Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Đức Hồng Nghiệp
Ngày gửi: 20h:15' 29-11-2025
Dung lượng: 47.0 MB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Võ Đức Hồng Nghiệp
Ngày gửi: 20h:15' 29-11-2025
Dung lượng: 47.0 MB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
BÀI 4: VĂN TẾ, THƠ
ĐỌC HIỂU
Tiết 1
Văn tế
Nghĩa sĩ Cần
NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU
Giuộc
Trong 30 giây, sáu dữ liệu sẽ lần lượt hiện ra.
Sau khi các dữ liệu hiện ra hết, bạn nào giơ tay trả lời
nhanh nhất sẽ được cộng điểm
Tôi tên là gì?
Lòng xót thương,
sự ngưỡng mộ
Được coi là ngôi đền thiêng
trong văn học
Được học với mục đích:
“Học văn tế để thấy người
sống tốt”
Được sáng tác năm
1861
Cần Giuộc là tên địa danh
được nhắc tới trong
nhan đề
Nguyễn Đình Chiểu là tác giả
VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC
Tôi tên là gì?
Lòng xót thương,
sự ngưỡng mộ
Được coi là ngôi đền thiêng
trong văn học
VĂN TẾ Cần Giuộc là tên địa danh
Được sáng tác năm
được nhắc tới trong
NGHĨA SĨ
1861
nhan đề
CẦN GIUỘC
Nguyễn Đình Chiểu là tác giả
Được học với mục đích:
“Học văn tế để thấy người
sống tốt”
A. TÌM HIỂU KIẾN THỨC NGỮ VĂN
Chia nhóm
1
- Thành viên của các nhóm rút ngẫu nhiên số phiếu
của mình bạn nào có số cuối của phiếu giống nhau
thì về một nhóm chia lớp thành 11 nhóm, mỗi
nhóm có 4/5 hs.
2
- Các thành viên của nhóm mới trao đổi các kiến thức
ngữ văn phần 1, 2, 3 mà mình đã đọc trong sách giáo
khoa, và các kiến thức tham khảo liên quan.
3
- Thời gian trao đổi: 6 phút.
SƠ ĐỒ CHỖ NGỒI CÁC NHÓM CŨ
N1
N1
N1
N1
N2
N2
N3
N3
N1
N1
N1
N2
N2
N2
N3
N3
N1
N1
N2
N2
N2
N2
N3
N3
N1
N1
N2
N2
N3
N3
N3
N3
N1
N1
N2
N2
N3
N3
N3
N3
N1
N1
N2
N2
N3
SƠ ĐỒ CHỖ NGỒI CÁC NHÓM MỚI
N1
N1
N4
N4
N7
N7
N10
N10
N1
N1
N4
N4
N7
N7
N10
N10
N2
N2
N5
N5
N8
N8
N11
N11
N2
N2
N5
N5
N8
N8
N11
N11
N3
N3
N6
N6
N9
N9
N3
N3
N6
N6
N9
N9
N9
Trò chơi 1 - Trên máy chiếu sẽ xuất hiện những kiến thức ngữ văn của bài học
đã
bị
khuyết
hoặc
làm
sai
một
số
từ/
cụm
từ.
Nhanh
Thời gian chiếu một câu: 30 giây.
tay
nhanh
- Nhiệm vụ của các nhóm:
2
mắt
+ Cùng nhau phát hiện chỗ thiếu, chỗ khuyết để sửa chữa, bổ sung.
+ Nhóm nào giơ tay nhanh nhất sẽ có quyền trả lời (người trả lời
không phải là thành viên đã chuẩn bị bài ở nhà về kiến thức ngữ văn
có trong câu hỏi)
3
- Trả lời đúng cộng điểm ( thống nhất số điểm cụ thể được cộng với
HS).
- Trả lời sai, không có câu trả lời, đáp án sẽ được hiện ra, các nhóm còn
lại không có quyền trả lời bổ sung hoặc trả lời sau khi 30'' đã hết.
A. TÌM HIỂU KIẾN THỨC NGỮ VĂN
I. Văn tế
1
Văn tế là thể loại văn học chủ yếu
gắn với phong tục ...
tang
củalễ,người
bày tỏ
còn
sốngcảm
đối với
mất.
Đôi
khivới
tình
củangười
ngườiđã
còn
sống
đối
văn tế đã
người
biến
mất.
thểĐôi
được
khidùng
văn tế
trong
biến
những
thể
được
trường
dùnghợp
trong
đùa
những
vui hay
trường
châmđùa
biếm,
hợp
vui đả
haykích.
châm biếm, đả
kích,
2
Văn tế có hai nội dung cơ bản
- ...
