Tuần 6. Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Xuân Binh (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:24' 12-10-2021
Dung lượng: 9.4 MB
Số lượt tải: 455
Nguồn:
Người gửi: Trương Xuân Binh (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:24' 12-10-2021
Dung lượng: 9.4 MB
Số lượt tải: 455
Số lượt thích:
0 người
VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC
Nguyễn Đình Chiểu
1
2
3
4
5
Nguyễn Đình Chiểu
CUỘC ĐỜI
SỰ NGHIỆP.
TÁC PHẨM CHÍNH.
NỘI DUNG THƠ VĂN
NGHỆ THUẬT THƠ VĂN
PHẦN 1:
TÁC GIẢ
I.Tìm hiểu chung
1. Tác giả
Nguyễn Đình Chiểu: 1822-1888.
Tự: Mạch Trạch, hiệu Trọng Phủ, Hối Trai(1)
Sinh tại quê mẹ: huyện Bình Dương, tỉnh Gia Định.
Xuất thân trong một gia đình nhà Nho.
+ Cha: Nguyễn Đình Huy.
+ Mẹ: Trương Thị Thiệt.
1843: đỗ tú tài.
Cuộc đời nhiều mất mát, bất hạnh.
Là người giàu niềm tin nghị lực, vượt lên số phận: bị mù nhưng vẫn mở trường dạy học, bốc thuốc chữa bệnh cho dân.
Giặc Pháp dụ dỗ mua chuộc nhưng ông vẫn giữ được tấm lòng thủy chung son sắt với đất nước và nhân dân.
Nguyễn Đình Chiểu là tấm gương sáng về:
+ Nghị lực phi thường vượt lên trên số phận.
+ Lòng yêu nước thương dân.
+ Tinh thần bất khuất trước kẻ thù.
I.Tìm hiểu chung
1. Tác giả
1822
Ông sinh tại huyện Bình Dương, tỉnh Gia Định
1843
Ông đỗ tú tài tại trường thi Gia Định
1846
Ông ra Huế học, sắp thi thì nghe tin mẹ mất, phải về quê chịu tang mẹ
1849
Ông bị mù. Khi về quê, ông mở trường dạy học, bốc thuốc chữa bệnh và sang tác thơ
1859
Giặc Pháp vào Gia Định
Ông đứng vững trên tuyến đầu của cuộc kháng chiến
Tích cực dùng văn chương kích động lòng yêu nước của sĩ phu và nhân dân
1888
Nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu mất tại Ba Tri (Bến Tre)
II. Sự nghiệp thơ văn.
1. Những tác phẩm chính.
Chủ yếu viết bằng chữ Nôm.
a, Trước cách mạng: truyền bá đạo lí làm người (truyện Lục Vân Tiên, Dương Từ- Hà Mậu).
b,Sau cách mạng: lá cờ đầu của thơ văn yêu nước (Chạy giặc, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Văn tế Trường Định,…).
Sáng tác (1851), 2082 câu
Sáng tác (1854), 3456 câu
2. Nội dung thơ văn.
a,Lí tưởng nhân nghĩa:
Đặc điểm: mang tính nhân nghĩa của đạo Nho, nhưng đậm đà tính nhân dân và truyền thống dân tộc.
Nhân vật: Tấm gương sáng ngời đạo đức nhân nghĩa, lí tưởng, hiếu thảo, trung thực, thủy chung, sẵn sàng giúp đời.
b,Lòng yêu nước thương dân:
Ghi lại 1 thời đại đau thương của đất nước, khích lệ lòng căm thù giặc và ý chí cứu nước của nhân dân ta.
Nhiệt liệt biểu dương những anh hùng nghĩa sĩ, đã chiến đấu hi sinh vì Tổ Quốc.
Tố cáo tội ác kẻ thù xâm lược
Ngợi ca những sĩ phu yêu nước.
NỘI DUNG THƠ VĂN
Lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa
Thể hiện rõ trong tác phẩm Lục Vân Tiên
Mang tinh thần nhân nghĩa của đạo Nho
Lòng yêu nước, thương dân
Ghi lại chân thực giai đoạn lịch sử đau thương, khổ nhục của đất nước
Thể hiện qua thơ văn yêu nước chống Pháp
Đậm đà tình nhân dân và truyền thống dân tộc
Mẫu người lý tưởng
Nhân hậu, thủy chung
Ngay thẳng, nghĩa hiệp
Khích lệ ý chí cứu nước của nhân dân ta
Ca ngợi những anh hùng đã chiến đấu và hy sinh cho Tổ quốc
3. Nghệ thuật thơ văn.
Bút pháp trữ tình xuất phát từ cái tâm trong sáng, nhiệt tình, đồng tình yêu thương con người.
