Văn bản Tự trào

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Việt Quốc (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:31' 14-05-2025
Dung lượng: 44.6 MB
Số lượt tải: 29
Nguồn:
Người gửi: Phan Việt Quốc (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:31' 14-05-2025
Dung lượng: 44.6 MB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích:
0 người
1. CHUẨN BỊ ĐỌC
(?) Khi đọc một bài thơ trào phúng, em
cần làm gì?
BÀI 10: CƯỜI MÌNH, CƯỜI NGƯỜI
ĐỌC THEO THỂ LOẠI
VĂN BẢN: TỰ TRÀO
(Trần Tế Xương)
2. ĐỌC VĂN BẢN
BẢNG KIỂM KĨ NĂNG ĐỌC DIỄN CẢM
Đọc trôi chảy, không bỏ từ, thêm từ.
Đọc to, rõ bảo đảm trong không gian lớp học, cả lớp cùng nghe được.
Tốc độ đọc phù hợp.
Sử dụng giọng điệu khác nhau để thể hiện được cảm xúc của nhân vật trữ
tình trong bài thơ.
CÓ
KHÔNG
3. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
• HS báo cáo nhiệm vụ đã tìm hiểu trước ở nhà theo phiếu gợi dẫn
• 3 nhóm báo cáo sản phẩm của hoạt động khám phá văn bản (5
phút/nhóm)
Nhóm 1: Tìm hiểu
về những từ ngữ,
hình ảnh tiêu biểu mà
nhà thơ đã phác họa
bức chân dung của
mình qua 6 câu thơ
đầu và cho biết tác
dụng của những từ
ngữ, hình ảnh đó.
Nhóm 2: Tìm và
chỉ ra các biện
pháp tu từ và thủ
pháp trào phúng
được tác giả sử
dụng trong bài.
Nhóm 3: Chủ
đề, thông điệp
của tác giả.
NHÓM 1
Từ ngữ, hình ảnh
Tác dụng
Chẳng phải quan, chẳng phải dân
Tự nhận mình là người không bình thường
Từ láy: ngơ ngơ, ngẩn ngẩn
-Ngẩn ngơ, không tỉnh táo
-Hệ thống tự loại đặc sắc:
Tự đắc về vị trí của bản thân như phụ lão, văn thân.
+Động từ: vểnh râu, lên mặt, sai vặt...
+Danh từ: phụ lão, dáng văn thân..
→ Nhận xét: Bức chân dung tự họa của tác giả, khắc họa tài năng văn chương chữ nghĩa của tác
giả nhưng lại cho mình là ngu dốt, là ngẩn ngơ, không ăn thua với đời, ăn bám vợ con, vô công
rỗi nghề.
NHÓM 2
+ Sử dụng hệ thống từ loại: danh từ, động từ, tính từ.
- Dùng lời lẽ kín đáo, cách nói ngược để cười nhạo, mỉa mai
Tác dụng: thể hiện sự tinh tế trong cách viết của tác giả, nhẹ nhàng mà thâm sâu. Từ đó
tiếng cười tự giễu được bật lên. Tiếng cười ở đây mang nghĩa giải thoát khỏi sự bức bách,
bất lực trước hoàn cảnh, thời cuộc của tác giả.
Chủ đề: Tiếng cười tự chế giễu vì
sự bất lực của bản thân trước hoàn
cảnh xã hội giao thời đầy nhiễu
nhương
NHÓM 3
Thông đi
ệp:Sự tự
nhận thức
cảnh của
về tình
mình đó
là bất lực
hoàn cảnh
trước
và tố cáo
xã hội gia
dâ mâu t
o thời
huẫn, nh
iễu nhươ
đó thể th
ng. Qua
iện thái đ
ộ sống tí
dù cuộc s
ch cực:
ống có xo
ay vần, đ
thì hãy lu
ổi thay
ôn giữ ch
o mình ti
lạc quan,
nh thần
yêu đời.
4. LUYỆN TẬP
FINdING NEMO
Câu 1. Bài thơ được gieo vần gì?
A. Vần lưng
B. Vần liền
C. Vần chân
D. Vần cách
Câu 2. Có thể chia bố cục bài thơ theo
những cách nào?
A. Bốn phần (mỗi phần 2 câu) hoặc
hai phần (2 câu đầu và 6 câu cuối)
B. Hai phần (6 câu đầu và 2 câu cuối)
C. Hai phần (mỗi phần 4 câu) hoặc
bốn phần (mỗi phần 2 câu)
D. Ba phần (3 câu đầu, 3 câu tiếp
và 2 câu cuối) hoặc ba phần (2 câu
đầu, 2 câu tiếp và 4 câu cuối)
Câu 3. Phép đối trong bài thơ xuất hiện
ở những cặp câu nào?
A. 1 – 2 và 3 – 4
C. 1 – 2 và 7 – 8
B. 5 – 6 và 7 – 8
D. 3 – 4 và 5 – 6
Câu 4. “Tự trào” có nghĩa là gì?
A. Tự kể về mình
B. Tự cười mình
C. Tự nói về mình
D. Tự viết về mình
Câu 5. Trong bài thơ trên, nhân vật trữ
tình “tự trào” điều gì?