Tưởng nhớ người đã mất
- ...
Thể hiện tình cảm của người còn
sống trong giờ phút vĩnh biệt người
đã mất.
3
Kết cấu, bài văn tế thường gồm ba phần:
Kết cấu, bài văn tế thường gồm bốn phần:
- Đoạn mở đầu (lung khởi): thường bàn luận
-chung
Đoạn mở
đầu
(lung
khởi)
về lẽ sống – chết hoặc cảm tưởng
-khái
Đoạn
thứvề
haingười
(thíchđãthực)
quát
mất.
-- Đoạn
Đoạn thứ
thứhaiba(thích
(ai thực):
vãn): kể
nóivềlên
cuộcniềm
đời,
thương
tiếcphẩm
đối với
người
đã chết.
công đức,
hạnh
của người
đã mất.
--Đoạn
kết kết- bày tỏ nỗi nhớ
Đoạnbốn
ba– đoạn
– đoạn
thương, lời tâm nguyện, cầu nguyện của
người đứng tế
4
Về
hình
thức:
Về hình thức:
**Văn
tế
có
thể
được
viết:
Văn tế có thể được viết:
- -Bằng
thể
văn
tự
sự,
có
...
Bằng văn xuôi cổ, có đối
- -Theo
thể
...
Theo thể tự do.
**Văn
tế
thường
sử
dụng
nhiều
...,
những
Văn tế thường sử dụng nhiều thán từ,
từ
ngữ,
hình
ảnh
...
những từ ngữ, hình ảnh giàu giá trị biểu
cảm.
A. TÌM HIỂU KIẾN THỨC NGỮ VĂN
II. Phong cách nghệ thuật của
văn học trung đại Việt Nam
5
Tính
Tínhquy
quyphạm
phạm
-- Về
Về tư
tư duy
duy nghệ
nghệ thuật, thường nghĩ
đề cao
theo
tínhkiểu
sángmẫu
tạo nghệ
riêng
thuật
của người
đã cónghệ
sẵn của
sĩ. người đi trước.
--Về
Vềquan
quanđiểm
điểmvăn
vănhọc,
học,coi
coitrọng
trọngmục
mụcđích
đíchgiáo
giáohuấn.
huấn
--Về
Vềthể
thểloại,
loại,cókhông
nhữngcóqui
những
định chặt
qui định
chẽ về
chặt
chức
chẽnăng,
về chức
kết
cấu,
năng,
lờikết
văn.
cấu, lời văn.
-- Về
Về ngữ
ngữ liệu,
liệu, hay
hay sử
sử dụng
dụng những
những điển
điển cố,
cố, thi
thi văn
văn liệu
liệu của
của
người
ngườiđi
đitrước.
trước.
--Về
Vềbút
bútpháp,
pháp,thiên
thiênvề
vềước
tả thực.
lệ, tượng trưng.
6
Hướng về cái cao cả, trang nhã
Hướng về cái cao cả, trang nhã
- Các nhà văn trung đại thường hướng về cái đẹp trong
- Các nhà văn trung đại thường hướng về cái đẹp trong...,
quá khứ, trong thiên nhiên; hướng tới những đề tài, chủ
trong thiên nhiên; hướng tới những đề tài, chủ đề ..., ...
đề cao cả, lớn lao.
- Hình tượng nghệ thuật thường hướng tới sự ..., vẻ trang
- Hình tượng nghệ thuật thường hướng tới sự kì vĩ, vẻ
nhã, mĩ lệ.
trang nhã, mĩ lệ.
- Ngôn từ thường giản dị, bình dân, khi nói về cái cao cả,
- Ngôn từ thường trau chuốt, hoa mĩ, khi nói về cái cao cả,
lớn lao, tao nhã và hay dùng chữ Hán; nói về cái đời
lớn lao, tao nhã hay dùng chữ Hán, nói về cái đời thường,
thường, bình dị hay dùng chữ Nôm.
bình dị hay dùng chữ Nôm.
7
Hướng tới
tới sự
sự hài
hài hòa,
hòa, cân
cân xứng:
xứng: xuất
xuất
Hướng
hiện trong
trong những
(lờihành
văn biền
hiện
những cấu
cấu trúc
trúc ...
song
(lời
ngẫu),
cấu
trúc cấu
... (nghệ
thuật
tứ bình
văn
biền
ngẫu),
trúc cân
xứng
(nghệ;
nghệ thuật
đối trong
Đường
luật...)
thuật
tứ bình;
nghệ thơ
thuật
đối trong
thơ
Đường luật...)
