Tìm kiếm Bài giảng
Bài 18. Vận chuyển máu qua hệ mạch. Vệ sinh hệ tuần hoàn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quốc Phong
Ngày gửi: 10h:40' 27-10-2021
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 396
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quốc Phong
Ngày gửi: 10h:40' 27-10-2021
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 396
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TH&THCS TÂN BỬU
GIÁO VIÊN: NGUYỄN QUỐC PHONG
KÍNH CHÀO QUÍ THẦY CÔ VÀ
CÁC EM HỌC SINH
?
ĐÁP ÁN
Trình bày cấu tạo ngoài và trong của tim ?
KHỞI ĐỘNG
1. Cấu tạo ngoài
- Bên ngoài là màng bao tim bao bọc.
- Tâm thất lớn hơn tâm nhĩ tạo thành đỉnh tim.
2. Cấu tạo trong
- Cấu tạo bởi các cơ tim và mô liên kết, tạo thành 4 ngăn.
- Thành cơ tâm thất dày hơn thành cơ tâm nhĩ.
- Giữa tâm nhĩ với tâm thất có van nhĩ thất.
- Giữa tâm thất với động mạch có van động mạch.
- Các van tim giúp máu lưu thông một chiều.
Tiết 17 Bài 18 VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH.
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
I. Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
II. Vệ sinh tim mạch
Hình 16 – 1. Sơ đồ cấu tạo hệ tuần hoàn máu
?
- Máu được vận chuyển qua hệ nhờ đâu ?
- Sức đẩy của tim tạo ra gì ?
Tiết 17 Bài 18 VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH.
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
I. Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
?
- Huyết áp : là áp lực của máu lên thành mạch.
- Huyết áp là gì ?
Tiết 17 Bài 18 VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH.
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
I. Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
Hình 16 – 1. Sơ đồ cấu tạo hệ tuần hoàn máu
?
- Huyết áp gồm những loại gì ?
- Huyết áp tối đa khi nào?
- Vận tốc máu trong mạch thay đổi như thế nào ?
- Vì sao huyết áp hao hụt dần suốt chiều dài hệ mạch ?
- Huyết áp tối thiểu khi nào ?
- Huyết áp tối đa là bao nhiêu mmHg ?
- Huyết áp tối thiểu là bao nhiêu mmHg ?
Tiết 17 Bài 18 VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH.
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
I. Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
Hình 16 – 1. Sơ đồ cấu tạo hệ tuần hoàn máu
?
- Sự co dãn của động mạch (nên động mạch có thể đập được bác sĩ bắt mạch ở động mạch khi khám bệnh)
- Ở động mạch, sức đẩy (huyết áp) được hỗ trợ và điều hoà bởi gì ?
Tiết 17 Bài 18 VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH.
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
I. Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
Hình 16 – 1. Sơ đồ cấu tạo hệ tuần hoàn máu
Thảo luận nhóm (3 phút)
1. Lực chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên tục và theo một chiều trong hệ mạch được tạo ra từ đâu ?
2. Huyết áp trong tĩnh mạch rất nhỏ mà máu vẫn vận chuyển được qua tĩnh mạch về tim là nhờ các tác động chủ yếu nào ?
Tiết 17 Bài 18 VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH.
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
I. Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
Hình 16 – 1. Sơ đồ cấu tạo hệ tuần hoàn máu
Thảo luận nhóm (3 phút)
1. Lực chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên tục và theo một chiều trong hệ mạch được tạo ra từ đâu ?
- Lực đẩy chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên tục và theo một chiều trong hệ mạch được tạo ra từ sự phối hợp hoạt động của các thành phần cấu tạo của tim và hệ mạch tạo ra huyết áp trong mạch.
- Huyết áp : là áp lực của máu lên thành mạch.
Tiết 17 Bài 18 VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH.
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
I. Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
- Lực đẩy chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên tục và theo một chiều trong hệ mạch được tạo ra từ sự phối hợp hoạt động của các thành phần cấu tạo của tim và hệ mạch tạo ra huyết áp trong mạch
Tiết 17 Bài 18 VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH.
