Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tuần 2. Văn bản

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê Thị Gái
Ngày gửi: 21h:36' 19-09-2021
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 83
Số lượt thích: 1 người (lê Thị Gái)
Câu 1. Có bao nhiêu thể loại văn học dân gian?
A. 11.
B. 13.
C. 14.
D. 12.
Câu 2. Nhiễu điều phủ lấy giá gương,
Người trong một nước thì thương nhau cùng.
Văn bản trên thuộc thể loại nào?
A. Tục ngữ
B. Cổ tích
C. Vè
D. Ca dao
Uống nước nhớ nguồn
(Tục ngữ)
Nhớ em chẳng biết để đâu
Để quán quán đổ để cầu cầu xiêu
(Ca dao)
TIẾT 7

VĂN BẢN
I-KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM
Đọc các văn bản và trả lời câu hỏi.(sgk, tr 23)
VB 1:…
VB 2:…
VB 3:…
1.
Mỗi văn bản được người nói tạo ra trong những hoạt động giao tiếp nào?

Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.


Đáp ứng nhu cầu gì?

Đáp ứng nhu cầu giao tiếp của con người

Dung lượng ở mỗi văn bản như thế nào?

Dung lượng câu ở mỗi văn bản khác nhau
Mỗi văn bản đề cập đến vấn đề:
- Văn bản 1: Kinh nghiệm sống.
- Văn bản 2: Thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ.
- Văn bản 3: Kêu gọi toàn dân kháng chiến chống Pháp.
→ Các vấn đề được triển khai nhất quán trong toàn bộ văn bản.
2. Theo em mỗi văn bản đề cập đến vấn đề gì? Vấn đề đó có được triển khai nhất quán trong toàn bộ văn bản hay không?
Nội dung văn bản 2 và văn bản 3 được triển khai mạch lạc rõ ràng và chặt chẽ qua từng giai đoạn.
-Văn bản 2: Lặp cấu trúc.
-Văn bản 3: Kết cấu 3 phần
+ Mở bài: Nêu lí do lời kêu gọi.
+ Thân bài: Triển khai nội dung ( nhiệm vụ cụ thể của mỗi công dân yêu nước).
+ Kết bài: Quyết tâm và niềm tin chiến thắng.
3. Ở văn bản 2 và 3, nội dung được triển khai qua từng câu, từng đoạn như thế nào?
Về hình thức văn bản 3:
- Mở đầu: Tiêu đề : “ lời kêu gọi”.
- Kết thúc: Dấu ngắt câu (!).
4. Về hình thức văn bản 3 có dấu hiệu mở đầu và kết thúc như thế nào?

 5. Mỗi văn bản được tạo ra nhằm mục đích gì?
Mục đích:
- Văn bản 1: Truyền đạt kinh nghiệm sống.
- Văn bản 2: Đồng cảm với thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ.
- Văn bản 3: Kêu gọi toàn dân chống Pháp cứu nước.
VĂN BẢN – SÁN PHẨM CỦA HĐGT BẰNG NGÔN NGỮ
CHỦ ĐỀ
LIÊN KẾT
NỘI DUNG
HÌNH THỨC
MỤC ĐÍCH
II. CÁC LOẠI VĂN BẢN
1. So sánh các văn bản 1,2 với văn bản 3 (ở mục I) về các phương diện sau:
Vấn đề được đề cập đến trong mỗi văn bản là gì? Thuộc lĩnh vực nào trong cuộc sống?
- Văn bản 1: Kinh nghiệm sống.
- Văn bản 2: Thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ.
Văn bản 3: Kêu gọi toàn dân kháng chiến chống Pháp.
Từ ngữ được sử dụng thuộc loại nào?
-Văn bản 1,2: sử dụng nhiều từ ngữ thông thường.
-Văn bản 3: sử dụng nhiều từ ngữ thuộc lĩnh vực chính trị
Cách thức thể hiện nội dung như thế nào?
-Văn bản 1: dùng lời lẽ hàng ngày
-Văn bản 2: dùng nhiều hình ảnh
-Văn bản 3: dùng lập luận, lí lẽ