Văn chương trữ tình đạo đức.
- Thơ văn ông đậm đà sắc thái Nam Bộ: Lời ăn tiếng nói mộc mạc, bình dị, tâm hồn nồng hậu, chất phác.
- Kể chuyện trong các bài thơ.
PHẦN 2:
TÁC PHẨM
Tìm hiểu chung
1. Hoàn cảnh sáng tác
- (Cần Giuộc thuộc tỉnh Long An. Trận Cần Giuộc là một trận đánh lớn của quân ta diễn ra đêm 14/ 12/ 1861, hơn 20 nghĩa quân đã hi sinh anh dũng). Theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định là Đỗ Quang, NĐC viết bài văn tế này đọc trong lễ truy điệu các nghĩa sĩ. Bài văn là tiếng khóc từ đáy lòng của tác giả và là tiếng khóc lớn của nhân dân trước sự hi sinh của những người anh hùng.
- Vị trí: Bài văn tế nằm trong giai đoạn thứ 2 thuộc bộ phận văn thơ yêu nước của NĐC. Là tác phẩm có giá trị đặc biệt và độc đáo trong văn học dân tộc.
- Lần đầu tiên trong lịch sử văn học tác giả đã dựng một tượng đài nghệ thuật về hình ảnh những người nông dân chống thực dân Pháp.
Tìm hiểu chung
b. Thể loại: Văn tế -loại văn gắn với phong tục tang lễ nhằm bày tỏ lòng thương tiếc đối với người đã mất.
c. Bố cục
Tìm hiểu chung
II. Đọc- hiểu văn bản
1) Bối cảnh và ý nghĩa của cái chết bất tử (câu 1-2)
“Súng giặc đất rền” >< “lòng dân trời tỏ”
Thế lực xâm lược tàn bạo Ý chí, nghị lực, quyết tâm của lòng dân
=> Không gian đất -trời; động từ : rền, tỏ ; nghệ thuật đối-> Bối cảnh bão táp, căng thẳng, dữ dội của thời đại: giặc tàn bạo >< dân kiên cường
10 năm công vỡ ruộng không ai biết >< một trận nghĩa đánh Tây tiếng thơm muôn đời.
=> Ý nghĩa của sự sống-chết, nhục –vinh -> k/đ quan niệm sống cao cả: chết vinh còn hơn sống nhục.
2. Hình tượng người nông dân – nghĩa sĩ (câu 3-15)
a. Nguồn gốc xuất thân (câu 3-5)
“Cui cút làm ăn; toan lo nghèo khó”
-> Cần cù, đơn độc, lam lũ, vất vả, nghèo khổ.
Chưa quen :
->binh đao trận mạc ( chưa quen cung ngựa, trường nhung)
>< Chỉ biết:
-> làm ruộng, ở trong làng xóm yên bình( ruộng trâu, làng bộ)
Vốn quen:
-> những công việc đồng áng ( việc cuốc, việc cày, việc cấy)
>< Chưa từng:
->việc thao luyện binh trường (tập khiên, tập súng, tập mác, tập cờ...)
Nghệ thuật đối, liệt kê, ngôn ngữ gợi hình gợi cảm-> Khắc họa h/a người nông dân thuần phát, hồn hậu, đáng thương.
2. Hình tượng người nông dân – nghĩa sĩ (câu 3-15)
b. Bước chuyển biến của người nông dân khi giặc xâm chiếm bờ cõi (câu 6 – 9)
Trông chờ triều đình -> vô vọng (... Trông tin quan như trời hạn trông mưa)
Căm thù -> mãnh liệt ( ghét thói mọi như nhà nông ghét cỏ)
Nhận thức được vai trò trách nhiệm -> sâu sắc ( há để .... đâu dung ..)
Hành động đứng lên -> tự nguyện, quyết liệt ( nào đợi...... Chẳng thèm...)
Hình ảnh cường điệu, so sánh sinh động, từ ngữ giàu sắc thái biểu cảm, đoạn văn thể hiện được chuyển biến tinh tế tâm lí , hành động của người nông dân Nam bộ.
