Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 18. Vận chuyển các chất qua màng sinh chất

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Hai Trieu
Ngày gửi: 20h:16' 15-10-2010
Dung lượng: 10.7 MB
Số lượt tải: 58
Số lượt thích: 0 người
Xin Chào Các Em
BÀI 18
VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT
QUA MÀNG SINH CHẤT
Hãy nhắc lại cấu trúc và chức năng của màng sinh chất
VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT
I- VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG
II- VẬN CHUYỂN CHỦ ĐỘNG
III- XUẤT BÀO, NHẬP BÀO
I- VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG
Quan sát hình mô tả TN và vận dụng kiến thức vật lý, hoá học để hoàn thành phiếu học tập
Sơ đồ các kiểu vận chuyển chất qua màng
I. VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG
- Vận chuyển thụ động phương thức vận chuyển các chất qua MSC mà không tiêu tốn năng lượng (ATP).
1. Khái niệm
a
b
c
- Nguyn t?c: d?a trn nguyn t?c khu?ch tn cc ch?t t? noi cĩ n?ng d? cao d?n noi cĩ n?ng d? th?p.
Các em hãy xem đoạn phim và cho biết khái niệm khuếch tán
Khuếch tán là sự chuyển động của các phân tử từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp hơn, do chuyển động nhiệt của chúng gây nên.
Sự khuếch tán qua màng sinh chất là sự vận chuyển thụ động các chất qua màng sinh chất (O2, CO2, H2O).
I. VAÔN CHUYEƠN THÚ OÔNG

2. Các kiểu vận chuyển thụ động
I. VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG
Khuếch tán trực tiếp qua lớp phôtpholipit kép: Các chất không phân cực hoặc kích thước nhỏ như CO2 , O2.
Khuếch tán qua kênh prôtêin xuyên màng tế bào: Các chất phân cực, các Ion, chất có kích thước lớn như: axit amin, H2O, Na+, K+,Cl-, glucôzơ
I. VAÔN CHUYEƠN THÚ OÔNG