8
Hướng về cái chung: Đề cao trách
nhiệm đối với cộng đồng,
riêng
đồng; cái
đề cao
cá
thường
nhập
vàoriêng
cái chung,
không
tính, phong
cách
của mỗi
tác
đề
cao cá tính, ít xuất hiện phong
giả...
cách tác giả...
A. TÌM HIỂU KIẾN THỨC NGỮ VĂN
III. Phong cách lãng mạn
9
Những đặc điểm cơ bản của phong cách lãng mạn
- Hay
Hay hướng
hướngtới
tớicái
cáiđời
khác
thường,
thường,
bịnhcái
dị.phi thường, cái lí
- Trên cơ
sở hiện
lãng mạn
tưởng
hơn
là cáithực
đờimà
thường,
bìnhhóa
dị. hiện thực.
- Trên
Không
đề hiện
cao thực
cá nhân
thoát
khỏi
ràng buộc,
cơ sở
mà lãng
mạn
hóanhững
hiện thực.
khuôn mẫu, thể hiện “cái tôi” dồi dào cảm xúc.
- Thường đề cao cá nhân thoát khỏi những ràng buộc,
-khuôn
Thường
sửthể
dụng
nghệ
đối lập, tương
mẫu,
hiệnthủ
“cáipháp
tôi” dồi
dàothuật
cảm xúc.
phản để làm nổi bật cái khác thường, cái phi thường, cái
- Thường sử dụng thủ pháp nghệ thuật đối lập, tương
lí tưởng hơn.
phản để làm nổi bật cái khác thường, cái phi thường, cái
lí tưởng hơn.
B. TÌM HIỂU TÁC PHẨM VĂN TẾ NGHĨA SĨ
CẦN GIUỘC
I. Tìm hiểu chung
Trò
chơi
Tiếp
sức
11 phiếu tương ứng với 11 nhóm trong đó có:
2 phiếu ghi số 0 – nhóm nào bốc phải phiếu này sẽ vui lòng trở thành
khán giả cổ vũ;
1 phiếu có ghi Giám sát – các thành viên của nhóm sẽ chia nhau giám sát
việc thực hiện nhiệm vụ của các nhóm lên bảng theo đúng qui định, trung
thực;
4 phiếu có ghi số 1 – các nhóm sẽ lần lượt cử thành viên lên viết bảng diễn
giải ngắn gọn các từ chìa khóa về tác giả Nguyễn Đình Chiểu (lượt 1) ;
4 phiếu có ghi số 2 – các nhóm sẽ lần lượt cử thành viên lên viết bảng diễn
giải ngắn gọn các từ chìa khóa về tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (lượt
2).
B. TÌM HIỂU TÁC PHẨM VĂN TẾ NGHĨA SĨ
CẦN GIUỘC
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
Tác giả Nguyễn Đình Chiểu
Trò
chơi
Tiếp
sức
LƯỢT
1
- Các nhóm có số phiếu ghi số 1 sẽ lần lượt cử thành viên lên viết bảng diễn
giải ngắn gọn các từ chìa khóa về tác giả Nguyễn Đình Chiểu (lượt 1);
- Thời gian thực hiện: 7 phút
- Nhóm trả lời nhanh nhất – cộng:.... Điểm
- Nhóm trả lời nhanh thứ hai – cộng: .... Điểm
- Nhóm trả lời nhanh thứ ba – cộng: ... Điểm
- Nhóm trả lời nhanh thứ tư – cộng: ....Điểm
Tác giả Nguyễn Đình Chiểu
Trò
chơi
Tiếp
sức
LƯỢT 1
a.Tiểu sử
b. Sự nghiệp văn chương
* Các tác phẩm chính:
* Quan điểm sáng tác
* Nội dung thơ văn
- Lý tưởng đạo đức nhân nghĩa
- Lòng yêu nước thương dân
* Nghệ thuật thơ văn
Tác giả Nguyễn Đình Chiểu
a
Tiểu sử
-Tự: Mạnh Trạch, hiệu Trọng Phủ, Hối Trai
-Xuất thân trong một gia đình nhà nho
b
- Ông là người có tấm lòng thủy chung son sắt với nước với dân cho đến
hơi thở cuối cùng.
Sự nghiệp văn chương
Các tác phẩm chính:
-Truyện Lục Vân Tiên
-Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
...
Tác giả Nguyễn Đình Chiểu
b
Sự nghiệp văn chương
Quan điểm sáng tác: dùng văn chương đề cao chính đạo, chính nghĩa; văn
chương là vũ khí “phò chính trừ tà”.
