VĂN BẢN 2. THIÊN TRƯỜNG VÃNG VỌNG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường THCS Đặng Dung
Ngày gửi: 15h:37' 07-10-2024
Dung lượng: 29.9 MB
Số lượt tải: 553
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường THCS Đặng Dung
Ngày gửi: 15h:37' 07-10-2024
Dung lượng: 29.9 MB
Số lượt tải: 553
Số lượt thích:
0 người
VĂN BẢN 2:
THIÊN TRƯỜNG VÃN VỌNG
(Ngắm cảnh Thiên Trường trong buổi chiều tà)
- TRẦN NHÂN TÔNG -
KHỞI ĐỘNG
Nội
dung
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
LUYỆN TẬP
VẬN DỤNG
https://
www.ypppt.com/
ONE
KHỞI ĐỘNG
Trò chơi: Vượt chướng ngại vật
* Luật chơi
Có 4 từ hàng ngang và 1 bức tranh là các gợi ý liên quan đến
chướng ngại vật.
Bức tranh gồm 5 miếng ghép, 4 miếng ghép là 4 từ hàng ngang
và 1 miếng ghép ở trung tâm.
Mỗi thí sinh có 1 lượt lựa chọn (từ vị trí số 1 đến vị trí số 4) để
chọn trả lời một trong các từ hàng ngang này.
Thời gian suy nghĩ 15 giây/câu. Trả lời đúng mỗi từ hàng ngang,
thí sinh được 10 điểm.
Thí sinh có thể bấm chuông trả lời chướng ngại vật bất cứ lúc
nào, nhưng không thể bấm chuông khi MC đang đọc câu hỏi.
Trả lời đúng chướng ngại vật trong vòng 1 từ hàng ngang
đầu tiên được 80 điểm.
Trả lời đúng trong vòng 2 từ hàng ngang được 60 điểm.
Trả lời đúng trong vòng 3 từ hàng ngang được 40 điểm.
Trả lời đúng trong vòng 4 từ hàng ngang được 20 điểm.
Trả lời chướng ngại vật sau khi trả lời gợi ý số 5 được 10
điểm
Kết thúc cuộc thi, thí sinh nào giành được nhiều điểm nhất
sẽ là người chiến thắng.
Trò chơi: Vượt chướng ngại vật
M Ô N
TỪ KHÓA
G
N
G
U
N
A M Đ
Ị
N H
1
4
0
0
P
H
Ậ
T
G
I
Á
Y
Ê
O
Ấ N Đ Ề N T R Ầ N
N
M Ô N G N G U Y Ê N
Hàng ngang 1 (10 chữ cái): Các mốc thời gian
1258, 1285, 1287 khiến em nhớ tới những chiến
thắng của dân tộc ta trước giặc ngoại xâm nào?
N
N
A
A
M
M
Đ
Đ
ỊỊ
N
N
H
H
Hàng ngang 2 (07 chữ cái): Chợ Viềng mỗi năm
họp 01 lần duy nhất là phiên chợ nổi tiếng của tỉnh
thành nào?
1
4
0
0
Hàng ngang 3 (04 chữ số):
Tính nhanh phép tính sau: 2x7x100=?
P H Ậ T G
I
Á O
Hàng ngang 4 (08 chữ cái): Đây là tôn giáo
lớn ở Việt Nam có nguồn gốc từ Ấn Độ.
https://
www.ypppt.com/
TWO
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
Phiếu học tập số 01: Tìm hiểu tác giả Trần Nhân Tông
1. Thông tin nào sau đây không chính xác khi nói về tiểu sử
Trần Nhân Tông?
A. Là vị vua thứ ba của nhà Trần.
B. Lãnh đạo nhân dân ta 3 lần đánh thắng quân Mông Nguyên.
C. Là vị thiền sư sáng lập dòng thiền Trúc Lâm Yên Tử.
D. Là một nhà thơ có nhiều đóng góp cho nền văn học dân tộc.
2. Nhận định sau Đúng hay Sai?
“Trần Nhân Tông còn được xem là một nhà thơ, nhà văn hóa tiêu
biểu của Đại Việt thời trung đại .”