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
I. Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
Hình 18 – 2. Vai trò của các van và cơ bắp quanh thành mạch trong sự vận chuyển máu qua tĩnh mạch
Thảo luận nhóm (3 phút)
2. Huyết áp trong tĩnh mạch rất nhỏ mà máu vẫn vận chuyển được qua tĩnh mạch về tim là nhờ các tác động chủ yếu nào ?
- Được hỗ trợ chủ yếu bởi sức đẩy tạo ra do sự co bóp của các cơ bắp quanh thành mạch, sức hút của lồng ngực khi ta hít vào, sức hút của tâm nhĩ khi dãn ra, các van (đối với tĩnh mạch đi từ phần dưới cơ thể về tim).
Hình 16 – 1. Sơ đồ cấu tạo hệ tuần hoàn máu
Tiết 17 Bài 18 VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH.
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
I. Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
II. Vệ sinh tim mạch
Câu 1 : Nêu nguyên nhân làm cho tim phải tăng nhịp không mong muốn và có hại cho tim ?
Câu 2 : Nêu nguyên nhân làm tăng huyết áp trong động mạch? Tăng huyết áp trong động mạch gây bệnh gì ?
Câu 3 : Nêu các tác nhân gây hại cho tim (màng tim, cơ tim, van tim) ?
Câu 4 : Đề ra biện pháp bảo vệ tránh các tác nhân có hại cho tim mạch ?
Câu 5 : Đề ra biện pháp rèn luyện hệ tim mạch ?
Thảo luận nhóm (3 phút)
Tiết 17 Bài 18 VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH.
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
I. Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
II. Vệ sinh tim mạch
Câu 1 : Nêu nguyên nhân làm cho tim phải tăng nhịp không mong muốn và có hại cho tim ?
Thảo luận nhóm (3 phút)
Khi cơ thể có một khuyết tật nào đó: van tim bị hở hay hẹp, mạch máu bị xơ cứng, phổi bị xơ...
Khi cơ thể bị một cú sốc nào đó: sốt cao, mất máu hay mất nước nhiều, quá hồi hộp hay sợ hãi...
- Khi sử dụng các chất kích thích: rượu, thuốc lá, hêrôin, đôping...
Tiết 17 Bài 18 VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH.
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
I. Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
II. Vệ sinh tim mạch
Câu 2 : Nêu nguyên nhân làm tăng huyết áp trong động mạch? Tăng huyết áp trong động mạch gây bệnh gì ?
Thảo luận nhóm (3 phút)
Tiết 17 Bài 18 VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH.
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
I. Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
II. Vệ sinh tim mạch
Câu 3 : Nêu các tác nhân gây hại cho tim (màng tim, cơ tim, van tim) ?
Thảo luận nhóm (3 phút)
- Một số virut, vi khuẩn gây bệnh có khả năng tiết ra các độc tố có hại cho tim, làm hư hại màng tim, cơ tim hay van tim. Ví dụ : bệnh cúm, thương hàn, bạch hầu, thấp khớp...
Tiết 17 Bài 18 VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH.
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
I. Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
II. Vệ sinh tim mạch
Câu 4 : Đề ra biện pháp bảo vệ tránh các tác nhân có hại cho tim mạch ?
Thảo luận nhóm (3 phút)
- Cần khắc phục và hạn chế các nguyên nhân làm tăng nhịp tim và huyết áp không mong muốn.
- Tiêm phòng các bệnh có hại cho tim mạch.
- Hạn chế ăn các thức ăn có hại cho tim mạch.
Tiết 17 Bài 18 VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH.
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
I. Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
II. Vệ sinh tim mạch
1. Cần bảo vệ tim mạch tránh các tác nhân có hại
- Cần khắc phục và hạn chế các nguyên nhân làm tăng nhịp tim và huyết áp không mong muốn.
- Tiêm phòng các bệnh có hại cho tim mạch.
- Hạn chế ăn các thức ăn có hại cho tim mạch.
Tiết 17 Bài 18 VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH.