Nội dung thơ văn
- Lý tưởng đạo đức nhân nghĩa
+ Bài học về đạo lý làm người.
+ Mang tinh thần nhân nghĩa của Đạo Nho nhưng lại đậm đà tính dân tộc.
+ Nhân vật lý tưởng: nghèo khó, có nhân cách
- Lòng yêu nước thương dân
+Tiếng khóc than.
+Lời ngợi ca, biểu dương.
+Lời tố cáo, lên án.
+Thái độ bất khuất.
+Niềm tin.
Tác giả Nguyễn Đình Chiểu
c
Nghệ thuật thơ văn
Độ sâu sắc trong cảm xúc, suy ngẫm.
Bút pháp trữ tình.
Văn chương đậm đà sắc thái Nam Bộ
B. TÌM HIỂU TÁC PHẨM VĂN TẾ NGHĨA SĨ
CẦN GIUỘC
I. Tìm hiểu chung
2. Tác phẩm
a. Đọc
Tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
Trò
chơi
Tiếp
sức
LƯỢT 2
- Các nhóm có phiếu ghi số 2 sẽ lần lượt cử thành viên lên viết bảng diễn giải
ngắn gọn các từ chìa khóa về tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (lượt 2).
- Thời gian thực hiện: 3 phút
- Nhóm trả lời nhanh nhất – cộng:.... Điểm
- Nhóm trả lời nhanh thứ hai – cộng: .... Điểm
- Nhóm trả lời nhanh thứ ba – cộng: ... Điểm
- Nhóm trả lời nhanh thứ tư – cộng: ....Điểm
Tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
Trò
chơi
Tiếp
sức
LƯỢT 2
b. Hoàn cảnh ra đời
* Bối cảnh chung
* Bối cảnh riêng
c. Thể loại
d.Bố cục
Tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
a
Đọc văn bản
b
Hoàn cảnh ra đời
Bối cảnh chung
-Thực dân Pháp xâm lược nước ta, nhà Nguyễn tuy vẫn tiếp tục đánh Pháp
nhưng đã bắt đầu có sự phân hóa, phe chủ hòa đang dần thắng thế.
-Phong trào chống Pháp của nhân dân Nam Kì đang thời kì sôi nổi.
Bối cảnh riêng
- Được làm theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định, Nguyễn Quang, để tế
khoảng 20 nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận tập kích đồn quân Pháp ở Cần Giuộc
đêm ngày 16-12-1861.
Tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
c
Thể loại: văn tế
d
Bố cục
Lung khởi (Hai câu đầu): khái quát bối cảnh bão táp của thời đại và ý
nghĩa cái chết bất tử của người nông dân-nghĩ sĩ.
Thích thực (từ câu 3-câu 15): tái hiện hình ảnh người nông dân-nghĩa sĩ.
Ai vãn (từ câu 16 –câu 29): lòng tiếc thương và thái độ cảm phục của tác giả
và nhân dân đối với người nghĩa sĩ.
Kết (câu cuối): ca ngợi linh hồn bất tử của người nghĩa sĩ.
Văn tế
Nghĩa sĩ Cần
Tiết 2
Giuộc
NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU
Khám phá
văn bản
1. Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ Cần Giuộc
(phần Lung khởi, Thích thực)
PHT SỐ 4
PHT SỐ 3
PHT SỐ 2
PHT SỐ 1
Bối cảnh, thời đại mà người nông dân nghĩa sĩ
xuất hiện
Câu hỏi
Tìm câu văn thể
hiện bối cảnh, thời
đại mà người nông
dân nghĩa sĩ xuất
hiện.
Phân tích hiệu quả
của những từ ngữ,
hình ảnh, biện pháp
tu từ được sử dụng
trong câu văn đó.
Trong bối cảnh đó,
sự hi sinh của người
nông dân nghĩa sĩ
CG có ý nghĩa như
thế nào?
Trả lời
Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ trước khi thực
dân Pháp xâm lược
Câu hỏi
Tìm những câu văn
thể hiện hoàn cảnh
xuất thân của người
NDNS CG.
Câu văn “Cui cút
làm ăn, toan lo
nghèo khó” giúp em
hiểu gì về xuất thân,
bản tính của nhân
vật?
Tác dụng của biện
pháp nghệ thuật đối
ở câu văn tiếp theo là
gì?
Thái độ, tình cảm
của tác giả được thể
hiện như thế nào
trong đoạn văn?
