước Vd Cá ăn bọ gậy, ấu trùng …
- Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi Vd bột tôm, bột cá…
Làm đồ trang sức Vd ngọc trai, vỏ ốc, vò sò…
Làm dược phẩm vd cá ngựa…
-Cung cấp thực phẩm cho con người Vd tôm, cua ,cá
- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu Vd cá hộp, tôm bóc vỏ, làm mắm…
-Làm sạch môi trường nước Vd Cá ăn bọ gậy, ấu trùng …
- Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi Vd bột tôm, bột cá…
I. Vai trò của nuôi thủy sản.
-> Đảm bảo cung cấp thực phẩm cho tiêu dung trong nước và xuất khẩu
II. Nhiệm vụ của nuôi thủy sản.
Khai thác tối đa tiềm năng về mặt nước
a)
d)
c)
b)
- Điều kiện: Diện tích mặt nước và giống nuôi.
Tạo giống mới
Thuần hoá
Thuần hoá và tạo các giống mới
Thuần hoá cá hồi
Tạo giống rô phi đơn tính
Muốn nuôi thuỷ sản có hiệu quả ta cần tác động vào giống nuôi như thế nào?
=> Nhiệm vụ thứ nhất của nuôi thuỷ sản:
Khai thác tối đa tiềm năng về mặt nước và giống nuôi.
Cua xanh
Ốc hương
Cá chẽm
Tôm rồng
Một số giống thuỷ sản mới
Kể tên 1 số giống thuỷ sản mới mà em biết?
Ở Việt Nam, 50% lượng đạm động vật trong thức ăn có nguồn gốc từ các sản phẩm thuỷ sản.
Nhu cầu thực phẩm bình quân mỗi người những năm tới là 12 – 20kg/ năm, trong đó thực phẩm do thuỷ sản cung cấp chiếm 40 – 50%
Nhu cầu thực phẩm từ thuỷ sản những năm tới như thế nào? Chiếm bao nhiêu % tổng nhu cầu về thực phẩm?
Nhiệm vụ thứ 2 của nuôi thuỷ sản là gì?
Nhiệm vụ chính thứ 2 của nuôi thuỷ sản là cung cấp thực phẩm tươi sạch.
Hiện nay vì mục đích kinh tế, một số người đã sử dụng những chất nào giúp tăng trưởng nhanh nhưng gây ảnh hưởng tới sức khoẻ của con người?
Một số người đã sử dụng các chất kháng sinh, chất kích thích sinh trưởng không được phép sử dụng để giúp thủy sản tăng trọng nhanh. Những loại thức ăn này sẽ tích luỹ lại ở những mô trong cá và sẽ làm ảnh hưởng đến sức khoẻ con người.
Thuốc tăng trọng cho cá
Thuốc tăng trọng cho tôm
Sản phẩm nghêu tươi sạch.
Để phát triển toàn diện cần ứng dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuật vào những lĩnh vực nào của nuôi thủy sản?
Khoa học
Công nghệ
Phòng trừ dịch bệnh
Sản xuất thức ăn
Sản xuất giống
Bảo vệ môi trường
Nhiệm vụ chính thứ 3 của nuôi thuỷ sản là gì?
Ứng dụng những tiến bộ khoa học công nghệ vào nuôi
thủy sản
Nhiệm vụ chính của nuôi thủy sản
BT 1: Điền từ thích hợp vào chỗ trống(…..).
Nuôi thủy sản cung cấp……(1)…….. cho xã hội, cung
cấp ……(2)…… cho công nghiệp xuất khẩu và các ngành
sản xuất khác, đồng thời………(3)……. môi trường nước.
Đáp án: 1 - Thực phẩm
2 - Nguyên liệu
3 - Làm sạch.
CỦNG CỐ
Câu 1: Câu nào dưới đây không phải là nhiệm vụ chính của nuôi thủy sản ở nước ta?
Khai thác tối đa tiềm năng về mặt nước và giống nuôi.
B. Mở rộng xuất khẩu.
C. Cung cấp thực phẩm tươi sạch.
D. Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào nuôi thủy sản.
Câu 2: Diện tích mặt nước hiện có ở nước ta là bao nhiêu ha?
1.700.000 ha. B. 1.500.000 ha.
C. 1.750.000 ha. D. 1.650.000 ha.
Câu 3: Trong những năm tới đây nước ta phấn đấu đưa diện tích sử dụng mặt nước ngọt tới bao nhiêu %?