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
I. Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
II. Vệ sinh tim mạch
1. Cần bảo vệ tim mạch tránh các tác nhân có hại
2. Cần rèn luyện hệ tim mạch
Tiết 17 Bài 18 VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH.
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
I. Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
II. Vệ sinh tim mạch
Câu 5 : Đề ra biện pháp rèn luyện hệ tim mạch ?
Thảo luận nhóm (3 phút)
Bảng 18. Khả năng làm việc của tim
- Tập thể dục thể thao thường xuyên, đều đặn, vừa sức.
- Kết hợp xoa bóp ngoài da.
Tiết 17 Bài 18 VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH.
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
I. Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
II. Vệ sinh tim mạch
1. Cần bảo vệ tim mạch tránh các tác nhân có hại
- Tập thể dục thể thao thường xuyên, đều đặn, vừa sức.
- Kết hợp xoa bóp ngoài da.
2. Cần rèn luyện hệ tim mạch
Tiết 17 Bài 18 VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH.
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
LUYỆN TẬP
VẬN DỤNG
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất
Câu 1 : Huyết áp là :
áp lực của tim.
B. áp lực của máu lên động mạch.
C. áp lực của máu lên tĩnh mạch.
D. áp lực của máu lên thành mạch.
Câu 2 : Huyết áp tối thiểu và tối đa ở người có sức khoẻ bình thường lần lượt là:
60 - 90.
B. 90 - 110.
C. 90 - 120.
D. 60 - 120.
Tiết 17 Bài 18 VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH.
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
VẬN DỤNG
Câu 3 : Loại thức ăn nào sau đây không nên ăn nhiều vì có hại cho tim, mạch?
Rau, củ, quả.
B. Mỡ động vật (heo, bò...)
C. Dầu thực vật (nành, dầu mè...)
D. Các loại cá.
Tiết 17 Bài 18 VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH.
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
TÌM TÒI, MỞ RỘNG
- Học bài theo nội dung đã ghi.
- Trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 SGK trang 60.
- Chuẩn bị bài 19 : THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU.
- Đọc mục : Em có biết ?
CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH.
KÍNH CHÚC SỨC KHOẺ
GIÁO VIÊN: NGUYỄN QUỐC PHONG
KÍNH CHÀO QUÍ THẦY CÔ VÀ
CÁC EM HỌC SINH
?
ĐÁP ÁN
Trình bày cấu tạo ngoài và trong của tim ?
KHỞI ĐỘNG
1. Cấu tạo ngoài
- Bên ngoài là màng bao tim bao bọc.
- Tâm thất lớn hơn tâm nhĩ tạo thành đỉnh tim.
2. Cấu tạo trong
- Cấu tạo bởi các cơ tim và mô liên kết, tạo thành 4 ngăn.
- Thành cơ tâm thất dày hơn thành cơ tâm nhĩ.
- Giữa tâm nhĩ với tâm thất có van nhĩ thất.
- Giữa tâm thất với động mạch có van động mạch.
- Các van tim giúp máu lưu thông một chiều.
Tiết 17 Bài 18 VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH.
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
I. Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
II. Vệ sinh tim mạch
Hình 16 – 1. Sơ đồ cấu tạo hệ tuần hoàn máu
?
- Máu được vận chuyển qua hệ nhờ đâu ?
- Sức đẩy của tim tạo ra gì ?
Tiết 17 Bài 18 VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH.
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
I. Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
?
- Huyết áp : là áp lực của máu lên thành mạch.
- Huyết áp là gì ?
Tiết 17 Bài 18 VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH.
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
I. Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
Hình 16 – 1. Sơ đồ cấu tạo hệ tuần hoàn máu
?
- Huyết áp gồm những loại gì ?
- Huyết áp tối đa khi nào?
- Vận tốc máu trong mạch thay đổi như thế nào ?
- Vì sao huyết áp hao hụt dần suốt chiều dài hệ mạch ?
- Huyết áp tối thiểu khi nào ?
- Huyết áp tối đa là bao nhiêu mmHg ?