Trả lời
Những chuyển biến, thay đổi của người nông dân nghĩa sĩ
khi giặc Pháp xâm lược
Câu hỏi
Tìm những câu văn thể hiện
những chuyển biến của người
NDNSCG khi giặc Pháp xâm
lược.
Tác giả sử dụng từ ngữ, hình
ảnh, BPTT gì để thể hiện tâm
trạng, thái độ của người NDNS
khi giặc Pháp xâm lược nước
ta?
+ Ban đầu- khi mới nghe tin
+ Sau đó - khi tận mắt nhìn thấy
kẻ thù
+ Người NDNSCG suy nghĩ,
nhận thức như thế nào về đất
nước?
+ Cuối cùng, họ có quyết định
ra sao?
Em có nhận xét gì về các cách
diễn đạt: trời hạn trông mưa,
mùi tinh chiên vấy vá, ghét thói
mọi như nhà nông ghét cỏ, ăn
gan, cắn cổ // mối xa thư, chém
rắn đuổi hươu, vầng nhật
nguyệt, đoạn kình, bộ hổ
(chúng khác nhau thế nào? Mục
đích của tác giả khi diễn đạt
như vậy?
Trả lời
Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ trong trận công
đồn Cần Giuộc
Câu hỏi
Tìm các câu văn miêu tả
bức tranh công đồn của
người NDNSCG
Động cơ đánh giặc của
người ND là gì?
Họ vào trận với điều kiện
chiến đấu như thế nào?
Tinh thần chiến đấu của
họ được thể hiện ra sao
thông qua từ ngữ, nhịp
điệu, biện pháp tu từ ?
Thái độ của tác giả đối
với người NDNSCG?
Trả lời
a. Bối cảnh, thời đại
PHT SỐ 1
Bối cảnh, thời đại mà người nông dân nghĩa sĩ xuất hiện
Câu hỏi
Tìm câu văn thể hiện bối cảnh, thời đại mà
người nông dân nghĩa sĩ xuất hiện.
Phân tích hiệu quả của những từ ngữ, hình
ảnh, biện pháp tu từ được sử dụng trong câu
văn đó.
Trong bối cảnh đó, sự hi sinh của người
nông dân nghĩa sĩ CG có ý nghĩa như thế
nào?
Trả lời
a. Bối cảnh, thời đại
Tiếng
than
“Hỡi ơi” bộc
lộ cảm xúc
chủ đạo là
đau
đớn
thương tiếc
- NT đối lập: Súng giặc đất rền ><
lòng dân trời tỏ
+ Súng giặc >< lòng dân: Thế lực
vật chất xâm lược bạo tàn với sức
mạnh tinh thần quyết tâm đánh
giặc
+ đất >< trời: Không gian lớn lao,
kì vĩ
+ rền >< tỏ: Âm thanh và ánh
sáng khuếch tán vang xa, tỏa
rộng
-> Câu văn mở đầu đã nóng bỏng
Ý nghĩa sự hi sinh của người
NDNS:
NT đối: mười năm công vỡ ruộng/một
trận nghĩa đánh Tây, chưa ắt còn danh
nổi như phao/tuy là mất tiếng vang như
mõ. -> tuy hi sinh nhưng tiếng thơm
còn mãi – cái chết bất tử.
Tất cả hợp thành một bệ đỡ hoành
tráng cho
bức tượng đài người
nghĩa sĩ ở đoạn sau, tạo cho bài
văn tế đậm chất sử thi.
b. Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ trước khi thực dân Pháp xâm lược
PHT SỐ 2
Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ trước khi thực dân Pháp xâm lược
Câu hỏi
Tìm những câu văn thể hiện hoàn cảnh xuất
thân của người NDNS CG.
Câu văn “Cui cút làm ăn, toan lo nghèo khó”
giúp em hiểu gì về xuất thân, bản tính của nhân
vật?
Tác dụng của biện pháp nghệ thuật đối ở câu
văn tiếp theo là gì?
Thái độ, tình cảm của tác giả được thể hiện như
thế nào trong đoạn văn?
Trả lời
b. Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ trước khi thực dân Pháp xâm lược
- “Cui cút làm ăn, toan lo nghèo khó”
Bơ vơ, không nơi nương tựa; âm thầm, lặng lẽ
làm ăn mà vẫn nghèo khó suốt đời.
-> Cần cù, chịu thương chịu khó, hiền lành,
cam chịu.
- NT đối lập:
+ Không gian: trường nhung>< làng bộ
+ Công việc: việc cuốc, việc cày, việc bừa, việc
cấy, tay vốn quen làm >< tập khiên, tập súng,
tập mác, tập cờ, mắt chưa từng ngó.
