Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 14. Nhàn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Khánh
Ngày gửi: 16h:35' 30-12-2008
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 91
Số lượt thích: 0 người
CÁC EM HỌC SINH LỚP 10B1
Ôn bài cũ
Chọn đọc lại một trong ba bài thơ
Tỏ lòng (Phạm Ngũ Lão)
Nỗi lòng (Đặng Dung)
Cảnh ngày hè (Nguyễn Trãi)
Nêu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ đã chọn
Gợi ý trả lời
Đặc sắc nội dung và nghệ thuật
Bài Tỏ lòng:
Phản ánh khí thế hào hùng của cả một thời đại và hoài bão lớn lao của vị tướng trẻ tuổi muốn có sự nghiệp lẫy lừng như Gia Cát Lượng
Nghệ thuật dùng hình ảnh kỳ vĩ, hình tượng giàu ý nghĩa để thể hiện hào khí Đông A đời Trần và nỗi lòng tác giả
Gợi ý trả lời
Đặc sắc nội dung và nghệ thuật
Bài Nỗi lòng:
Bộc lộ cảm xúc bi tráng của vị lão anh hùng trong tình thế vận nước nguy nan
Dùng những điển cố, hình ảnh đẹp phóng khoáng,tráng lệ để thể hiện khí phách anh hùng, lẫm liệt
Gợi ý trả lời
Đặc sắc nội dung và nghệ thuật
Bài Cảnh ngày hè:
Bộc lộ tình yêu thiên nhiên, mối quan tâm sâu sắc đến nhân dân của Nguyễn Trãi trước cảnh ngày hè
Bức tranh thiên nhiên tươi đẹp tràn đầy sức sống. Có sự hài hoà màu sắc, âm thanh, có sự hòa hợp giữa cảnh và tình
Tiết 53: Đọc văn
I. TIỂU DẪN
Tác giả
Xuất xứ bài thơ "Nhàn"
I. TIỂU DẪN
Tác giả
Nguyễn Bỉnh Khiêm (1491-1585) quê quán Hải Dương.
Ông học giỏi, nhưng năm 44 tuổi, đời vua mạc Đăng Doanh,mới thi Hương lần đầu, năm sau thi tiếp đỗ Trạng nguyên
Làm quan được 8 năm, ông dâng sớ xin chém 18 kẻ lộng thần. Không được chấp thuận, ông về quâ nhà ở ẩn, lấy hiệu là Bạch Vân cư sĩ
I. TIỂU DẪN
Ông dựng am Bạch Vân, lập quán Trung Tân, mở trường dạy học, về sau được tôn là Tuyết Giang phu tử
Tuy ở ẩn, ông vẫn được vua nhà Mạc vời đến triều tham gia chính sự, phong tước Trình quốc công, nên ông còn được gọi là Trạng Trình
Tác phẩm: Bạch Vân am tập (chữ Hán); Bạch Vân quốc ngữ thi (chữ Nôm)
I. TIỂU DẪN
Xuất xứ bài thơ
Bài thơ rút trong "Bạch Vân quốc ngữ thi"
Nhan đề bài thơ do người đời sau đặt

Đọc văn bản
và trả lời các câu hỏi
trong sách GK


II. VĂN BẢN

Hai câu đề
Nguyễn Bỉnh Khiêm có lối sống như thế nào khi về ở ẩn?
Từ "thơ thẩn" trong câu thứ hai có ý nghĩa gì?
Cụm từ "dù ai vui thú nào" thể hiện thái độ gì của ông?

II. VĂN BẢN

Hai câu đề
Tác giả bộc lộ thái độ ung dung thư thái khi chọn lối sống nhàn dật: chỉ cần "một mai, một cuốc, một cần câu" hòa mình vào cuộc sống dân giã, vui với thiên nhiên, mặc kệ người khác đi tìm danh lợi


II. VĂN BẢN

Hai câu đề
Hai chữ "thơ thẩn" nói lên sự thanh thản của con người không màng công danh phú quý. Cụm từ "dầu ai vui thú nào" nói lên ý thức kiên định lối sống đã chọn

II. VĂN BẢN

Hai câu thực
Nguyễn Bỉnh Khiêm chọn nơi sống như thế nào khi về ở ẩn? "Nơi vắng vẻ" và "chốn lao xao" là những nơi nào?
Ý nghĩa hai từ "khôn dại"? Em có suy nghĩ gì về quan niệm sống của tác giả?

II. VĂN BẢN

Hai câu thực
Về ở ẩn, tác giả tìm đến "nơi vắng vẻ". Đấy là nơi tác giả được sống an nhàn, xa hẳn "chốn lao xao", chỗ quan trường, nơi mọi người bon chen danh lợi.