- Huyết áp tối thiểu là bao nhiêu mmHg ?
Tiết 17 Bài 18 VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH.
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
I. Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
Hình 16 – 1. Sơ đồ cấu tạo hệ tuần hoàn máu
?
- Sự co dãn của động mạch (nên động mạch có thể đập được bác sĩ bắt mạch ở động mạch khi khám bệnh)
- Ở động mạch, sức đẩy (huyết áp) được hỗ trợ và điều hoà bởi gì ?
Tiết 17 Bài 18 VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH.
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
I. Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
Hình 16 – 1. Sơ đồ cấu tạo hệ tuần hoàn máu
Thảo luận nhóm (3 phút)
1. Lực chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên tục và theo một chiều trong hệ mạch được tạo ra từ đâu ?
2. Huyết áp trong tĩnh mạch rất nhỏ mà máu vẫn vận chuyển được qua tĩnh mạch về tim là nhờ các tác động chủ yếu nào ?
Tiết 17 Bài 18 VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH.
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
I. Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
Hình 16 – 1. Sơ đồ cấu tạo hệ tuần hoàn máu
Thảo luận nhóm (3 phút)
1. Lực chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên tục và theo một chiều trong hệ mạch được tạo ra từ đâu ?
- Lực đẩy chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên tục và theo một chiều trong hệ mạch được tạo ra từ sự phối hợp hoạt động của các thành phần cấu tạo của tim và hệ mạch tạo ra huyết áp trong mạch.
- Huyết áp : là áp lực của máu lên thành mạch.
Tiết 17 Bài 18 VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH.
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
I. Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
- Lực đẩy chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên tục và theo một chiều trong hệ mạch được tạo ra từ sự phối hợp hoạt động của các thành phần cấu tạo của tim và hệ mạch tạo ra huyết áp trong mạch
Tiết 17 Bài 18 VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH.
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
I. Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
Hình 18 – 2. Vai trò của các van và cơ bắp quanh thành mạch trong sự vận chuyển máu qua tĩnh mạch
Thảo luận nhóm (3 phút)
2. Huyết áp trong tĩnh mạch rất nhỏ mà máu vẫn vận chuyển được qua tĩnh mạch về tim là nhờ các tác động chủ yếu nào ?
- Được hỗ trợ chủ yếu bởi sức đẩy tạo ra do sự co bóp của các cơ bắp quanh thành mạch, sức hút của lồng ngực khi ta hít vào, sức hút của tâm nhĩ khi dãn ra, các van (đối với tĩnh mạch đi từ phần dưới cơ thể về tim).
Hình 16 – 1. Sơ đồ cấu tạo hệ tuần hoàn máu
Tiết 17 Bài 18 VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH.
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
I. Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
II. Vệ sinh tim mạch
Câu 1 : Nêu nguyên nhân làm cho tim phải tăng nhịp không mong muốn và có hại cho tim ?
Câu 2 : Nêu nguyên nhân làm tăng huyết áp trong động mạch? Tăng huyết áp trong động mạch gây bệnh gì ?
Câu 3 : Nêu các tác nhân gây hại cho tim (màng tim, cơ tim, van tim) ?
Câu 4 : Đề ra biện pháp bảo vệ tránh các tác nhân có hại cho tim mạch ?
Câu 5 : Đề ra biện pháp rèn luyện hệ tim mạch ?
Thảo luận nhóm (3 phút)
Tiết 17 Bài 18 VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH.
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
I. Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
II. Vệ sinh tim mạch
Câu 1 : Nêu nguyên nhân làm cho tim phải tăng nhịp không mong muốn và có hại cho tim ?
Thảo luận nhóm (3 phút)
Khi cơ thể có một khuyết tật nào đó: van tim bị hở hay hẹp, mạch máu bị xơ cứng, phổi bị xơ...
Khi cơ thể bị một cú sốc nào đó: sốt cao, mất máu hay mất nước nhiều, quá hồi hộp hay sợ hãi...
- Khi sử dụng các chất kích thích: rượu, thuốc lá, hêrôin, đôping...