Toâc oô khueâch tan cụa cac chaât ra hoaịc vao teâ bao phú thuoôc vao nhng yeâu toâ nao?
Tốc độ khuếch tán tỉ lệ thuận với mức độ chênh lệch nồng độ, diện tích khuếch tán và luôn thụ động.
Thế nào là thẩm thấu và thẩm tách?
Thẩm thấu là sự khuếch tán của nước hay dung môi qua màng bán thấm.
Thẩm tách là sự khuếch tán của các chất hòa tan qua màng bán thấm.
Ví dụ: Nồng độ Na+ ngoài môi trường là 2%, và trong tế bào là 1%. Vậy Na+ và nước khuếch tán như thế nào?
Vì sao khi muối dưa cải, sau vi ngy lá cải
bị quắt lại, sau dĩ l?i truong ln?
3. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự khuếch tán.
I. VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG
1%
Teá baøo
1%
Teá baøo
1%
Teá baøo
2 %
1 %
0,8 %
Môi trường ưu trương
Môi trường đẳng trương
Môi trường nhược trương
+ Môi trường ưu trương
+ Môi trường đẳng trương
+ Môi trường nhược trương
- Sự chênh lệch nồng độ các chất trong và ngoài màng TB.
- Có 3 loại môi trường:
II. VẬN CHUYỂN CHỦ ĐỘNG
1. Hiện tượng
Iod cần cho tảo biển, iod được chuyển vào trong tảo biển ngược chiều građien nồng độ.
Protein màng kết hợp với iod nhờ ATP để vận chuyển qua màng vào tế bào.
Glucozo trong nước tiểu thu hồi về máu ngược chiều gradien nồng độ.
Protein màng kết hợp với glucozơ nhờ ATP vận chuyển vào máu.
Sơ đồ các kiểu vận chuyển chất qua màng
II. VẬN CHUYỂN CHỦ ĐỘNG
- Vận chuyển chủ động là vận chuyển các chất qua màng sinh chất có tiêu tốn năng lượng (ATP).
1. Khái niệm
- T? bo h?p thu nhi?u phn t? ngu?c chi?u gradien n?ng d? (du?ng, axit amin) d? b? sung cho kho d? tr? n?i bo.
Hãy nêu cơ chế vận chuyển chủ động.
Các loại chất nào vận chuyển chủ động qua màng?
a
b
c
II. VẬN CHUYỂN CHỦ ĐỘNG
Tế bào loại bỏ những phân tử không cần thiết ngược chiều gradien nồng độ.
Vận chuyển chủ động tham gia vào nhiều loại hoạt động chuyển hóa.
Vận chuyển chủ động cần có các kênh protein màng (protein vận chuyển các chất riêng hay 2 chất cùng lúc ngược chiều).
2. Cơ chế
ATP + prôtêin ? prôtêin bị biến đổi.
Prôtêin bị biến đổi + chất cần vận chuyển, đưa chất cần vận chuyển ra hoặc vào tế bào.
Chất được vận chuyển chủ động là chất có kích thước lớn và các ion: Na+, K+,Cl-, glucôzơ, urê.
II. VẬN CHUYỂN CHỦ ĐỘNG
Một số phân tử có kích thước lớn, không lọt qua các lỗ màng, sự trao đổi chất thực hiện nhờ sự biến dạng tích cực của màng tế bào và có sử dụng ATP.
III. NHAÔP BAO VA XUAÂT BAO
III. NHẬP BÀO VÀ XUẤT BÀO
+ Thực bào: mảnh vỡ, chất có kích thước lớn, chất rắn.
+ Ẩm bào: Chất dịch, lỏng.
TB đưa các chất vào bên trong bằng cách biến dạng MSC.
- TB đưa các chất ra khỏi TB bằng cách biến dạng MSC.
+ Chất được xuất bào là các prôtêin, đại phân tử.
Nh?p bào
CỦNG CỐ
1.Nối các nội dung ở cột A với nội dung tương ứng ở cột B
2. PHÂN BIỆT VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG
VỚI VẬN CHUYỂN CHỦ ĐỘNG
- Không sử dụng ATP.
- Có sử dụng ATP.
Từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp
(theo chiều nồng độ).
- Từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao (Ngược chiều nồng độ).
- Khuếch tán trực tiếp qua lớp phôtpholipit, hoặc qua kênh prôtêin xuyên màng.
- Qua kênh prôtêin xuyên màng, có vai trò "máy bơm".
- Chất kích thước lớn và các ion.
- Các chất không phân cực hoặc kích thước nho.
- Các chất phân cực, các Ion, chất có kích thước lớn.
3. Giải thích hiện tượng: Khi ngâm mơ, mận, … vào đường, sau vài ngày quả bị quắt lại có vị ngọt chua, nước chiết dần có vị chua ngọt.
4. Nếu ta cho các tế bào hồng cầu vào phiến kính rồi nhỏ vài giọt nước cất vào, 1 lát sau quan sát trên kính hiển vi. Em hãy dự đoán kết quả xảy ra? Nếu thay vào đó vài TBTV, hiện tượng tương tự có xảy ra không? Vì sao?
Dặn dò
Học bài cũ.
Trả lời các câu hỏi trang 66, 67 SGK.
Xem trước tài liệu và chuẩn bị mẫu cho bài thực hành: Quan sát TBĐV và TBTV.
Bài học kết thúc
Chúc các em học tốt!


















Môi trường ưu trương: nồng độ chất tan bên ngoài cao hơn nồng độ chất tan bên trong tế bào thì môi trường bên ngoài ưu trương hơn môi trường tế bào.
Môi trường đẳng trương: nồng độ chất tan bằng với nồng độ chất tan bên trong tế bào thì môi trường như vậy gọi là môi trường đẳng trương.
Môi trường nhược trương: nồng độ chất tan bên ngoài thấp hơn nồng độ chất tan bên trong tế bào thì môi trường bên ngoài được xem là nhược trương hơn môi trường bên trong tế bào.
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