II. VĂN BẢN

Hai câu thực
Quan niệm "khôn, dại" của tác giả khác đời, vì đây là cách nói ngược với giọng mỉa mai. Dại chính là khôn, khôn lại chính là dại


II. VĂN BẢN

Hai câu luận
Nguyễn Bỉnh Khiêm đã có nếp sinh hoạt như thế nào qua bốn mùa? Cuộc sống như thế có những thuận lợi gì cho nhà thơ?
Em có thích cách sống của tác giả không? Vì sao?

II. VĂN BẢN

Hai câu thực
Nếp sống lúc hưởng nhàn của nhà thơ thật đạm bạc, thanh tịnh, gần gũi thiên nhiên. Hai câu thơ gợi ra những sản vật theo mùa, những hình ảnh đẹp của làng quê.


II. VĂN BẢN

Hai câu thực
Nếp sống ấy giúp con người được an nhàn, tự do, vui với bốn mùa cỏ cây, không lo lắng, không cần phải luồn cúi, cầu cạnh kẻ khác, không bị gò bó ràng buộc vào bất cứ khuôn phép nào.


II. VĂN BẢN

Hai câu kết
Nhà thơ có suy nghĩ gì về công danh, phú quý?
Lời thơ của Nguyễn Bỉnh Khiêm trong bài thơ này có đặc điểm gì?

II. VĂN BẢN

Hai câu kết
Như nhiều ẩn sĩ, tác giả cũng tìm vui trong chén rượu, câu thơ.Phú quý công danh chỉ như giấc chiêm bao
Hai câu kết một lần nữa khẳng định sự lực chọn lối sống nhàn của nhà thơ

II. VĂN BẢN

Hai câu kết
Lời thơ trong hai câu này cũng như toàn bài thơ rất giản dị, tự nhiên, linh hoạt, điển cố được dùng kín đáo. Hình thức thơ phù hợp với nội dung tư tưởng: đề cao cách sống an nhàn, tự do.
KẾT LUẬN
Bài thơ "Nhàn" đề cao lối sống nhàn dật, một triết lý sống thanh cao của kẻ sĩ khi xã hội có nhiều biểu hiện suy thoái
Cách nói tự nhiên, linh hoạt biểu hiện được niềm tin về lối sống mà tác giả tự lựa chọn.
Củng cố
Bài tập nâng cao
Sống nhàn là một cách sống của kẻ sĩ ngày xưa khi không có cơ hội để cống hiến tài năng cho đời (triều đại thối nát, vua nghe lời nịnh thần, thời thế nhiễu nhương.). Các nhà thơ rũ áo từ quan, về quê nhà, tìm đến với thiên nhiên, vui cùng cầm kỳ thi tửu.. Nhưng vẫn không thoát ly hẳn thực tế cuộc sống
Moät vaøi baøi thô cuûa Nguyeãn Bænh Khieâm
Để tìm hiểu về thể thơ Đường luật
Thế thái nhân tình
Thế gian biến cải vũng nên đồi
Mặn nhạt chua cay lẫn ngọt bùi
Còn tiền còn bạc còn đệ tử
Hết cơm hết rượu hết ông tôi
Xưa nay đều trọng người chân thật
Ai nấy nào ưa kẻ đãi bôi
Ơ thế mới hay người bạc ác
Giàu thì tìm đến, khó tìm lui

Thơ Luật bằng, vần bằng, vần gieo cuối câu 1 và các câu chẵn
Nhẹ đường danh lợi
Được thua thấy đã ít nhiều phen
Để rẻ công danh đổi lấy nhàn
Am Bạch Vân rồi nhàn hứng
Dặm hồng trần vắng ngại chen
Ngày chầy họp mặt hoa là khách
Đêm vắng hay lòng nguyệt ấy đèn
Chớ chớ thờ ơ nhìn mới biết
Đỏ thì son đỏ, mực thì đen
Niêm: câu 2-3, câu 4,5, câu 6,7, câu 1-8
Thú nhàn (thơ cổ thể)
Lẩn thẩn ngày qua lại tháng qua
Một năm xuân tới một phen già
Ai ân vằng vặc trăng in nước
Danh lợi lâng lâng gió thổi hoa
An sách vẫn còn án sách cũ
Nước non bạn với nước non nhà

Dại khôn
Làm người có dại mới nên khôn
Cớ dại ngây si, chớ quá khôn
Khôn được ích mình đừng để dại
Dại thì giữ phận, chớ tranh khôn
Khôn mà hiểm độc là khôn dại
Dại vốn hiền lành ấy dại khôn
Chớ cậy rằng khôn khinh kẻ dại
Gặp thời dại cũng hóa nên khôn
Dặn dò
Học bài thơ
Chuẩn bị bài học mới : Độc Tiểu Thanh ký" ( Nguyễn Du)
Kết thúc tiết học
No_avatar
nhu biu
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