Tìm kiếm Bài giảng
Bài 18. Vận chuyển máu qua hệ mạch. Vệ sinh hệ tuần hoàn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thành Thái
Ngày gửi: 00h:21' 15-11-2021
Dung lượng: 8.0 MB
Số lượt tải: 389
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thành Thái
Ngày gửi: 00h:21' 15-11-2021
Dung lượng: 8.0 MB
Số lượt tải: 389
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ : TUẦN HOÀN
TIẾT 20: VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
Giáo viên: Nguyễn Thành thái
I. Vận chuyển máu qua hệ mạch:
TIẾT 20: VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
Hãy nhận xét gì về huyết áp ở động mạch, mao mạch và tĩnh mạch
Huyết áp là gì?
I. Vận chuyển máu qua hệ mạch:
TIẾT 20: VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
Sự chênh lệch về huyết áp có ý nghĩa gì?
=> Giúp máu tuần hoàn trong mạch và thực hiện đầy đủ vài trò của máu với các tế bào.
I. Vận chuyển máu qua hệ mạch:
TIẾT 20: VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
Thử đọc chỉ số huyết áp trên sơ đồ.
Chỉ số huyết áp có ý nghĩa gì?
I. Vận chuyển máu qua hệ mạch:
TIẾT 20: VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
Ngoài sức đẩy của tim, máu vận chuyển được
trong động mạch còn nhờ yếu tố nào khác ?
*Kết luận:
- Máu vận chuyển qua hệ mạch là nhờ: Sức đẩy của tim khi tâm thất co tạo ra huyết áp và vận tốc máu.
- Huyết áp là áp lực của máu lên thành mạch.
- Vận tốc máu: Động mạch > Tĩnh mạch > Mao mạch.
- Sự hỗ trợ của hệ mạch:
+ Động mạch: Nhờ sự co dãn của động mạch.
I. Vận chuyển máu qua hệ mạch:
TIẾT 20: VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
II. Vệ sinh hệ tim mạch:
1. Cần bảo vệ tim mạch tránh các tác nhân có hại:
TIẾT 20: VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
II. Vệ sinh hệ tim mạch:
1. Cần bảo vệ tim mạch tránh các tác nhân có hại:
TIẾT 20: VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
Nêu các tác nhân có hại cho tim, mạch ?
II. Vệ sinh hệ tim mạch:
1. Cần bảo vệ tim mạch tránh các tác nhân có hại:
TIẾT 20: VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
Stress, giận dữ…
Hở van tim
* Kết luận:
- Các tác nhân có hại cho tim, mạch
+ Khuyết tật hệ tuần hoàn: hở hay hẹp van tim, mạch máu bị xơ cứng.
+ Vi khuẩn, vi rút: cúm, thương hàn, thấp khớp, bạch hầu…
+ Sốt cao, mất máu, sốc…=> Tăng nhịp tim và huyết áp
+ Cảm xúc âm tính: giận dữ, đau buồn, sợ hãi, hồi hộp….
+ Sử dụng chất kích thích: rượu, thuốc lá, hêrôin…
+ Thức ăn nhiều mỡ ĐV, quá mặn…
II. Vệ sinh hệ tim mạch:
1. Cần bảo vệ tim mạch tránh các tác nhân có hại:
TIẾT 20: VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
* Kết luận:
- Các biện pháp bảo vệ tránh các tác nhân có hại cho hệ tim mạch
+ Khắc phục và hạn chế các tác nhân làm tăng nhịp tim và huyết áp không mong muốn; tiêm phòng các bệnh có hại cho tim mạch; hạn chế ăn các món ăn có hại cho tim mạch.
II. Vệ sinh hệ tim mạch:
1. Cần bảo vệ tim mạch tránh các tác nhân có hại:
TIẾT 20: VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
2. Cần rèn luyện hệ tim mạch:
- Giải thích vì sao vận động viên số nhịp tim thấp mà lượng ôxy cung cấp cho cơ thể vẫn đảm bảo?
=> Do mỗi lần đập, tim bơm đi được nhiều máu hơn (hiệu suất làm việc của tim cao hơn).
II. Vệ sinh hệ tim mạch:
TIẾT 20: VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
2. Cần rèn luyện hệ tim mạch:
Hãy đề ra các biện pháp để rèn luyện hệ tim mạch
II. Vệ sinh hệ tim mạch:
TIẾT 20: VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
2. Cần rèn luyện hệ tim mạch:
=> Cần rèn luyện hệ tim mạch thường xuyên, đều đặn, vừa sức bằng các hình thức tập TDTT, xoa bóp.
II. Vệ sinh hệ tim mạch:
TIẾT 20: VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Học thuộc bài cũ, trả lời các câu hỏi ở SGK.