A. Đúng
B. Sai
3. Đọc một bài
thơ của Trần
Nhân Tông
mà em sưu
tầm được.
4. Nêu nhận định
khái quát về đặc
điểm thơ Trần
Nhân Tông.
I. ĐỌC – KHÁM PHÁ CHUNG
1. Tác giả Trần Nhân Tông
1. Tác giả
Trần Nhân Tông
a. Cuộc đời
Vị vua thứ ba của nhà Trần.
Vị hoàng đế anh minh.
Vị thiền sư sáng lập dòng thiền Trúc Lâm.
Trần Nhân Tông
(1258 – 1308)
Một tác gia văn học.
b. Sự nghiệp văn học
Trần Nhân Tông có đóng
góp quan trọng cho nền
văn học dân tộc.
Tác phẩm của Trần Nhân Tông hiện bị
thất lạc nhiều.
Tác phẩm còn lưu truyền lại đến nay gồm:
Thơ trong Việt âm thi tập do Phan Phu
Tiên và Chu Xa sưu tầm, trong Nam Ông
mộng của Hồ Nguyên Trừng, Toàn Việt
thi lục của Lê Quý Đôn;
Một số bài giảng về đạo Phật trong Thánh
đăng ngữ lục và Tam tổ thực lục.
Đặc điểm thơ của Trần Nhân Tông
Tràn đầy cảm
hứng yêu nước và
hào khí Đông A;
cảm xúc tinh tế,
lãng mạn, sâu sắc
mà vẫn gần gũi,
thân thuộc.
Thể hiện tình cảm
gắn bó với cảnh
sắc thiên nhiên đất
nước và cuộc sống
nhân dân;
Ngôn ngữ hàm
súc; hình ảnh vừa
chân thực, bình dị
vừa giàu ý nghĩa
ẩn dụ, tượng trưng
2. Bài thơ
Thiên trường vãn vọng
a. Đọc văn bản
b. Tìm hiểu từ khó, chú giải
c. Hoàn cảnh sáng tác
Sáng tác khoảng
những năm 90 của thế
kỉ XIII, trong dịp Trần
Nhân Tông về thăm quê
cũ ở Thiên Trường.
Phủ Thiên Trường: tên
cũ là hương Tức Mặc, quê
hương của các vị vua Trần,
nay thuộc tỉnh Nam Định.
Tại đây, nhà Trần đã cho xây
dựng một hành cung (cung
điện ở ngoài kinh thành)
d. Đề tài và thể thơ
Đề tài: tình yêu quê hương đất nước.
Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.
Hoàn thành Phiếu học
tập 02: Sơ đồ đặc điểm
thi luật của bài thơ
Thiên Trường vãn vọng.
Phiếu học tập 02: Hoàn thành Sơ đồ 1
Sơ đồ đặc điểm thi luật của bài thơ Thiên Trường vãn vọng
Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt (gồm 4 câu, mỗi câu có 7 chữ)
Câu Luật bằng trắc
1
2
3
4
Niêm
Vần
Đối
Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt (gồm 4 câu, mỗi câu có 7 chữ)
Bài thơ luật trắc
Câu Luật bằng trắc Niêm Vần
Đối
Đối
1 BTBBTTB
B (yên)
(Tiểu đối trái nghĩa:
Câu 2
2
TBTTTBB
B (biên) tiền – hậu; vô – hữu)
và 3
3
TBTTBBT
4
TTBBBTB
B (điền)
II. KHÁM PHÁ CHI TIẾT
PHIẾU HỌC TẬP 2:
Khám phá bài thơ
VÒNG 1: VÒNG CHUYÊN GIA
Nhóm 1 + 2
Xác đinh thời gian,
địa điểm ngắm cảnh
của nhà thơ.
Bức tranh thiên
nhiên được hiện
lên qua những từ
ngữ, hình ảnh,
biện pháp tu từ
nào? Tác dụng?
VÒNG 1: VÒNG CHUYÊN GIA
Nhóm 3 + 4
Bức tranh cuộc sống
được hiện lên qua
những từ ngữ, hình
ảnh, biện pháp tu từ
nào? Tác dụng?