-> Chỉ quanh quẩn trong lũy tre làng, thạo việc
Tác giả nhấn mạnh nguồn
gốc nông dân thuần túy. Đây
là nét mới so với VH trung
đại, thể hiện cái nhìn chân
thực và chan chứa niềm yêu
thương của tác giả, góp
phần tôn cao tầm vóc anh
hùng của họ ở đoạn sau.
c. Những chuyển biến, thay đổi của người nông dân nghĩa sĩ
khi giặc Pháp xâm lược PHT SỐ 3
Những chuyển biến, thay đổi của người nông dân nghĩa sĩ khi giặc Pháp xâm lược
Câu hỏi
Tìm những câu văn thể hiện những chuyển biến của người NDNSCG
khi giặc Pháp xâm lược.
Tác giả sử dụng từ ngữ, hình ảnh, BPTT gì để thể hiện tâm trạng, thái
độ của người NDNS khi giặc Pháp xâm lược nước ta?
+ Ban đầu- khi mới nghe tin
+ Sau đó - khi tận mắt nhìn thấy kẻ thù
+ Người NDNSCG suy nghĩ, nhận thức như thế nào về đất nước?
+ Cuối cùng, họ có quyết định ra sao?
Em có nhận xét gì về các cách diễn đạt: trời hạn trông mưa, mùi tinh
chiên vấy vá, ghét thói mọi như nhà nông ghét cỏ, ăn gan, cắn cổ //
mối xa thư, chém rắn đuổi hươu, vầng nhật nguyệt, đoạn kình, bộ hổ
(chúng khác nhau thế nào? Mục đích của tác giả khi diễn đạt như vậy?
Trả lời
c. Những chuyển biến, thay đổi của người nông dân nghĩa sĩ
khi giặc Pháp xâm lược
- Ban đầu: Điển
tích “tiếng phong
hạc”, phép so
sánh “trông tin
quan như trời
hạn trông mưa”,
“ghét thói mọi
như nhà nông
ghét cỏ”
> Hồi hộp chờ
đợi tin tức của
triều đình – tâm
lí thông thường
- Sau đó:
+ Khi trực tiếp nhìn thấy
những thói tật mọi rợ dã man
của kẻ thù, người NDNS “muốn
tới ăn gan, muốn ra cắn cổ”:
căm thù mạnh mẽ, sôi sục.
+ Điển cố “xa thư”, điển tích
“chém rắn đuổi hươu”, thành
ngữ “treo dê bán chó” thể hiện
nhận thức của người NDNS:
Nước ta là một khối thống
nhất, đang bị xâm lược, phải
tự mình nhận lấy sứ mệnh bảo
Cuối
cùng:
Họ
tự nguyện
tham
gia
vào nghĩa
quân
với
tinh
thần
quyết tâm
hết sức tiêu
diệt
giặc
(xin ra sức
đoạn kình,
dốc ra tay
- Tác giả thể hiện tài năng và sự tinh
tế khi sử dụng
2 cách diễn đạt khác
nhau:
+ Những từ ngữ mộc mạc, bình dân,
hình ảnh so sánh cụ thể gần gũi (trời
hạn trông mưa, mùi tinh chiên vấy vá,
ghét thói mọi như nhà nông ghét cỏ, ăn
gan, cắn cổ) -> Sự chất phác, thẳng
thắn, tình cảm yêu ghét rõ ràng mang
tâm lí nông dân.
+ Điển tích, điển cố, từ Hán Việt (mối
xa thư, chém rắn đuổi hươu, vầng
nhật nguyệt, đoạn kình, bộ hổ) -> sự
d. Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ trong trận công đồn Cần Giuộc
PHT SỐ 4
Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ trong trận công đồn Cần Giuộc
Câu hỏi
Trả lời
Tìm các câu văn miêu tả bức tranh công đồn
của người NDNSCG
Động cơ đánh giặc của người ND là gì?
Họ vào trận với điều kiện chiến đấu như thế
nào?
Tinh thần chiến đấu của họ được thể hiện ra
sao thông qua từ ngữ, nhịp điệu, biện pháp tu
từ ?
Thái độ của tác giả đối với người NDNSCG?
d. Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ trong trận công đồn Cần Giuộc
- Động cơ đánh giặc:
“…chẳng phải quân cơ
quân vệ…;
⭢ vì lòng mến nghĩa, lòng
yêu nước, lòng căm thù
giặc mà làm quân chiêu
mộ.
- Điều kiện chiến đấu
Không
Có
-Không phải quân cơ, quân - Là dân ấp dân dân, mến
vệ.
nghĩa làm quân chiêu mộ.