Tiết 17 Bài 18 VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH.
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
I. Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
II. Vệ sinh tim mạch
Câu 2 : Nêu nguyên nhân làm tăng huyết áp trong động mạch? Tăng huyết áp trong động mạch gây bệnh gì ?
Thảo luận nhóm (3 phút)
Tiết 17 Bài 18 VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH.
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
I. Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
II. Vệ sinh tim mạch
Câu 3 : Nêu các tác nhân gây hại cho tim (màng tim, cơ tim, van tim) ?
Thảo luận nhóm (3 phút)
- Một số virut, vi khuẩn gây bệnh có khả năng tiết ra các độc tố có hại cho tim, làm hư hại màng tim, cơ tim hay van tim. Ví dụ : bệnh cúm, thương hàn, bạch hầu, thấp khớp...
Tiết 17 Bài 18 VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH.
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
I. Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
II. Vệ sinh tim mạch
Câu 4 : Đề ra biện pháp bảo vệ tránh các tác nhân có hại cho tim mạch ?
Thảo luận nhóm (3 phút)
- Cần khắc phục và hạn chế các nguyên nhân làm tăng nhịp tim và huyết áp không mong muốn.
- Tiêm phòng các bệnh có hại cho tim mạch.
- Hạn chế ăn các thức ăn có hại cho tim mạch.
Tiết 17 Bài 18 VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH.
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
I. Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
II. Vệ sinh tim mạch
1. Cần bảo vệ tim mạch tránh các tác nhân có hại
- Cần khắc phục và hạn chế các nguyên nhân làm tăng nhịp tim và huyết áp không mong muốn.
- Tiêm phòng các bệnh có hại cho tim mạch.
- Hạn chế ăn các thức ăn có hại cho tim mạch.
Tiết 17 Bài 18 VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH.
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
I. Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
II. Vệ sinh tim mạch
1. Cần bảo vệ tim mạch tránh các tác nhân có hại
2. Cần rèn luyện hệ tim mạch
Tiết 17 Bài 18 VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH.
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
I. Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
II. Vệ sinh tim mạch
Câu 5 : Đề ra biện pháp rèn luyện hệ tim mạch ?
Thảo luận nhóm (3 phút)
Bảng 18. Khả năng làm việc của tim
- Tập thể dục thể thao thường xuyên, đều đặn, vừa sức.
- Kết hợp xoa bóp ngoài da.
Tiết 17 Bài 18 VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH.
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
I. Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
II. Vệ sinh tim mạch
1. Cần bảo vệ tim mạch tránh các tác nhân có hại
- Tập thể dục thể thao thường xuyên, đều đặn, vừa sức.
- Kết hợp xoa bóp ngoài da.
2. Cần rèn luyện hệ tim mạch
Tiết 17 Bài 18 VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH.
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
LUYỆN TẬP
VẬN DỤNG
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất
Câu 1 : Huyết áp là :
áp lực của tim.
B. áp lực của máu lên động mạch.
C. áp lực của máu lên tĩnh mạch.
D. áp lực của máu lên thành mạch.
Câu 2 : Huyết áp tối thiểu và tối đa ở người có sức khoẻ bình thường lần lượt là:
60 - 90.
B. 90 - 110.
C. 90 - 120.
D. 60 - 120.
Tiết 17 Bài 18 VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH.
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
VẬN DỤNG
Câu 3 : Loại thức ăn nào sau đây không nên ăn nhiều vì có hại cho tim, mạch?
Rau, củ, quả.
B. Mỡ động vật (heo, bò...)
C. Dầu thực vật (nành, dầu mè...)
D. Các loại cá.
Tiết 17 Bài 18 VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH.
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
TÌM TÒI, MỞ RỘNG
- Học bài theo nội dung đã ghi.
- Trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 SGK trang 60.
- Chuẩn bị bài 19 : THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU.
- Đọc mục : Em có biết ?
CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH.
KÍNH CHÚC SỨC KHOẺ
 








Các ý kiến mới nhất