Chỉ ra sự thay đổi
điểm nhìn của nhà
thơ. Nhà thơ đã
miêu tả những
không gian nào
trong bài thơ?
Vòng 2: Mảnh ghép
Câu hỏi chung
Qua bức tranh thiên nhiên và cuộc sống được
miêu tả trong bài thơ, tác giả đã bộc lộ cảm xúc,
tâm trạng gì?
Tác giả bài thơ Thiên Trường vãn vọng còn là một
vị vua. Điều đó gợi cho em những suy nghĩ gì khi
đọc bài thơ?
1. Cảnh vật và cuộc sống con người
1.1. Hai câu thơ đầu: Bức tranh thiên nhiên
Thời gian, địa điểm:
Cảnh thôn xóm vào
buổi chiều hoàng hôn ở
Phủ Thiên Trường.
Cảnh vật
Hình ảnh
Trước thôn, sau thôn
Cảnh hoàng hôn mờ ảo
Cảnh thôn xóm vừa hư ảo vừa như thực, vừa
như mơ hồ trong làn sương chiều. Đây là khung
cảnh đặc trưng của buổi chiểu muộn nơi làng quê.
Biện pháp tu từ
Tiểu đối: “tiền” – “hậu”, “vô” – “hữu”
Tạo dựng không gian có sự mở rộng biên độ về hai chiều,
hai phía trước và sau của một làng quê yên bình.
So sánh
“đạm tự yên” – không gian phủ mờ khói khiến cảnh vật
như càng trở nên mơ màng, mênh mang
Biện pháp tu từ
Bằng bút pháp tả ít
gợi nhiều, hai câu đầu
gợi ra khung cảnh làng
quê một buổi chiều tàn
phủ mờ sương khói và
ánh tà dương yên bình,
êm đềm, nên thơ.
1.2. Hai câu thơ cuối: Bức tranh cuộc sống
Hình ảnh
Trẻ chăn trâu
thổi sáo
Từng đôi cò trắng
đậu xuống cánh
đồng
1.2. Hai câu thơ cuối: Bức tranh cuộc sống
Âm thanh: âm thanh tiếng sáo mục đồng cất lên,
nghe réo rắt, hồn nhiên, thanh bình – âm thanh
quen thuộc của làng quê xưa nay.
Nghệ thuật: Nghệ thuật chấm phá, bút pháp lấy
động tả tĩnh, hình ảnh có tính chất ước lệ xuất
hiện trong ca dao và thơ cổ.
Hai câu thơ cuối gợi bức tranh đời sống nơi thôn
quê giản dị, bình yên, ấm áp.
* Tiểu kết
Sự thay đổi điểm nhìn trong cả bài
thơ và những khoảng không gian
được miêu tả:
Từ xa tới gần
Không
gian
Trải dài
Từ cao xuống thấp
Bức tranh cảnh vật làng
quê trầm lặng mà không
đìu hiu. Thiên nhiên và
con người hòa quyện
một cách nên thơ.
2. Vẻ đẹp tâm hồn của nhà thơ
Tình yêu thương, thái độ trân trọng dành
cho thiên nhiên, con người, cuộc sống.
Tình cảm chân thành, ấm áp của nhà
thơ với quê nhà; sự gắn bó, sự giao hoà
giữa cảnh vật và con người.
Niềm vui, hạnh phúc trước cuộc
sống thanh bình của nhân dân;...
Đó là tấm lòng của vị vua
trẻ gắn bó tha thiết với quê
hương, đất nước, vui mừng,
hạnh phúc trước cảnh đất
nước thanh bình, nhân dân
có cuộc sống ấm no, hạnh
phúc sau thời gian dài đấu
tranh chống giặc ngoại xâm.
III. TỒNG KẾT
Nhiệm vụ:
? Nêu chủ đề của bài thơ. Chủ đề
ấy giúp em hiểu thêm điều gì về
tâm hồn Nguyễn Khuyến.
? Rút ra những nét đặc sắc về
nghệ thuật của văn bản.
1. Nội dung
Bức tranh
cảnh
vật
làng quê đẹp
đẽ, bình dị,
nên thơ.
