Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 3. Văn bản 1,2 VẮT CỔ CHÀY RA NƯỚC - MAY KHÔNG ĐI GIÀY

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Hoàng Gia
Ngày gửi: 15h:33' 02-11-2025
Dung lượng: 10.5 MB
Số lượt tải: 159
Số lượt thích: 0 người
NGỮ VĂN 8

KHỞI
ĐỘNG

NGỮ VĂN 8

KHỞI ĐỘNG
Nhìn hình đoán chữ

Vắt cổ chày ra nước

NGỮ VĂN 8

KHỞI ĐỘNG
Nhìn hình đoán chữ

Keo kiệt

NGỮ VĂN 8

TÌM HIỂU GIỚI THIỆU
BÀI HỌC

NGỮ VĂN 8

Em có suy nghĩ
gì, cảm nhận gì
về vai trò của
tiếng cười trong
cuộc sống?

Think

Theo em,
thế nào là
một tiếng
cười có ý
nghĩa?

NGỮ VĂN 8

KHỞI ĐỘNG

Theo em, một tiếng cười có ý nghĩa là tiếng
cười Theo
mangem
lại niềm
vui,
sự
lạc
quan

giúp
thế nào là một tiếng cười
con người gắn kết,
xua
tan
căng
thẳng
trong
có ý nghĩa?
cuộc sống. Tiếng cười có ý nghĩa không chế
giễu hay làm tổn thương người khác, mà thể
hiện tấm lòng nhân hậu, thái độ sống tích cực
và biết yêu thương con người.

NGỮ VĂN 8

KHỞI ĐỘNG

Chủ đề 4: Đối với mỗi chúng ta, tiếng cười có rất
nhiều tác dụng: để bộc lộ niềm vui, sự thích thú, niềm
hạnh Theo
phúc, để
nốinào
bạnlà
bè,một
để phê
phán
những
emkết
thế
tiếng
cười
hiện tượng chưa hay, chưa tốt,…Có thể nói tiếng cười
có ý nghĩa?
đã góp nhiều màu sắc làm cuộc sống thêm phong
phú.
Trong bài học này, thông qua việc đọc các văn bản
truyện cười em sẽ hiểu thêm về những sắc thái của
tiếng cười trong cuộc sống.

NGỮ VĂN 8

BÀI 4
SẮC THÁI CỦA TIẾNG CƯỜI
(TRUYỆN CƯỜI)

BÀI 4

MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
Nhận biết được một số yếu tố của truyện cười như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ.
Nêu được nội dung bao quát của văn bản; nhận biết được đề tài, câu chuyện, nhân vật chính trong chỉnh thể tác phẩm; nhận xét được nội
dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả trong văn bản văn học.
Nêu được những thay đổi suy nghĩ tình cảm hoặc cách sống của bản thân sau khi đọc tác phẩm văn học.
Nhận biết được nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn của câu, chức năng và giá trị của từ ngữ toàn dân và từ ngữ địa phương; vận dụng được
một số thành ngữ, tục ngữ thông dụng trong giao tiếp.
Viết được bài văn kể lại một hoạt động xã hội có dùng yếu tố miêu tả hay biểu cảm hoặc cả hai yếu tố ấy trong văn bản.
Biết thảo luận ý kiến về một vấn đề của đời sống.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đề bài;\
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận;
- Năng lực viết, tạo lập văn bản.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái, ttrung thực, trách nhiệm

NGỮ VĂN 8

TRI THỨC
NGỮ VĂN

BÀI 4

PHIẾU HỌC TẬP 1

Em hãy đọc kĩ mục Truyện cười trong phần Tri thức Ngữ văn và thực hiện các bài tập sau
1. Khái niệm truyện cười
Truyện cười là thể loại……, chứa đựng các yếu tố……, nhằm mục đích……….Truyện
cười là một trong những biểu hiện sinh động cho………của tác giả dân gian
2. Đặc điểm truyện cười

Yếu tố truyện cười

Cốt truyện
Bối cảnh
Nhân vật
Ngôn ngữ
Thủ pháp gây cười

 
 
 
 
 

Đặc điểm

BÀI 4
1. Truyện cười là thể loại tự sự dân gian chứa
đựng yếu tố gây cười, nhằm mục đích giải trí,
hoặc phê phán, châm biếm, đả kích những thói hư,
tật xấu trong cuộc sống. Truyện cười là một trong
những biểu hiện sinh động cho tính lạc quan, trí
thông minh sắc sảo của tác giả dân gian.

