Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tuần 31. Văn bản văn học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Hải Triều
Ngày gửi: 21h:04' 19-04-2013
Dung lượng: 322.0 KB
Số lượt tải: 163
Số lượt thích: 0 người
? Trong các văn bản sau đây văn bản
nào không phải là văn bản văn học?
A. Chuyên chức phán sự đền Tản Viên.
B. Chinh phụ Ngâm.
C. Chị Dậu.
D. Đơn xin nghỉ học.
TIẾT 89
VĂN BẢN VĂN HỌC
Nhằm phản ánh bức tranh hiện thực xã hội phong kiến Việt Nam cuối thề kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX
Nói lên những ước mơ tốt đẹp về tự do và công lí
của những con người bị áp bức trong chế độ phong kiến tàn bao bất công.
Mục đích của Nguyễn Du khi sáng tác Truyện kiều là gì ?
Qua những tác phẩm văn hoc dân gian như: truyện cổ tích, sử thi , cao dao…phản ánh điều gì?
Phản ánh cuộc sống sinh hoạt và
lao động của nhân dân ta ngày xưa.
Thể hiên tư tương, tình cảm và ước mơ
của những con người binh dân.
* Ngữ liệu:
“Thân em như tấm lụa đào
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai”
(Cao dao)
=>Nhận xét:- Đoạn ca dao mang tính hình tượng, ngôn từ trau chuốt, biểu cảm thể hiện rõ cảm xúc của tác giả dân gian.
 Ngôn ngữ nghệ thuật.
? Gọi tên thể loại của các văn bản sau:

Tấm cám,, Phú sông bạch Đằng,
Đại cáo Bình Ngô, Cảnh ngày hè,
Truyện Kiều, Tôi và chúng ta.
? Những thể loại này có đặc điểm riêng để phân biệt không ?
Thể loại của các văn bản:
Tấm Cám: Truyện cổ tích.
Phú sông Bạch Đằng: Phú.
Đai cáo bình Ngô: Cáo.
Cảnh ngày hè: Thơ.
Truyện Kiều: truyện thơ Nôm.
Tôi và chúng ta: Kịch.
Tiêu
chí
chủ
yếu
của
văn
bản
văn
học
- Văn bản văn học phản ánh hiện thực khách quan, khám phá thế giới tình cảm, tư tưởng, thoả mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người.
- Ngôn từ của văn bản văn học là ngôn từ nghệ thuật, có hình tượng, có tính thẩm mĩ cao; sử dụng nhiều biện pháp tu từ, thường hàm súc, gợi liên tưởng, tưởng tượng.
- Mỗi văn bản đều thuộc về một thể loại nhất định tuân theo những quy ước, cách thức của thể loại đó.
Ba
tiêu
chí
không
thể
thiếu
của
VB
VH
* Ví dụ : (SGK/ T 1180
“Chú bé
loắt choắt
Cái xắc
xinh xinh
Cái chân
thoăn thoắt
Cái đầu
nghênh nghênh”.
+ Nhịp điệu ngắn.
+ Âm hưởng nhanh, vui nhộn.
+ Các từ láy liên tiếp.
Nhanh nhẹn, tươi trẻ, hồn nhiên của chú
bé liên lạc.
Cấu trúc của văn bản văn học
Tầng ngôn từ - từ ngữ âm đến ngữ nghĩa.
Ngữ âm là ấn tượng đầu tiên khi tiếp xúc văn bản văn học.
Đọc văn bản phải hiểu rõ ngữ nghĩa của từ: Nghĩa tường minh, hàm ẩn, nghĩa đen, nghĩa bóng… cách cấu tạo từ để tạo nghĩa.
Ngôn từ là bước thứ nhất cần
hiểu đúng khi đọc tác phẩm
văn học.

* Ví dụ 1: SGK
“Chú bé
loắt choắt
Cái xắc
xinh xinh
Cái chân
thoăn thoắt
Cái đầu
nghênh nghênh”.
* Ví dụ 2:
“Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng.
Nhị vàng bông trắng lá xanh
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn”
+ Xây dựng hình ảnh những bông sen.
+ Hình tượng, màu sắc hoa sen để nói lên ý của minh.
+ Xây dựng hình ảnh sinh
động, đáng yêu của chú bé
liên lạc.
+ Thông qua từ láy miêu tả ngoại hình, cử chỉ, ngữ âm.
+ Thông qua ngôn từ, kết cấu bài ca dao.
Cấu trúc của văn bản văn học
Tầng ngôn từ - từ ngữ âm đến ngữ nghĩa.
Tầng hình tượng
Tái hiện lại hình ảnh về sự vật, con người mà tầng ngôn từ thể hiện.
Hình tượng được sáng tạo trong văn bản nhờ những chi tiết, cốt truyện, nhân vật, hoàn cảnh, tâm trạng (tuỳ quy mô VB và tùy thể loại) mà có sự khác nhau.
Phải hiểu rõ tầng ngôn từ mới xây dựng đầy đủ tầng hình tượng.
Bài 1: Nhận xét của em về bà ca dao sau đây:
Vê ngôn từ, ngữ âm, ngữ nghĩa?
“Khăn thương nhớ ai
Khăn rơi xuống đất .
Khăn thương nhở ai
khăn vắt lên vai.
Khăn thương nhớ ai
Khăn chùi nước mắt .
Đèn thương nhớ ai
Mà đèn không tắt.
Mắt thương nhớ ai
Mắt ngủ không yên.”
….
(Ca dao)
* Bài tập củng cố
Nhịp điệu ngắn.
Âm hưởng nhẹ nhàng.
Thủ pháp lặp lại hình ảnh, từ ngữ nhịp điệu…
=> Nhớ nhung hoài mong của nhân vật trữ tình.
Xuyên xuốt bài ca dao tác giả đã sử dụng những hình ảnh nào ?
Hình ảnh:
+ Khăn
+ Đèn
+ Mắt
Tâm trạng của cô gái
Tiêu chí của
VBVH
Cấu trúc của
VBVH
Tầng ngôn từ - từ ngữ âm đền ngữ nghĩa.
Tầng hình tượng
Tầng hàm nghĩa
VBVH là những văn bản đi sâu phản ánh
hiện thực khách quan và khám phá thế
giới tình cảm và tư tưởng, thỏa mãn nhu
cầu thẩm mĩ của con người.
VBVH được xây dựng bằng ngôn từ
nghệ thuật có tính hình tượng, tính
thẩm mĩ cao, tính hàm súc, đa nghĩa.
VBVH được xây dựng theo một
phương thức riêng.
Văn bản
văn học
468x90
 
Gửi ý kiến