Cái nhìn “vãn
vọng” của vị
vua thi sĩ có tâm
hồn gắn bó máu
thịt với cuộc
sống bình dị.
2. Nghệ thuật
Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt luật trắc, vần bằng.
Hình ảnh so sánh, phép tiểu đối sáng tạo, bút
pháp tả ít gợi nhiều.
Nhịp thơ êm ái hài hòa.
Sử dụng ngôn ngữ miêu tả đậm chất hội họa.
Hình ảnh thơ gần gũi, chọn lọc.
3. Cách đọc hiểu một bài thơ Đường luật
Cần chú ý đặc điểm thể loại, văn tự, đề tài, chủ đề, không gian,
thời gian và sự liên hệ giữa các câu thơ trong bài. Nếu là thơ
bằng chữ Hán, trước khi đọc phần Dịch thơ cần đọc kĩ phần
Dịch nghĩa để hiểu rõ ý các câu thơ. Chú ý đối sánh giữa phần
phiên âm và phần dịch thơ.
Hiểu được bài thơ là lời của ai; nói về điều gì; nói bằng cách
nào; cách nói ấy có gì độc đáo, đáng nhớ (nghệ thuật đối, hình
ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ,…)
Chỉ ra được tình cảm, cảm xúc của chủ thể trữ tình và những
tác động của chúng đến suy nghĩ và tình cảm của người đọc.
THRE
https://
www.ypppt.com/
LUYỆN TẬP
1. Nhiệm vụ 1
Trò chơi VÒNG QUAY MAY MẮN
Luật chơi:
Mỗi người sẽ được phát 4 tấm giấy nhớ cỡ nhỏ
(Mỗi tấm 1 màu khác nhau)
Quy ước: Xanh lá cây: Đáp án A.
Hồng: Đáp án B.
Vàng: Đáp án C
Xanh dương: Đáp án D
GV đọc từng câu hỏi; HS cả lớp đứng tại chỗ để
tham gia trò chơi.
Luật chơi:
Sau khi GV đọc xong câu hỏi, HS có 5s để
suy nghĩ và chọn đáp án bằng cách giơ tấm
giấy nhớ có màu tương ứng đã quy ước.
Công bố kết quả
Người thắng cuộc là ưu tiên theo thứ tự trả
lời được nhiều câu hỏi nhất hoặc có số điểm
thưởng cao nhất.
THIÊN TRƯỜNG VÃN VỌNG
(Ngắm cảnh Thiên Trường trong buổi chiều tà)
- TRẦN NHÂN TÔNG -
KHỞI ĐỘNG
Nội
dung
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
LUYỆN TẬP
VẬN DỤNG
https://
www.ypppt.com/
ONE
KHỞI ĐỘNG
Trò chơi: Vượt chướng ngại vật
* Luật chơi
Có 4 từ hàng ngang và 1 bức tranh là các gợi ý liên quan đến
chướng ngại vật.
Bức tranh gồm 5 miếng ghép, 4 miếng ghép là 4 từ hàng ngang
và 1 miếng ghép ở trung tâm.
Mỗi thí sinh có 1 lượt lựa chọn (từ vị trí số 1 đến vị trí số 4) để
chọn trả lời một trong các từ hàng ngang này.
Thời gian suy nghĩ 15 giây/câu. Trả lời đúng mỗi từ hàng ngang,
thí sinh được 10 điểm.
Thí sinh có thể bấm chuông trả lời chướng ngại vật bất cứ lúc
nào, nhưng không thể bấm chuông khi MC đang đọc câu hỏi.
Trả lời đúng chướng ngại vật trong vòng 1 từ hàng ngang
đầu tiên được 80 điểm.
Trả lời đúng trong vòng 2 từ hàng ngang được 60 điểm.
Trả lời đúng trong vòng 3 từ hàng ngang được 40 điểm.
Trả lời đúng trong vòng 4 từ hàng ngang được 20 điểm.
Trả lời chướng ngại vật sau khi trả lời gợi ý số 5 được 10
điểm
Kết thúc cuộc thi, thí sinh nào giành được nhiều điểm nhất
sẽ là người chiến thắng.