- Không được tập rèn võ
nghệ, bày bố binh thư.
-Manh áo vải, ngọn tầm
- Không được trang bị vông, rơm con cúi, lưỡi dao
những vũ khí cần thiết: phay.
bao tấu, bầu ngòi, dao tu,
nón gõ, hỏa mai, gươm
-> Bút pháp đối lập giữa cái không và cái có cho thấy
đeo.
người NDNSCG thiếu tất cả những điều kiện vật chất cần
thiết của một người lính, họ chỉ có tấm lòng mến nghĩa,
vào trận với những gì vốn có là những công cụ lao động
quen thuộc trong cuộc sống hàng ngày. Đó là nét vẽ chân
thực, xúc động về người anh hùng áo vải.
ĐỌC HIỂU
Tiết 1
Văn tế
Nghĩa sĩ Cần
NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU
Giuộc
Trong 30 giây, sáu dữ liệu sẽ lần lượt hiện ra.
Sau khi các dữ liệu hiện ra hết, bạn nào giơ tay trả lời
nhanh nhất sẽ được cộng điểm
Tôi tên là gì?
Lòng xót thương,
sự ngưỡng mộ
Được coi là ngôi đền thiêng
trong văn học
Được học với mục đích:
“Học văn tế để thấy người
sống tốt”
Được sáng tác năm
1861
Cần Giuộc là tên địa danh
được nhắc tới trong
nhan đề
Nguyễn Đình Chiểu là tác giả
VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC
Tôi tên là gì?
Lòng xót thương,
sự ngưỡng mộ
Được coi là ngôi đền thiêng
trong văn học
VĂN TẾ Cần Giuộc là tên địa danh
Được sáng tác năm
được nhắc tới trong
NGHĨA SĨ
1861
nhan đề
CẦN GIUỘC
Nguyễn Đình Chiểu là tác giả
Được học với mục đích:
“Học văn tế để thấy người
sống tốt”
A. TÌM HIỂU KIẾN THỨC NGỮ VĂN
Chia nhóm
1
- Thành viên của các nhóm rút ngẫu nhiên số phiếu
của mình bạn nào có số cuối của phiếu giống nhau
thì về một nhóm chia lớp thành 11 nhóm, mỗi
nhóm có 4/5 hs.
2
- Các thành viên của nhóm mới trao đổi các kiến thức
ngữ văn phần 1, 2, 3 mà mình đã đọc trong sách giáo
khoa, và các kiến thức tham khảo liên quan.
3
- Thời gian trao đổi: 6 phút.
SƠ ĐỒ CHỖ NGỒI CÁC NHÓM CŨ
N1
N1
N1
N1
N2
N2
N3
N3
N1
N1
N1
N2
N2
N2
N3
N3
N1
N1
N2
N2
N2
N2
N3
N3
N1
N1
N2
N2
N3
N3
N3
N3
N1
N1
N2
N2
N3
N3
N3
N3
N1
N1
N2
N2
N3
SƠ ĐỒ CHỖ NGỒI CÁC NHÓM MỚI
N1
N1
N4
N4
N7
N7
N10
N10
N1
N1
N4
N4
N7
N7
N10
N10
N2
N2
N5
N5
N8
N8
N11
N11
N2
N2
N5
N5
N8
N8
N11
N11
N3
N3
N6
N6
N9
N9
N3
N3
N6
N6
N9
N9
N9
Trò chơi 1 - Trên máy chiếu sẽ xuất hiện những kiến thức ngữ văn của bài học
đã
bị
khuyết
hoặc
làm
sai
một
số
từ/
cụm
từ.
Nhanh
Thời gian chiếu một câu: 30 giây.
tay
nhanh
- Nhiệm vụ của các nhóm:
2
mắt
+ Cùng nhau phát hiện chỗ thiếu, chỗ khuyết để sửa chữa, bổ sung.
+ Nhóm nào giơ tay nhanh nhất sẽ có quyền trả lời (người trả lời
không phải là thành viên đã chuẩn bị bài ở nhà về kiến thức ngữ văn
có trong câu hỏi)
3
- Trả lời đúng cộng điểm ( thống nhất số điểm cụ thể được cộng với
HS).
- Trả lời sai, không có câu trả lời, đáp án sẽ được hiện ra, các nhóm còn
lại không có quyền trả lời bổ sung hoặc trả lời sau khi 30'' đã hết.