2. Hình tượng người nông dân – nghĩa sĩ (câu 3-15)
c. Người nông dân trong trận nghĩa đánh Tây (câu 10-15)
Người nông dân áo vải với lòng mến nghĩa đứng lên : Vốn chẳng phải...chẳng qua là...
Trang bị vào trận:
Thiếu thốn
Khí thế xông trận
anh dũng
=> Trận công đồn quyết liệt, khẩn trương -> tác giả đã tạc lên bức tượng đài người nông dân Nam bộ:mến nghĩa, hiên ngang, bất khuất, kiên cường.
Manh áo vải
Ngọn tầm vong
Lưỡi dao phay
Rơm con cúi
Bút pháp tả thực, liệt kê , với những vật dụng thô sơ đã trở thành vũ khí chiến đấu
+Hệ thống động từ mạnh: đạp, lướt, xô, xông
+H/ả diễn tả khí thế: đạp rào lướt tới, xô cửa xông vào, đâm ngang,
chém ngược
+ Hệ thống từ ngữ: chi nhọc, liều mình, như không, nào sợ..
+ Nhịp điệu nhanh, mạnh, dứt khoát
3. Tiếng khóc bi tráng tiếc thương người nông dân – nghĩa sĩ (còn lại)
Niềm thương xót với người nông dân – nghĩa sĩ
TG Cảm thông và chia sẻ với
nỗi đau đớn của người thân
Tiếng khóc của tác giả đồng vọng với tiếng khóc của nhân dân – tiếng khóc mang tầm vóc của lịch sử.
b. Niềm cảm phục, tự hào về người nông dân – nghĩa sĩ
Ca ngợi, cảm phục sự hi sinh cao cả, khẳng định lẽ sống cao đẹp : Sống làm chi theo quân tả đạo...
Khẳng định sự bất tử của người nông dân trong lòng dân tộc: Thà thác mà đặng câu địch khái....
Ca ngợi tinh thần chiến đấu đến cùng và tư tưởng trung quân : sống đánh giặc, thác cũng đánh giặc...
+ Nỗi đau xé lòng của người mẹ mất con: đau đớn bấy mẹ già ngồi khóc trẻ
+ Nỗi bơ vơ, mất nơi nương tựa của người vợ trẻ mất chồng: não nùng thay vợ yếu chạy tìm chồng
III. Tổng kết
Ghi nhớ /sgk
Nguyễn Đình Chiểu
1
2
3
4
5
Nguyễn Đình Chiểu
CUỘC ĐỜI
SỰ NGHIỆP.
TÁC PHẨM CHÍNH.
NỘI DUNG THƠ VĂN
NGHỆ THUẬT THƠ VĂN
PHẦN 1:
TÁC GIẢ
I.Tìm hiểu chung
1. Tác giả
Nguyễn Đình Chiểu: 1822-1888.
Tự: Mạch Trạch, hiệu Trọng Phủ, Hối Trai(1)
Sinh tại quê mẹ: huyện Bình Dương, tỉnh Gia Định.
Xuất thân trong một gia đình nhà Nho.
+ Cha: Nguyễn Đình Huy.
+ Mẹ: Trương Thị Thiệt.
1843: đỗ tú tài.
Cuộc đời nhiều mất mát, bất hạnh.
Là người giàu niềm tin nghị lực, vượt lên số phận: bị mù nhưng vẫn mở trường dạy học, bốc thuốc chữa bệnh cho dân.
Giặc Pháp dụ dỗ mua chuộc nhưng ông vẫn giữ được tấm lòng thủy chung son sắt với đất nước và nhân dân.
Nguyễn Đình Chiểu là tấm gương sáng về:
+ Nghị lực phi thường vượt lên trên số phận.
+ Lòng yêu nước thương dân.
+ Tinh thần bất khuất trước kẻ thù.
I.Tìm hiểu chung
1. Tác giả
1822
Ông sinh tại huyện Bình Dương, tỉnh Gia Định
1843
Ông đỗ tú tài tại trường thi Gia Định
1846
Ông ra Huế học, sắp thi thì nghe tin mẹ mất, phải về quê chịu tang mẹ
1849
Ông bị mù. Khi về quê, ông mở trường dạy học, bốc thuốc chữa bệnh và sang tác thơ
1859
Giặc Pháp vào Gia Định
Ông đứng vững trên tuyến đầu của cuộc kháng chiến
Tích cực dùng văn chương kích động lòng yêu nước của sĩ phu và nhân dân
1888
Nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu mất tại Ba Tri (Bến Tre)
II. Sự nghiệp thơ văn.
1. Những tác phẩm chính.
Chủ yếu viết bằng chữ Nôm.
a, Trước cách mạng: truyền bá đạo lí làm người (truyện Lục Vân Tiên, Dương Từ- Hà Mậu).
b,Sau cách mạng: lá cờ đầu của thơ văn yêu nước (Chạy giặc, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Văn tế Trường Định,…).