Trò chơi: Vượt chướng ngại vật
M Ô N
TỪ KHÓA
G
N
G
U
N
A M Đ
Ị
N H
1
4
0
0
P
H
Ậ
T
G
I
Á
Y
Ê
O
Ấ N Đ Ề N T R Ầ N
N
M Ô N G N G U Y Ê N
Hàng ngang 1 (10 chữ cái): Các mốc thời gian
1258, 1285, 1287 khiến em nhớ tới những chiến
thắng của dân tộc ta trước giặc ngoại xâm nào?
N
N
A
A
M
M
Đ
Đ
ỊỊ
N
N
H
H
Hàng ngang 2 (07 chữ cái): Chợ Viềng mỗi năm
họp 01 lần duy nhất là phiên chợ nổi tiếng của tỉnh
thành nào?
1
4
0
0
Hàng ngang 3 (04 chữ số):
Tính nhanh phép tính sau: 2x7x100=?
P H Ậ T G
I
Á O
Hàng ngang 4 (08 chữ cái): Đây là tôn giáo
lớn ở Việt Nam có nguồn gốc từ Ấn Độ.
https://
www.ypppt.com/
TWO
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
Phiếu học tập số 01: Tìm hiểu tác giả Trần Nhân Tông
1. Thông tin nào sau đây không chính xác khi nói về tiểu sử
Trần Nhân Tông?
A. Là vị vua thứ ba của nhà Trần.
B. Lãnh đạo nhân dân ta 3 lần đánh thắng quân Mông Nguyên.
C. Là vị thiền sư sáng lập dòng thiền Trúc Lâm Yên Tử.
D. Là một nhà thơ có nhiều đóng góp cho nền văn học dân tộc.
2. Nhận định sau Đúng hay Sai?
“Trần Nhân Tông còn được xem là một nhà thơ, nhà văn hóa tiêu
biểu của Đại Việt thời trung đại .”
A. Đúng
B. Sai
3. Đọc một bài
thơ của Trần
Nhân Tông
mà em sưu
tầm được.
4. Nêu nhận định
khái quát về đặc
điểm thơ Trần
Nhân Tông.
I. ĐỌC – KHÁM PHÁ CHUNG
1. Tác giả Trần Nhân Tông
1. Tác giả
Trần Nhân Tông
a. Cuộc đời
Vị vua thứ ba của nhà Trần.
Vị hoàng đế anh minh.
Vị thiền sư sáng lập dòng thiền Trúc Lâm.
Trần Nhân Tông
(1258 – 1308)
Một tác gia văn học.
b. Sự nghiệp văn học
Trần Nhân Tông có đóng
góp quan trọng cho nền
văn học dân tộc.
Tác phẩm của Trần Nhân Tông hiện bị
thất lạc nhiều.
Tác phẩm còn lưu truyền lại đến nay gồm:
Thơ trong Việt âm thi tập do Phan Phu
Tiên và Chu Xa sưu tầm, trong Nam Ông
mộng của Hồ Nguyên Trừng, Toàn Việt
thi lục của Lê Quý Đôn;
Một số bài giảng về đạo Phật trong Thánh
đăng ngữ lục và Tam tổ thực lục.
Đặc điểm thơ của Trần Nhân Tông
Tràn đầy cảm
hứng yêu nước và
hào khí Đông A;
cảm xúc tinh tế,
lãng mạn, sâu sắc
mà vẫn gần gũi,
thân thuộc.
Thể hiện tình cảm
gắn bó với cảnh
sắc thiên nhiên đất
nước và cuộc sống
nhân dân;
Ngôn ngữ hàm
súc; hình ảnh vừa
chân thực, bình dị
vừa giàu ý nghĩa
ẩn dụ, tượng trưng
2. Bài thơ
Thiên trường vãn vọng
a. Đọc văn bản
b. Tìm hiểu từ khó, chú giải
c. Hoàn cảnh sáng tác
Sáng tác khoảng
những năm 90 của thế
kỉ XIII, trong dịp Trần
Nhân Tông về thăm quê
cũ ở Thiên Trường.
Phủ Thiên Trường: tên
cũ là hương Tức Mặc, quê
hương của các vị vua Trần,
nay thuộc tỉnh Nam Định.