40%. B. 50%.
C. 60%. D. 70%.
Câu 4: Bình quân nhu cầu thực phẩm của mỗi người là:
12 – 25 kg/năm. B. 12 – 20 kg/năm.
C. 10 – 25 kg/năm. D. 20 – 35 kg/năm.
BT 2: Chọn câu trả lời đúng
Câu 5: Thực phẩm do nuôi thủy sản chiếm bao nhiêu % nhu cầu thực phẩm hiện nay?
40 – 50%. B. 60%.
C. 20 – 30%. D. 30%.
Câu 6: Ở nước ta hiện nay đã thu thập và phân loại được bao nhiêu loại cá nước ngọt?
300 loài. B. 124 loài.
C. 245 loài. D. 544 loài.
Câu 7: Trong các loài cá sau, loài nào không được coi là quý hiếm cần được bảo vệ?
Cá Chẽm. B. Cá Rô Phi.
C. Cá Lăng. D. Cá Chình..
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Về nhà học bài, trả lời câu hỏi 1, 2 SGK trang 132.
- Xem trước bài 50 : Môi trường nuôi thủy sản.
Câu 2: Khoanh tròn vào câu đúng nhất.
Nhiệm vụ chính của nuôi thủy sản ở nước ta.
a) Ứng dụng những khoa học kỹ thuật vào nuôi thủy sản.
b) Khai thác tối đa tiềm năng mặt nước và giống nuôi.
c) Khai thác tối đa tiềm năng mặt nước và giống nuôi,
cung cấp sản phẩm tươi sạch và ứng dụng khoa học kỹ
thuật vào nuôi thủy sản.
d) Cung cấp thực phẩm tươi sạch.
Hình 6. Vai trò của nuôi thủy sản
THẢO LUẬN NHÓM: 4 phút
Em hãy cho biết thủy sản có vai trò gì trong nền
kinh tế và trong đời sống?
Cá Trê
Cá Trắm Cỏ
Cá Rô Phi
Hình 1. Một số loài cá nước ngọt
Cá Sủ
Cá Thu
Hình 2. Một số loài cá nước mặn
Cá Chỉ Vàng
Hình 3. Một số loại cá nước lợ
Cá Kèo
Cá Ong Sọc Dưa
I. Vai trò của nuôi thủy sản.
-Cung cấp thực phẩm cho con người Vd tôm, cua ,cá
- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu Vd cá hộp, tôm bóc vỏ, làm mắm…
Cá basa
Cá tra
-Làm sạch môi trường nước Vd Cá ăn bọ gậy, ấu trùng …
- Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi Vd bột tôm, bột cá…
Làm đồ trang sức Vd ngọc trai, vỏ ốc, vò sò…
Làm dược phẩm vd cá ngựa…
-Cung cấp thực phẩm cho con người Vd tôm, cua ,cá
- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu Vd cá hộp, tôm bóc vỏ, làm mắm…
-Làm sạch môi trường nước Vd Cá ăn bọ gậy, ấu trùng …
- Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi Vd bột tôm, bột cá…
I. Vai trò của nuôi thủy sản.
-> Đảm bảo cung cấp thực phẩm cho tiêu dung trong nước và xuất khẩu
II. Nhiệm vụ của nuôi thủy sản.
Khai thác tối đa tiềm năng về mặt nước
a)
d)
c)
b)
- Điều kiện: Diện tích mặt nước và giống nuôi.
Tạo giống mới
Thuần hoá
Thuần hoá và tạo các giống mới
Thuần hoá cá hồi
Tạo giống rô phi đơn tính
Muốn nuôi thuỷ sản có hiệu quả ta cần tác động vào giống nuôi như thế nào?
=> Nhiệm vụ thứ nhất của nuôi thuỷ sản:
Khai thác tối đa tiềm năng về mặt nước và giống nuôi.
Cua xanh
Ốc hương
Cá chẽm
Tôm rồng
Một số giống thuỷ sản mới
Kể tên 1 số giống thuỷ sản mới mà em biết?
Ở Việt Nam, 50% lượng đạm động vật trong thức ăn có nguồn gốc từ các sản phẩm thuỷ sản.
Nhu cầu thực phẩm bình quân mỗi người những năm tới là 12 – 20kg/ năm, trong đó thực phẩm do thuỷ sản cung cấp chiếm 40 – 50%
Nhu cầu thực phẩm từ thuỷ sản những năm tới như thế nào? Chiếm bao nhiêu % tổng nhu cầu về thực phẩm?