2. So sánh các văn bản 2,3 (mục I) với :
-Một bài học trong sách giáo khoa thuộc môn học khác.
-Một đơn xin nghỉ học hoặc một gấy khai sinh
Từ sự so sánh, hãy rút ra nhận xét về: Phạm vi sử dụng; Mục đích giao tiếp; cách sử dụng từ ngữ; cách kết cấu và trình bày?
Văn học
Giao tiếp chính trị
Giao tiếp khoa học
Hành
chính
Báo chí
Bộc lộ và khơi gợi cảm xúc
Kêu gọi đồng bào cả nước kháng chiến
Thông báo tin tức
Trình bày tri thức
Trình bày nguyện vọng
TN thông thường và giàu hình ảnh
Từ ngữ thuộc lĩnh vực khoa học
Từ ngữ chính trị
Từ ngữ lĩnh vực báo chí
Từ ngữ hành chính trang trọng
Thể thơ lục bát
- Lập luận.
- Bố cục ba phần
Bố cục chặt chẽ
Tự sự
Theo mẫu có sẵn
VB thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
VB thuộc PCNN nghệ thuật
VB thuộc PCNN khoa học
VB thuộc PCNN hành chính
VB thuộc PCNN chính luận
VB thuộc PCNN báo chí
II. CÁC LOẠI VĂN BẢN
Có 6 loại văn bản:
Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.
Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học.
Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính.
Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận.
Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí.
Câu 1. Vì sao có thể coi câu ca dao sau là một văn bản?
Thân em như hạt mưa sa,
Hạt vào đài các, hạt ra ruộng cày.
A. Vì câu ca dao phản ánh thân phận bất hạnh của người con gái trong xã hội cũ.
B. Vì câu ca dao có sự hoàn chỉnh về, thống nhất cả về nội dung và hình thức.
C. Vì câu ca dao có tình nghệ thuật.
D. Vì câu ca dao viết về một đề tài cụ thể.
Câu 2. Nhiễu điều phủ lấy giá gương,
Người trong một nước thì thương nhau cùng.
Văn bản trên có sự kết hợp những phương thức biểu đạt nào?
A. Tự sự và miêu tả
B. Nghị luận và biểu cảm
C. Miêu tả và nghị luận
D. Tự sự và biểu cảm
" (1)Giữa cơ thể với môi trường có ảnh hưởng qua lại với nhau. (2)Môi trường có ảnh hưởng tới mọi đặc tính của cơ thể. (3)Chỉ cần so sánh những lá mọc trong các môi trường khác nhau là thấy rõ điều đó. (4)Để thực hiện những nhiệm vụ thứ yếu hoặc do ảnh hưởng của môi trường, lá mọc trong không khí có thể biến thành tua cuốn như ở cây đậu Hà Lan, hay tua móc có gai bám vào trụ leo như ở cây mây. (5)Ở những miền khô ráo, lá có thể biến thành gai và giảm bớt sự thoát hơi nước như ở cây xương rồng hay dày lên và chứa nhiền nước như ở cây lá bỏng."
(Tiếng Việt thực hành)
BÀI 1: PHÂN TÍCH VĂN BẢN
III. LUYỆN TẬP
GV yêu cầu HS nhắc lại các đặc điểm của văn bản.
HS đọc văn bản bài tập 1
1. Tính thống nhất về chủ đề của đoạn văn:
+Câu 2: vai trò của môi trường đối với cơ thể
+Câu 3: lập luận so sánh
+Câu 4-5: đưa ra dẫn chứng thực tế về lá cây mọc trong các môi trường khác nhau
=> Các câu còn lại tập trung làm rõ ý của câu chủ đề
- Em hãy xác định câu chủ đề của đoạn văn?
Đó là câu (1): "Giữa cơ thể với môi trường có ảnh hưởng qua lại với nhau."
- Em hãy cho biết ý nghĩa của các câu còn lại trong đoạn văn?