Tại đây, nhà Trần đã cho xây
dựng một hành cung (cung
điện ở ngoài kinh thành)
d. Đề tài và thể thơ
Đề tài: tình yêu quê hương đất nước.
Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.
Hoàn thành Phiếu học
tập 02: Sơ đồ đặc điểm
thi luật của bài thơ
Thiên Trường vãn vọng.
Phiếu học tập 02: Hoàn thành Sơ đồ 1
Sơ đồ đặc điểm thi luật của bài thơ Thiên Trường vãn vọng
Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt (gồm 4 câu, mỗi câu có 7 chữ)
Câu Luật bằng trắc
1
2
3
4
Niêm
Vần
Đối
Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt (gồm 4 câu, mỗi câu có 7 chữ)
Bài thơ luật trắc
Câu Luật bằng trắc Niêm Vần
Đối
Đối
1 BTBBTTB
B (yên)
(Tiểu đối trái nghĩa:
Câu 2
2
TBTTTBB
B (biên) tiền – hậu; vô – hữu)
và 3
3
TBTTBBT
4
TTBBBTB
B (điền)
II. KHÁM PHÁ CHI TIẾT
PHIẾU HỌC TẬP 2:
Khám phá bài thơ
VÒNG 1: VÒNG CHUYÊN GIA
Nhóm 1 + 2
Xác đinh thời gian,
địa điểm ngắm cảnh
của nhà thơ.
Bức tranh thiên
nhiên được hiện
lên qua những từ
ngữ, hình ảnh,
biện pháp tu từ
nào? Tác dụng?
VÒNG 1: VÒNG CHUYÊN GIA
Nhóm 3 + 4
Bức tranh cuộc sống
được hiện lên qua
những từ ngữ, hình
ảnh, biện pháp tu từ
nào? Tác dụng?
Chỉ ra sự thay đổi
điểm nhìn của nhà
thơ. Nhà thơ đã
miêu tả những
không gian nào
trong bài thơ?
Vòng 2: Mảnh ghép
Câu hỏi chung
Qua bức tranh thiên nhiên và cuộc sống được
miêu tả trong bài thơ, tác giả đã bộc lộ cảm xúc,
tâm trạng gì?
Tác giả bài thơ Thiên Trường vãn vọng còn là một
vị vua. Điều đó gợi cho em những suy nghĩ gì khi
đọc bài thơ?
1. Cảnh vật và cuộc sống con người
1.1. Hai câu thơ đầu: Bức tranh thiên nhiên
Thời gian, địa điểm:
Cảnh thôn xóm vào
buổi chiều hoàng hôn ở
Phủ Thiên Trường.
Cảnh vật
Hình ảnh
Trước thôn, sau thôn
Cảnh hoàng hôn mờ ảo
Cảnh thôn xóm vừa hư ảo vừa như thực, vừa
như mơ hồ trong làn sương chiều. Đây là khung
cảnh đặc trưng của buổi chiểu muộn nơi làng quê.
Biện pháp tu từ
Tiểu đối: “tiền” – “hậu”, “vô” – “hữu”
Tạo dựng không gian có sự mở rộng biên độ về hai chiều,
hai phía trước và sau của một làng quê yên bình.
So sánh
“đạm tự yên” – không gian phủ mờ khói khiến cảnh vật
như càng trở nên mơ màng, mênh mang
Biện pháp tu từ
Bằng bút pháp tả ít
gợi nhiều, hai câu đầu
gợi ra khung cảnh làng
quê một buổi chiều tàn
phủ mờ sương khói và
ánh tà dương yên bình,
êm đềm, nên thơ.
1.2. Hai câu thơ cuối: Bức tranh cuộc sống
Hình ảnh
Trẻ chăn trâu
thổi sáo
Từng đôi cò trắng
đậu xuống cánh
đồng
1.2. Hai câu thơ cuối: Bức tranh cuộc sống
Âm thanh: âm thanh tiếng sáo mục đồng cất lên,
nghe réo rắt, hồn nhiên, thanh bình – âm thanh
quen thuộc của làng quê xưa nay.
Nghệ thuật: Nghệ thuật chấm phá, bút pháp lấy
động tả tĩnh, hình ảnh có tính chất ước lệ xuất
hiện trong ca dao và thơ cổ.