BÀI 4

2. Đặc điểm truyện cười

Bối cảnh

Nhân vật

Ngôn ngữ

Thủ pháp
gây cười

BÀI 4
2. Đặc điểm truyện cười
- Bối cảnh thường không được miêu tả cụ thể, tỉ mỉ, có thể là bối cảnh không
xác định, cũng có thể là bối cảnh gần gũi, thân thuộc thể hiện đặc điểm thiên
nhiên, văn hoá, phong tục gắn với từng truyện.

BÀI 4

Nhân vật trong truyện cười

Nhân vật mang thói xấu phổ biến
Nhân vật tích cực, dùng trí thông minh, sự
sắc sảo, khôn ngoan để vạch trần, chê
giễu, đả kích những hiện tượng và những
con người xấu xa của xã hội phong kiến

BÀI 4

Nhân vật trong truyện cười

+ Loại thứ nhất thường là những nhân vật mang
thói xấu phổ biến trong xã hội như: lười biếng,
tham ăn, keo kiệt,... hoặc mang thói xâu gắn với
bản chất của một tầng lớp xã hội cụ thể.
+ Loại thứ hai thường là những nhân vật tích cực,
dùng trí thông minh, sự sắc sảo, khôn ngoan để
vạch trần, chê giễu, đả kích những hiện tượng và
những con người xấu xa của xã hội phong kiến
(truyện Trạng Quỳnh, Xiển Bột,...) hoặc dùng
khiếu hài hước để thể hiện niềm vui sống, tinh
thần lạc quan trước sự trù phú của môi trường
thiên nhiên hay những thách thức do chính môi
trường sông mang lại (truyện Bác Ba Phi,...).

BÀI 4

Đặc điểm ngôn ngữ

- Ngôn ngữ thường ngắn
gọn, súc tích, hài hước, mang
nhiều nét nghĩa hàm ẩn

- Các thủ pháp gây cười khá da dạng, linh hoạt:
1.Tạo tình huống trào phúng băng một trong hai cách sau
hoặc kết hợp cả hai cách:
+ Tô đậm mâu thuẫn giữa bên trong và bên ngoài, giữa
thật và giả, giữa lời nói và hành động,...
+ Kết hợp khéo léo lời người kể chuyện và lời nhân vật
hoặc lời của các nhân vật, tạo nên nhưng liên tưởng, đối
sánh bất ngờ, hài hước, thú vị.
2.Sử dụng các biện pháp tu từ giàu tính trào phúng (lối
nói khoa trương, phóng đại, chơi chữ,...).

Yếu tố truyện cười

Đặc điểm

Bối cảnh

Thường không được miêu tả cụ thể, tỉ mỉ, có thể là bối cảnh không xác định,
cũng có thể là bối cảnh gần gũi, thân thuộc thể hiện đặc điểm thiên nhiên, văn
hoá, phong tục gắn với từng truyện.

Nhân vật

Nhân vật mang thói xấu phổ biến
Nhân vật tích cực, dùng trí thông minh, sự sắc sảo, khôn ngoan để vạch trần, chê
giễu, đả kích những hiện tượng và những con người xấu xa của xã hội phong
kiến.
+ Loại thứ nhất thường là những nhân vật mang thói xấu phổ biến trong xã hội
như: lười biếng, tham ăn, keo kiệt,... hoặc mang thói xâu gắn với bản chất của
một tầng lớp xã hội cụ thể.
+ Loại thứ hai thường là những nhân vật tích cực, dùng trí thông minh, sự sắc
sảo, khôn ngoan để vạch trần, chê giễu, đả kích những hiện tượng và những con
người xấu xa của xã hội phong kiến hoặc dùng khiếu hài hước để thể hiện niềm
vui sống, tinh thần lạc quan trước sự trù phú của môi trường thiên nhiên hay
những thách thức do chính môi trường sông mang lại.