1. Tính thống nhất về chủ đề của đoạn văn:

- Các câu liên kết với nhau về ý và cùng tập trung thể hiện chủ đề của đoạn văn.
- Dựa vào sự phân tích vừa rồi, em hãy nhận xét về mối quan hệ giữa các câu trong việc phát triển chủ đề của đoạn văn?
a - Câu chủ đề nêu ý khái quát (ý chung) của cả đoạn.
b - Các câu còn lại triển khai cụ thể ý nghĩa cho câu chủ đề.
2. Söï phaùt trieån cuûa chuû ñeà trong ñoaïn vaên:
3. Đặt tiêu đề cho đoạn văn:
- Dựa chủ đề đoạn văn, ta có thể đặt tiêu đề gì cho đoạn văn này ?
"Mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường"
Hoặc "Môi trường và cơ thể"
Tháng 10 năm 1954, các cơ quan trung ương của Dảng và Chímh phủ rời chiến khu Việt Bắc về Hà Nội.
Phần sau nói lên sự gắn bó giữa miền ngược và miền xuôi trong một viễn cảnh hòa bình tươi sáng của đất nướcvà kết thúc bằng lời ngợi ca công ơn của Bác Hồ, của Dảng đối với dân tộc.
Nhân sự kiện thời sự có tính lịch sử ấy, Tố Hữu sáng tác bài thơ "Việt Bắc".
"Việt Bắc là một đỉnh cao của thơ Tố Hữu và cũng là một tác phẩm xuất sắc của văn học Việt Nam thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp.
Phần đầu bài thơ tái hiện một giai đoạn gian khổ, vẻ vang của cách mạng và kháng chiến ở chiến khu Việt Bắc nay đã trở thành những kỷ niệm sâu nặng trong lòng người.
BÀI 2: TẠO LIÊN KẾT VĂN BẢN
Sắp xếp các câu sau thành một văn bản hoàn chỉnh, mạch lạc; sau đó đặt một nhan đề phù hợp cho văn bản:
Có thể sắp xếp các câu theo thứ tự như sau:
1-3-5-2-4 hoặc 1-3-4-5-2
1. Saép xeáp caùc caâu thaønh vaên baûn :
- Ý chung của tất cả các câu nói về điều gì?
Tất cả các câu đều nói về bài thơ Việt Bắc.
- Em hãy cho biết ý nghĩa cụ thể của mỗi câu?
+ Câu 1: Nêu lên một sự kiện lịch sử lớn.
+ Câu 2: Nội dung của phần sau bài thơ "Việt Bắc".
+ Câu 3: Sự ra đời của bài thơ có liên quan đến sự kiện lịch sử nêu ở câu 1.
+ Câu 4: Đánh giá chung về tập thơ .
+ Câu 5: Nội dung của phần đầu bài thơ.
- Dựa trên mối quan hệ về ý nghĩa giữa các câu hãy sắp xếp chúng lại theo trình tự thích hợp.