- Xem trước nội dung bài thực hành: “SƠ CỨU CẦM MÁU”.
BÀI HỌC KẾT THÚC
TIẾT 20: VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
Giáo viên: Nguyễn Thành thái
I. Vận chuyển máu qua hệ mạch:
TIẾT 20: VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
Hãy nhận xét gì về huyết áp ở động mạch, mao mạch và tĩnh mạch
Huyết áp là gì?
I. Vận chuyển máu qua hệ mạch:
TIẾT 20: VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
Sự chênh lệch về huyết áp có ý nghĩa gì?
=> Giúp máu tuần hoàn trong mạch và thực hiện đầy đủ vài trò của máu với các tế bào.
I. Vận chuyển máu qua hệ mạch:
TIẾT 20: VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
Thử đọc chỉ số huyết áp trên sơ đồ.
Chỉ số huyết áp có ý nghĩa gì?
I. Vận chuyển máu qua hệ mạch:
TIẾT 20: VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
Ngoài sức đẩy của tim, máu vận chuyển được
trong động mạch còn nhờ yếu tố nào khác ?
*Kết luận:
- Máu vận chuyển qua hệ mạch là nhờ: Sức đẩy của tim khi tâm thất co tạo ra huyết áp và vận tốc máu.
- Huyết áp là áp lực của máu lên thành mạch.
- Vận tốc máu: Động mạch > Tĩnh mạch > Mao mạch.
- Sự hỗ trợ của hệ mạch:
+ Động mạch: Nhờ sự co dãn của động mạch.
I. Vận chuyển máu qua hệ mạch:
TIẾT 20: VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
II. Vệ sinh hệ tim mạch:
1. Cần bảo vệ tim mạch tránh các tác nhân có hại:
TIẾT 20: VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
II. Vệ sinh hệ tim mạch:
1. Cần bảo vệ tim mạch tránh các tác nhân có hại:
TIẾT 20: VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
Nêu các tác nhân có hại cho tim, mạch ?
II. Vệ sinh hệ tim mạch:
1. Cần bảo vệ tim mạch tránh các tác nhân có hại:
TIẾT 20: VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
Stress, giận dữ…
Hở van tim
* Kết luận:
- Các tác nhân có hại cho tim, mạch
+ Khuyết tật hệ tuần hoàn: hở hay hẹp van tim, mạch máu bị xơ cứng.
+ Vi khuẩn, vi rút: cúm, thương hàn, thấp khớp, bạch hầu…
+ Sốt cao, mất máu, sốc…=> Tăng nhịp tim và huyết áp
+ Cảm xúc âm tính: giận dữ, đau buồn, sợ hãi, hồi hộp….
+ Sử dụng chất kích thích: rượu, thuốc lá, hêrôin…
+ Thức ăn nhiều mỡ ĐV, quá mặn…
II. Vệ sinh hệ tim mạch:
1. Cần bảo vệ tim mạch tránh các tác nhân có hại:
TIẾT 20: VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
* Kết luận:
- Các biện pháp bảo vệ tránh các tác nhân có hại cho hệ tim mạch
+ Khắc phục và hạn chế các tác nhân làm tăng nhịp tim và huyết áp không mong muốn; tiêm phòng các bệnh có hại cho tim mạch; hạn chế ăn các món ăn có hại cho tim mạch.
II. Vệ sinh hệ tim mạch:
1. Cần bảo vệ tim mạch tránh các tác nhân có hại:
TIẾT 20: VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
2. Cần rèn luyện hệ tim mạch:
- Giải thích vì sao vận động viên số nhịp tim thấp mà lượng ôxy cung cấp cho cơ thể vẫn đảm bảo?
=> Do mỗi lần đập, tim bơm đi được nhiều máu hơn (hiệu suất làm việc của tim cao hơn).
II. Vệ sinh hệ tim mạch:
TIẾT 20: VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
2. Cần rèn luyện hệ tim mạch:
Hãy đề ra các biện pháp để rèn luyện hệ tim mạch
II. Vệ sinh hệ tim mạch:
TIẾT 20: VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
2. Cần rèn luyện hệ tim mạch:
=> Cần rèn luyện hệ tim mạch thường xuyên, đều đặn, vừa sức bằng các hình thức tập TDTT, xoa bóp.
II. Vệ sinh hệ tim mạch:
TIẾT 20: VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Học thuộc bài cũ, trả lời các câu hỏi ở SGK.
- Xem trước nội dung bài thực hành: “SƠ CỨU CẦM MÁU”.
BÀI HỌC KẾT THÚC
 









Các ý kiến mới nhất