Ngôn ngữ

Thường ngắn gọn, súc tích, hài hước, mang nhiều nét nghĩa hàm ẩn.

Các thủ pháp gây cười

- Các thủ pháp gây cười khá da dạng, linh hoạt:
1.Tạo tình huống trào phúng băng một trong hai cách sau hoặc kết hợp cả hai
cách:
+ Tô đậm mâu thuẫn giữa bên trong và bên ngoài, giữa thật và giả, giữa lời nói
và hành động,...
+ Kết hợp khéo léo lời người kể chuyện và lời nhân vật hoặc lời của các nhân
vật, tạo nên nhưng liên tưởng, đối sánh bất ngờ, hài hước, thú vị.
2.Sử dụng các biện pháp tu từ giàu tính trào phúng (lối nói khoa trương,
phóng đại, chơi chữ,...).

BÀI 4

VĂN BẢN 1,2
VẮT CỔ CHÀY RA NƯỚC
MAY KHÔNG ĐI GIÀY

BÀI 4

I. TRẢI NGHIỆM
CÙNG VĂN BẢN

BÀI 4
I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN

1. Thể loại: truyện cười
2. Nhân vật: người chủ nhà, ông hà tiện
3. Phương thức biểu đạt: tự sự
4. Ngôi kể: ngôi thứ 3

BÀI 4

II. SUY NGẪM VÀ
PHẢN HỒI

BÀI 4
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
1. Đặc điểm của truyện cười thể hiện qua hai văn bản

a. Đề tài:
 Nhan đề thâu tóm nội dung văn bản, khái quát được sự hà tiện, keo
kiệt của các nhân vật
b. Bối cảnh:không xác định, không được miêu tả cụ thể, tỉ mỉ.
c. Nhân vật:nhân vật mang thói hư tật xấu phổ biến trong xã hội:
thói keo kiệt, hà tiện
d. Thủ pháp gây cười

BÀI 4
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
1. Đặc điểm của truyện cười thể hiện qua hai văn bản
d. Thủ pháp gây cười
 Điểm khác nhau
 Thủ pháp
 1. Tạo các
tình huống
trào phúng
 2. Sử dụng
các biện
pháp tu từ

Điểm giống nhau 

 Vắt cổ chảy ra nước  May không đi giày

BÀI 4
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
1. Đặc điểm của truyện cười thể hiện qua hai văn bản
d. Thủ pháp gây cười
 Thủ pháp
 1. Tạo các
tình huống
trào phúng
 2. Sử dụng
các biện
pháp tu từ

Điểm giống nhau 

 Điểm khác nhau
 Vắt cổ chảy ra nước  May không đi giày

Kết hợp lời người kể và lời
nhân vật hoặc lời các nhân
vật để tạo nên những liên
tưởng bất ngờ, thú vị…

Tình huống người đầy
tớ xin tiền uống
nước và đoạn đối thoại
giữa hai nhân vật

Tình huống ông hà
tiện dù bị chảy máu
vẫn nói may vì
không bị rách giày

Biện pháp khoa trương,
phóng đại

Câu nói của người
đầy tớ

Chân dung của ông
hà tiện

BÀI 4
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
1. Đặc điểm của truyện cười thể hiện qua hai văn bản
e. Ngôn ngữ

+ Dạ, vắt cổ chày cũng ra nước!  khắc họa tính cách keo
kiệt của ông chủ nhà
+ “... may là vì tôi không đi giày! Chớ mà đi giày thì rách
mất mũi giày rồi còn gì!  khắc họa bản chất “hà tiện” của
nhân vật

BÀI 4
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
2. Cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả

Qua hai câu chuyện trên, tác giả dân gian muốn
phê phán thói keo kiệt, hà tiện trong xã hội.