Nhiệm vụ thứ 2 của nuôi thuỷ sản là gì?
Nhiệm vụ chính thứ 2 của nuôi thuỷ sản là cung cấp thực phẩm tươi sạch.
Hiện nay vì mục đích kinh tế, một số người đã sử dụng những chất nào giúp tăng trưởng nhanh nhưng gây ảnh hưởng tới sức khoẻ của con người?
Một số người đã sử dụng các chất kháng sinh, chất kích thích sinh trưởng không được phép sử dụng để giúp thủy sản tăng trọng nhanh. Những loại thức ăn này sẽ tích luỹ lại ở những mô trong cá và sẽ làm ảnh hưởng đến sức khoẻ con người.
Thuốc tăng trọng cho cá
Thuốc tăng trọng cho tôm
Sản phẩm nghêu tươi sạch.
Để phát triển toàn diện cần ứng dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuật vào những lĩnh vực nào của nuôi thủy sản?
Khoa học
Công nghệ
Phòng trừ dịch bệnh
Sản xuất thức ăn
Sản xuất giống
Bảo vệ môi trường
Nhiệm vụ chính thứ 3 của nuôi thuỷ sản là gì?
Ứng dụng những tiến bộ khoa học công nghệ vào nuôi
thủy sản
Nhiệm vụ chính của nuôi thủy sản
BT 1: Điền từ thích hợp vào chỗ trống(…..).
Nuôi thủy sản cung cấp……(1)…….. cho xã hội, cung
cấp ……(2)…… cho công nghiệp xuất khẩu và các ngành
sản xuất khác, đồng thời………(3)……. môi trường nước.
Đáp án: 1 - Thực phẩm
2 - Nguyên liệu
3 - Làm sạch.
CỦNG CỐ
Câu 1: Câu nào dưới đây không phải là nhiệm vụ chính của nuôi thủy sản ở nước ta?
Khai thác tối đa tiềm năng về mặt nước và giống nuôi.
B. Mở rộng xuất khẩu.
C. Cung cấp thực phẩm tươi sạch.
D. Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào nuôi thủy sản.
Câu 2: Diện tích mặt nước hiện có ở nước ta là bao nhiêu ha?
1.700.000 ha. B. 1.500.000 ha.
C. 1.750.000 ha. D. 1.650.000 ha.
Câu 3: Trong những năm tới đây nước ta phấn đấu đưa diện tích sử dụng mặt nước ngọt tới bao nhiêu %?
40%. B. 50%.
C. 60%. D. 70%.
Câu 4: Bình quân nhu cầu thực phẩm của mỗi người là:
12 – 25 kg/năm. B. 12 – 20 kg/năm.
C. 10 – 25 kg/năm. D. 20 – 35 kg/năm.
BT 2: Chọn câu trả lời đúng
Câu 5: Thực phẩm do nuôi thủy sản chiếm bao nhiêu % nhu cầu thực phẩm hiện nay?
40 – 50%. B. 60%.
C. 20 – 30%. D. 30%.
Câu 6: Ở nước ta hiện nay đã thu thập và phân loại được bao nhiêu loại cá nước ngọt?
300 loài. B. 124 loài.
C. 245 loài. D. 544 loài.
Câu 7: Trong các loài cá sau, loài nào không được coi là quý hiếm cần được bảo vệ?
Cá Chẽm. B. Cá Rô Phi.
C. Cá Lăng. D. Cá Chình..
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Về nhà học bài, trả lời câu hỏi 1, 2 SGK trang 132.
- Xem trước bài 50 : Môi trường nuôi thủy sản.
Câu 2: Khoanh tròn vào câu đúng nhất.
Nhiệm vụ chính của nuôi thủy sản ở nước ta.
a) Ứng dụng những khoa học kỹ thuật vào nuôi thủy sản.
b) Khai thác tối đa tiềm năng mặt nước và giống nuôi.
c) Khai thác tối đa tiềm năng mặt nước và giống nuôi,
cung cấp sản phẩm tươi sạch và ứng dụng khoa học kỹ
thuật vào nuôi thủy sản.
d) Cung cấp thực phẩm tươi sạch.
Hình 6. Vai trò của nuôi thủy sản
THẢO LUẬN NHÓM: 4 phút
Em hãy cho biết thủy sản có vai trò gì trong nền
kinh tế và trong đời sống?
 








Các ý kiến mới nhất