Sáng tác (1851), 2082 câu
Sáng tác (1854), 3456 câu
2. Nội dung thơ văn.
a,Lí tưởng nhân nghĩa:
Đặc điểm: mang tính nhân nghĩa của đạo Nho, nhưng đậm đà tính nhân dân và truyền thống dân tộc.
Nhân vật: Tấm gương sáng ngời đạo đức nhân nghĩa, lí tưởng, hiếu thảo, trung thực, thủy chung, sẵn sàng giúp đời.
b,Lòng yêu nước thương dân:
Ghi lại 1 thời đại đau thương của đất nước, khích lệ lòng căm thù giặc và ý chí cứu nước của nhân dân ta.
Nhiệt liệt biểu dương những anh hùng nghĩa sĩ, đã chiến đấu hi sinh vì Tổ Quốc.
Tố cáo tội ác kẻ thù xâm lược
Ngợi ca những sĩ phu yêu nước.
NỘI DUNG THƠ VĂN
Lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa
Thể hiện rõ trong tác phẩm Lục Vân Tiên
Mang tinh thần nhân nghĩa của đạo Nho
Lòng yêu nước, thương dân
Ghi lại chân thực giai đoạn lịch sử đau thương, khổ nhục của đất nước
Thể hiện qua thơ văn yêu nước chống Pháp
Đậm đà tình nhân dân và truyền thống dân tộc
Mẫu người lý tưởng
Nhân hậu, thủy chung
Ngay thẳng, nghĩa hiệp
Khích lệ ý chí cứu nước của nhân dân ta
Ca ngợi những anh hùng đã chiến đấu và hy sinh cho Tổ quốc
3. Nghệ thuật thơ văn.
Bút pháp trữ tình xuất phát từ cái tâm trong sáng, nhiệt tình, đồng tình yêu thương con người.
Văn chương trữ tình đạo đức.
- Thơ văn ông đậm đà sắc thái Nam Bộ: Lời ăn tiếng nói mộc mạc, bình dị, tâm hồn nồng hậu, chất phác.
- Kể chuyện trong các bài thơ.
PHẦN 2:
TÁC PHẨM
Tìm hiểu chung
1. Hoàn cảnh sáng tác
- (Cần Giuộc thuộc tỉnh Long An. Trận Cần Giuộc là một trận đánh lớn của quân ta diễn ra đêm 14/ 12/ 1861, hơn 20 nghĩa quân đã hi sinh anh dũng). Theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định là Đỗ Quang, NĐC viết bài văn tế này đọc trong lễ truy điệu các nghĩa sĩ. Bài văn là tiếng khóc từ đáy lòng của tác giả và là tiếng khóc lớn của nhân dân trước sự hi sinh của những người anh hùng.
- Vị trí: Bài văn tế nằm trong giai đoạn thứ 2 thuộc bộ phận văn thơ yêu nước của NĐC. Là tác phẩm có giá trị đặc biệt và độc đáo trong văn học dân tộc.
- Lần đầu tiên trong lịch sử văn học tác giả đã dựng một tượng đài nghệ thuật về hình ảnh những người nông dân chống thực dân Pháp.
Tìm hiểu chung
b. Thể loại: Văn tế -loại văn gắn với phong tục tang lễ nhằm bày tỏ lòng thương tiếc đối với người đã mất.
c. Bố cục
Tìm hiểu chung
II. Đọc- hiểu văn bản
1) Bối cảnh và ý nghĩa của cái chết bất tử (câu 1-2)
“Súng giặc đất rền” >< “lòng dân trời tỏ”
Thế lực xâm lược tàn bạo Ý chí, nghị lực, quyết tâm của lòng dân
=> Không gian đất -trời; động từ : rền, tỏ ; nghệ thuật đối-> Bối cảnh bão táp, căng thẳng, dữ dội của thời đại: giặc tàn bạo >< dân kiên cường
10 năm công vỡ ruộng không ai biết >< một trận nghĩa đánh Tây tiếng thơm muôn đời.