Hai câu thơ cuối gợi bức tranh đời sống nơi thôn
quê giản dị, bình yên, ấm áp.
* Tiểu kết
Sự thay đổi điểm nhìn trong cả bài
thơ và những khoảng không gian
được miêu tả:
Từ xa tới gần
Không
gian
Trải dài
Từ cao xuống thấp
Bức tranh cảnh vật làng
quê trầm lặng mà không
đìu hiu. Thiên nhiên và
con người hòa quyện
một cách nên thơ.
2. Vẻ đẹp tâm hồn của nhà thơ
Tình yêu thương, thái độ trân trọng dành
cho thiên nhiên, con người, cuộc sống.
Tình cảm chân thành, ấm áp của nhà
thơ với quê nhà; sự gắn bó, sự giao hoà
giữa cảnh vật và con người.
Niềm vui, hạnh phúc trước cuộc
sống thanh bình của nhân dân;...
Đó là tấm lòng của vị vua
trẻ gắn bó tha thiết với quê
hương, đất nước, vui mừng,
hạnh phúc trước cảnh đất
nước thanh bình, nhân dân
có cuộc sống ấm no, hạnh
phúc sau thời gian dài đấu
tranh chống giặc ngoại xâm.
III. TỒNG KẾT
Nhiệm vụ:
? Nêu chủ đề của bài thơ. Chủ đề
ấy giúp em hiểu thêm điều gì về
tâm hồn Nguyễn Khuyến.
? Rút ra những nét đặc sắc về
nghệ thuật của văn bản.
1. Nội dung
Bức tranh
cảnh
vật
làng quê đẹp
đẽ, bình dị,
nên thơ.
Cái nhìn “vãn
vọng” của vị
vua thi sĩ có tâm
hồn gắn bó máu
thịt với cuộc
sống bình dị.
2. Nghệ thuật
Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt luật trắc, vần bằng.
Hình ảnh so sánh, phép tiểu đối sáng tạo, bút
pháp tả ít gợi nhiều.
Nhịp thơ êm ái hài hòa.
Sử dụng ngôn ngữ miêu tả đậm chất hội họa.
Hình ảnh thơ gần gũi, chọn lọc.
3. Cách đọc hiểu một bài thơ Đường luật
Cần chú ý đặc điểm thể loại, văn tự, đề tài, chủ đề, không gian,
thời gian và sự liên hệ giữa các câu thơ trong bài. Nếu là thơ
bằng chữ Hán, trước khi đọc phần Dịch thơ cần đọc kĩ phần
Dịch nghĩa để hiểu rõ ý các câu thơ. Chú ý đối sánh giữa phần
phiên âm và phần dịch thơ.
Hiểu được bài thơ là lời của ai; nói về điều gì; nói bằng cách
nào; cách nói ấy có gì độc đáo, đáng nhớ (nghệ thuật đối, hình
ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ,…)
Chỉ ra được tình cảm, cảm xúc của chủ thể trữ tình và những
tác động của chúng đến suy nghĩ và tình cảm của người đọc.
THRE
https://
www.ypppt.com/
LUYỆN TẬP
1. Nhiệm vụ 1
Trò chơi VÒNG QUAY MAY MẮN
Luật chơi:
Mỗi người sẽ được phát 4 tấm giấy nhớ cỡ nhỏ
(Mỗi tấm 1 màu khác nhau)
Quy ước: Xanh lá cây: Đáp án A.
Hồng: Đáp án B.
Vàng: Đáp án C
Xanh dương: Đáp án D
GV đọc từng câu hỏi; HS cả lớp đứng tại chỗ để
tham gia trò chơi.
Luật chơi:
Sau khi GV đọc xong câu hỏi, HS có 5s để
suy nghĩ và chọn đáp án bằng cách giơ tấm
giấy nhớ có màu tương ứng đã quy ước.
Công bố kết quả
Người thắng cuộc là ưu tiên theo thứ tự trả
lời được nhiều câu hỏi nhất hoặc có số điểm
thưởng cao nhất.
 








Các ý kiến mới nhất