Giới thiệu bài thơ "Việt Bắc" của Tố Hữu
Tháng 10 năm 1954, các cơ quan trung ương của Đảng và Chímh phủ rời chiến khu Việt Bắc về Hà Nội. Nhân sự kiện thời sự có tính lịch sử ấy, Tố Hữu sáng tác bài thơ "Việt Bắc". Phần đầu bài thơ tái hiện một giai đoạn gian khổ, vẻ vang của cách mạng và kháng chiến ở chiến khu Việt Bắc nay đã trở thành những kỷ niệm sâu nặng trong lòng người. Phần sau nói lên sự gắn bó giữa miền ngược và miền xuôi trong một viễn cảnh hòa bình tươi sáng của đất nước và kết thúc bằng lời ngợi ca công ơn của Bác Hồ, của Đảng đối với dân tộc. "Việt Bắc" là một đỉnh cao của thơ Tố Hữu và cũng là một tác phẩm xuất sắc của văn học Việt Nam thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp.
Có hai loại đơn thường gặp là:
+ Đơn có mẫu in sẵn ( Đơn xin việc, đơn xin nhập hộ khẩu, đơn xin kết hôn.). Người viết chỉ cần điền thông tin cần thiết vào chỗ trống.
+ Đơn tự viết (Đơn xin nghỉ học, đơn xin chuyển trường, đơn xin gia nhập Đoàn.). Khi viết loại đơn này, người viết phải tuân thủ những quy ước của văn bản hành chính.
BÀI 3: TẠO LẬP VĂN BẢN
Viết đơn xin phép nghỉ học.
- Yêu cầu 2 HS đọc đơn xin phép nghỉ học của mình, các HS khác nhận xét về nội dung và cách trình bày.
- Em hãy cho biết trong thực tế có mấy loại đơn thường gặp? Cách viết các loại đơn đó như thế nào?
Nêu rõ họ tên, lý do xin nghỉ học, thời gian nghỉ học, lời hứa thực hiện đầy đủ các việc học tập như chép bài, làm bài.
a - Đơn gửi cho ai? Người viết ở cương vị nào?
- Đơn gửi cho các thầy cô giáo, đặc biệt là thầy cô giáo chủ nhiệm. Người viết là học sinh.
b - Mục đích viết đơn là gì?
Xin phép nghỉ học.
c - Nội dung cơ bản của đơn là gì?
Quốc hiệu, tiêu ngữ
Tên đơn
Địa điểm, ngày viết đơn
Họ tên và địa chỉ người nhận
Họ tên địa chỉ, nơi công tác người viết đơn
Lý do viết đơn
Nội dung đơn: yêu cầu, đề nghị, nguyện vọng
Lời hứa và lời cảm ơn
Ký tên
Xác nhận của địa phương hoặc cơ quan nếu cần thiết
Keát caáu cuûa ñôn:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đăklăk, ngày 01 tháng 12 năm 2006
ĐƠN XIN PHÉP NGHỈ HỌC

Kính gửi: - Ban giám hiệu trường THPT DL Nguyễn Chí Thanh
- Thầy giáo chủ nhiệm lớp 10A1
Em tên là Nguyễn Văn Nam, hiện là học sinh lớp 10A1 của trường.
Nay em viết đơn này xin phép Ban giám hiệu và các thầy cô cho em nghỉ một buổi học ngày Thứ Hai (01-12-2006), lý do.........
Em xin hứa sẽ chép bài và làm bài tập đầy đủ.
Em xin chân thành cảm ơn.

Phụ huynh Người viết đơn
Ký tên Ký tên
Nguyễn Văn Bắc Nguyễn Văn Nam
BÀI 4: HOÀN THIỆN VĂN BẢN
Viết tiếp một số câu tiếp theo câu văn dưới đây để tạo một văn bản có nội dung thống nhất, sau đó đặt một nhan đề cho văn bản:
" Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị hủy hoại ngày càng nghiêm trọng"
-Hai HS trình baøy baøi vieát cuûa mình, caùc HS khaùc nhaän xeùt theo caùc yeâu caàu veà ñaëc ñieåm cuûa vaên baûn. GV nhaän xeùt chung vaø gôïi yù, höôùng daãn caùc em tieáp tuïc hoaøn thieän vaên baûn. Coù theå ñöa ra vaên baûn ví duï cho HS tham khaûo.
Môi trường sống đang kêu cứu.
" Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị hủy hoại ngày càng nghiêm trọng. Rừng đầu nguồn đang bị chặt phá, khai thác bừa bãi là nguyên nhân gây ra lũ quét và hạn hán kéo dài, các sông suối ngày càng khô cạn. Bên cạnh đó, nạn rác thải và các chất thải từ các khu công nghiệp làm cho các nguồn nước bị ô nhiễm trầm trọng. Ngoài ra việc sử dụng các loại phân bón hóa học, các loại thuốc trừ sâu, trừ cỏ một cách bừa bãi không theo quy hoạch và hướng dẫn không chỉ gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người mà còn làm tuyệt chủng nhiều loài động thực vật có ích. Vì sự sống của chính con người, hãy lắng nghe tiếng kêu cứu của môi trường!"
 
Gửi ý kiến