=> Ý nghĩa của sự sống-chết, nhục –vinh -> k/đ quan niệm sống cao cả: chết vinh còn hơn sống nhục.
2. Hình tượng người nông dân – nghĩa sĩ (câu 3-15)
a. Nguồn gốc xuất thân (câu 3-5)
“Cui cút làm ăn; toan lo nghèo khó”
-> Cần cù, đơn độc, lam lũ, vất vả, nghèo khổ.
Chưa quen :
->binh đao trận mạc ( chưa quen cung ngựa, trường nhung)
>< Chỉ biết:
-> làm ruộng, ở trong làng xóm yên bình( ruộng trâu, làng bộ)
Vốn quen:
-> những công việc đồng áng ( việc cuốc, việc cày, việc cấy)
>< Chưa từng:
->việc thao luyện binh trường (tập khiên, tập súng, tập mác, tập cờ...)
Nghệ thuật đối, liệt kê, ngôn ngữ gợi hình gợi cảm-> Khắc họa h/a người nông dân thuần phát, hồn hậu, đáng thương.
2. Hình tượng người nông dân – nghĩa sĩ (câu 3-15)
b. Bước chuyển biến của người nông dân khi giặc xâm chiếm bờ cõi (câu 6 – 9)
Trông chờ triều đình -> vô vọng (... Trông tin quan như trời hạn trông mưa)
Căm thù -> mãnh liệt ( ghét thói mọi như nhà nông ghét cỏ)
Nhận thức được vai trò trách nhiệm -> sâu sắc ( há để .... đâu dung ..)
Hành động đứng lên -> tự nguyện, quyết liệt ( nào đợi...... Chẳng thèm...)
Hình ảnh cường điệu, so sánh sinh động, từ ngữ giàu sắc thái biểu cảm, đoạn văn thể hiện được chuyển biến tinh tế tâm lí , hành động của người nông dân Nam bộ.
2. Hình tượng người nông dân – nghĩa sĩ (câu 3-15)
c. Người nông dân trong trận nghĩa đánh Tây (câu 10-15)
Người nông dân áo vải với lòng mến nghĩa đứng lên : Vốn chẳng phải...chẳng qua là...
Trang bị vào trận:
Thiếu thốn
Khí thế xông trận
anh dũng
=> Trận công đồn quyết liệt, khẩn trương -> tác giả đã tạc lên bức tượng đài người nông dân Nam bộ:mến nghĩa, hiên ngang, bất khuất, kiên cường.
Manh áo vải
Ngọn tầm vong
Lưỡi dao phay
Rơm con cúi
Bút pháp tả thực, liệt kê , với những vật dụng thô sơ đã trở thành vũ khí chiến đấu
+Hệ thống động từ mạnh: đạp, lướt, xô, xông
+H/ả diễn tả khí thế: đạp rào lướt tới, xô cửa xông vào, đâm ngang,
chém ngược
+ Hệ thống từ ngữ: chi nhọc, liều mình, như không, nào sợ..
+ Nhịp điệu nhanh, mạnh, dứt khoát
3. Tiếng khóc bi tráng tiếc thương người nông dân – nghĩa sĩ (còn lại)
Niềm thương xót với người nông dân – nghĩa sĩ
TG Cảm thông và chia sẻ với
nỗi đau đớn của người thân
Tiếng khóc của tác giả đồng vọng với tiếng khóc của nhân dân – tiếng khóc mang tầm vóc của lịch sử.
b. Niềm cảm phục, tự hào về người nông dân – nghĩa sĩ
Ca ngợi, cảm phục sự hi sinh cao cả, khẳng định lẽ sống cao đẹp : Sống làm chi theo quân tả đạo...
Khẳng định sự bất tử của người nông dân trong lòng dân tộc: Thà thác mà đặng câu địch khái....
Ca ngợi tinh thần chiến đấu đến cùng và tư tưởng trung quân : sống đánh giặc, thác cũng đánh giặc...
+ Nỗi đau xé lòng của người mẹ mất con: đau đớn bấy mẹ già ngồi khóc trẻ
+ Nỗi bơ vơ, mất nơi nương tựa của người vợ trẻ mất chồng: não nùng thay vợ yếu chạy tìm chồng
III. Tổng kết
Ghi nhớ /sgk
 







Các ý kiến mới nhất