BÀI 4

III. TỔNG KẾT

III. TỔNG KẾT

- Giá trị nội dung:
Hai văn bản phê phán thói hư tật xấu của một số người, đó là thói keo
kiệt, tính toán chi li với người khác hoặc với chính bản thân mình.
- Giá trị nghệ thuật:
+Truyện tạo tình huống trào phúng
+Sử dụng các biện pháp tu từ cùng lối nói chơi chữ tạo tiếng cười cho
người đọc.

BÀI 4

LUYỆN TẬP

ONG TÌM CHỮ
VẮT
CỔ
CHÀY
RA
NƯỚC

MAY
KHÔNG
ĐI GIÀY

VẮT CỔ
CHÀY
RA
NƯỚC

MAY
KHÔNG ĐI
GIÀY

Tìm Chữ: VẮT CỔ CHÀY RA NƯỚC
MAY KHÔNG ĐI GIÀY
C
2

C
1
C
7

C
6

1

VẮT CỔ
CHÀY

6

RA NƯỚC

C
3

C
4
C
9

C
8

C
5
C
1
0

3

MAY

2

MAY
KHÔNG ĐI
GIÀY

4

KHÔNG ĐI
GIÀY

VẮT CỎ
CHÀY RA
NƯỚC

VẮT CỔ
CHÀY RA
NƯỚC

VẮT CỔ
CHÀY

8

VẮT CỔ
CHÀY RA
NƯỚC

MAY
KHÔNG ĐI
GIÀY

7

9

5

10

Câu 1
Xác định đề tài của hai truyện?

Thói keo kiệt, hà tiện

Câu 2
Tác giả của truyện “Vắt cổ chày ra nước” là ai?

Tác giả dân gian

Câu 3
Trong truyện “Vắt cổ chày ra nước”, người chủ nhà
đã làm gì khi người đầy tớ xin tiền uống nước?
Cho người đầy tớ mượn cái khố tải vận vào người để
khi khát vặn ra uống

Câu 4

Trong truyện “May không đi giày”, ông hà tiện đi gì ra chợ?

Đi chân không

Câu 5
Em có nhận xét gì về bối cảnh của hai truyện cười?
Không xác định, không được miêu tả cụ thể, tỉ mỉ.

Câu 6
Đỉnh điểm gây cười trong truyện “Vắt cổ chày ra nước” thể
hiện ở câu nào?
Dạ, vắt cổ chày cũng ra nước!

Câu 7
Đỉnh điểm gây cười trong truyện “May không đi
giày” thể hiện ở câu nào?

…may là vì tôi không đi giày! Chớ mà đi giày thì rách mất mũi
giày rồi còn gì!

Câu 8
Các nhân vật trong hai truyện thuộc loại nhân vật nào của
truyện cười?
nhân vật mang thói hư tật xấu phổ biến trong xã hội: thói
keo kiệt, hà tiện

Câu 9
Điểm giống nhau trong thủ pháp tạo tình huống trào phúng
của hai truyện là gì?
Kết hợp lời người kể và lời nhân vật hoặc lời các nhân vật
để tạo nên những liên tưởng bất ngờ, thú vị…

Câu 10
Điểm khác nhau trong thủ pháp tạo tình huống trào phúng giữa hai truyện là gì?

  -May không đi giày
Tình huống người đầy tớ xin tiền uống nước và đoạn đối thoại
giữa hai nhân vật
-Vắt cổ chảy ra nước
 Tình huống ông hà tiện dù bị chảy máu vẫn nói may vì không bị
rách giày

BÀI 4

VẬN DỤNG
(BÀI TẬP VỀ NHÀ)

Viết một đoạn văn
(khoảng năm đến bảy câu)
trình bày sự khác nhau giữa keo
kiệt và tiết kiệm
468x90
 
Gửi ý kiến