A. Cái nghèo của mình
C. Sự bất lực của bản thân
trước hoàn cảnh và thời
cuộc
B. Cái dốt nát của mình
D. Cái khôn ngoan của mình
(?) Khi đọc một bài thơ trào phúng, em
cần làm gì?
BÀI 10: CƯỜI MÌNH, CƯỜI NGƯỜI
ĐỌC THEO THỂ LOẠI
VĂN BẢN: TỰ TRÀO
(Trần Tế Xương)
2. ĐỌC VĂN BẢN
BẢNG KIỂM KĨ NĂNG ĐỌC DIỄN CẢM
Đọc trôi chảy, không bỏ từ, thêm từ.
Đọc to, rõ bảo đảm trong không gian lớp học, cả lớp cùng nghe được.
Tốc độ đọc phù hợp.
Sử dụng giọng điệu khác nhau để thể hiện được cảm xúc của nhân vật trữ
tình trong bài thơ.
CÓ
KHÔNG
3. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
• HS báo cáo nhiệm vụ đã tìm hiểu trước ở nhà theo phiếu gợi dẫn
• 3 nhóm báo cáo sản phẩm của hoạt động khám phá văn bản (5
phút/nhóm)
Nhóm 1: Tìm hiểu
về những từ ngữ,
hình ảnh tiêu biểu mà
nhà thơ đã phác họa
bức chân dung của
mình qua 6 câu thơ
đầu và cho biết tác
dụng của những từ
ngữ, hình ảnh đó.
Nhóm 2: Tìm và
chỉ ra các biện
pháp tu từ và thủ
pháp trào phúng
được tác giả sử
dụng trong bài.
Nhóm 3: Chủ
đề, thông điệp
của tác giả.
NHÓM 1
Từ ngữ, hình ảnh
Tác dụng
Chẳng phải quan, chẳng phải dân
Tự nhận mình là người không bình thường
Từ láy: ngơ ngơ, ngẩn ngẩn
-Ngẩn ngơ, không tỉnh táo
-Hệ thống tự loại đặc sắc:
Tự đắc về vị trí của bản thân như phụ lão, văn thân.
+Động từ: vểnh râu, lên mặt, sai vặt...
+Danh từ: phụ lão, dáng văn thân..
→ Nhận xét: Bức chân dung tự họa của tác giả, khắc họa tài năng văn chương chữ nghĩa của tác
giả nhưng lại cho mình là ngu dốt, là ngẩn ngơ, không ăn thua với đời, ăn bám vợ con, vô công
rỗi nghề.
NHÓM 2
+ Sử dụng hệ thống từ loại: danh từ, động từ, tính từ.
- Dùng lời lẽ kín đáo, cách nói ngược để cười nhạo, mỉa mai
Tác dụng: thể hiện sự tinh tế trong cách viết của tác giả, nhẹ nhàng mà thâm sâu. Từ đó
tiếng cười tự giễu được bật lên. Tiếng cười ở đây mang nghĩa giải thoát khỏi sự bức bách,
bất lực trước hoàn cảnh, thời cuộc của tác giả.
Chủ đề: Tiếng cười tự chế giễu vì
sự bất lực của bản thân trước hoàn
cảnh xã hội giao thời đầy nhiễu
nhương
NHÓM 3
Thông đi
ệp:Sự tự
nhận thức
cảnh của
về tình
mình đó
là bất lực
hoàn cảnh
trước
và tố cáo
xã hội gia
dâ mâu t
o thời
huẫn, nh
iễu nhươ
đó thể th
ng. Qua
iện thái đ
ộ sống tí
dù cuộc s
ch cực:
ống có xo
ay vần, đ
thì hãy lu
ổi thay
ôn giữ ch
o mình ti
lạc quan,
nh thần
yêu đời.
4. LUYỆN TẬP
FINdING NEMO
Câu 1. Bài thơ được gieo vần gì?
A. Vần lưng
B. Vần liền
C. Vần chân
D. Vần cách
Câu 2. Có thể chia bố cục bài thơ theo
những cách nào?
A. Bốn phần (mỗi phần 2 câu) hoặc
hai phần (2 câu đầu và 6 câu cuối)
B. Hai phần (6 câu đầu và 2 câu cuối)
C. Hai phần (mỗi phần 4 câu) hoặc
bốn phần (mỗi phần 2 câu)
D. Ba phần (3 câu đầu, 3 câu tiếp
và 2 câu cuối) hoặc ba phần (2 câu
đầu, 2 câu tiếp và 4 câu cuối)
Câu 3. Phép đối trong bài thơ xuất hiện
ở những cặp câu nào?
A. 1 – 2 và 3 – 4
C. 1 – 2 và 7 – 8
B. 5 – 6 và 7 – 8
D. 3 – 4 và 5 – 6
Câu 4. “Tự trào” có nghĩa là gì?
A. Tự kể về mình
B. Tự cười mình
C. Tự nói về mình
D. Tự viết về mình
Câu 5. Trong bài thơ trên, nhân vật trữ
tình “tự trào” điều gì?
A. Cái nghèo của mình
C. Sự bất lực của bản thân
trước hoàn cảnh và thời
cuộc
B. Cái dốt nát của mình
D. Cái khôn ngoan của mình
 







Các ý kiến mới nhất