A. TÌM HIỂU KIẾN THỨC NGỮ VĂN
I. Văn tế
1
Văn tế là thể loại văn học chủ yếu
gắn với phong tục ...
tang
củalễ,người
bày tỏ
còn
sốngcảm
đối với
mất.
Đôi
khivới
tình
củangười
ngườiđã
còn
sống
đối
văn tế đã
người
biến
mất.
thểĐôi
được
khidùng
văn tế
trong
biến
những
thể
được
trường
dùnghợp
trong
đùa
những
vui hay
trường
châmđùa
biếm,
hợp
vui đả
haykích.
châm biếm, đả
kích,
2
Văn tế có hai nội dung cơ bản
- ...
Tưởng nhớ người đã mất
- ...
Thể hiện tình cảm của người còn
sống trong giờ phút vĩnh biệt người
đã mất.
3
Kết cấu, bài văn tế thường gồm ba phần:
Kết cấu, bài văn tế thường gồm bốn phần:
- Đoạn mở đầu (lung khởi): thường bàn luận
-chung
Đoạn mở
đầu
(lung
khởi)
về lẽ sống – chết hoặc cảm tưởng
-khái
Đoạn
thứvề
haingười
(thíchđãthực)
quát
mất.
-- Đoạn
Đoạn thứ
thứhaiba(thích
(ai thực):
vãn): kể
nóivềlên
cuộcniềm
đời,
thương
tiếcphẩm
đối với
người
đã chết.
công đức,
hạnh
của người
đã mất.
--Đoạn
kết kết- bày tỏ nỗi nhớ
Đoạnbốn
ba– đoạn
– đoạn
thương, lời tâm nguyện, cầu nguyện của
người đứng tế
4
Về
hình
thức:
Về hình thức:
**Văn
tế
có
thể
được
viết:
Văn tế có thể được viết:
- -Bằng
thể
văn
tự
sự,
có
...
Bằng văn xuôi cổ, có đối
- -Theo
thể
...
Theo thể tự do.
**Văn
tế
thường
sử
dụng
nhiều
...,
những
Văn tế thường sử dụng nhiều thán từ,
từ
ngữ,
hình
ảnh
...
những từ ngữ, hình ảnh giàu giá trị biểu
cảm.
A. TÌM HIỂU KIẾN THỨC NGỮ VĂN
II. Phong cách nghệ thuật của
văn học trung đại Việt Nam
5
Tính
Tínhquy
quyphạm
phạm
-- Về
Về tư
tư duy
duy nghệ
nghệ thuật, thường nghĩ
đề cao
theo
tínhkiểu
sángmẫu
tạo nghệ
riêng
thuật
của người
đã cónghệ
sẵn của
sĩ. người đi trước.
--Về
Vềquan
quanđiểm
điểmvăn
vănhọc,
học,coi
coitrọng
trọngmục
mụcđích
đíchgiáo
giáohuấn.
huấn
--Về
Vềthể
thểloại,
loại,cókhông
nhữngcóqui
những
định chặt
qui định
chẽ về
chặt
chức
chẽnăng,
về chức
kết
cấu,
năng,
lờikết
văn.
cấu, lời văn.
-- Về
Về ngữ
ngữ liệu,
liệu, hay
hay sử
sử dụng
dụng những
những điển
điển cố,
cố, thi
thi văn
văn liệu
liệu của
của
người
ngườiđi
đitrước.
trước.
--Về
Vềbút
bútpháp,
pháp,thiên
thiênvề
vềước
tả thực.
lệ, tượng trưng.
6
Hướng về cái cao cả, trang nhã
Hướng về cái cao cả, trang nhã
- Các nhà văn trung đại thường hướng về cái đẹp trong
- Các nhà văn trung đại thường hướng về cái đẹp trong...,
quá khứ, trong thiên nhiên; hướng tới những đề tài, chủ
trong thiên nhiên; hướng tới những đề tài, chủ đề ..., ...
đề cao cả, lớn lao.
- Hình tượng nghệ thuật thường hướng tới sự ..., vẻ trang
- Hình tượng nghệ thuật thường hướng tới sự kì vĩ, vẻ
nhã, mĩ lệ.
trang nhã, mĩ lệ.
- Ngôn từ thường giản dị, bình dân, khi nói về cái cao cả,
- Ngôn từ thường trau chuốt, hoa mĩ, khi nói về cái cao cả,
lớn lao, tao nhã và hay dùng chữ Hán; nói về cái đời
lớn lao, tao nhã hay dùng chữ Hán, nói về cái đời thường,
thường, bình dị hay dùng chữ Nôm.
bình dị hay dùng chữ Nôm.
7
Hướng tới
tới sự
sự hài
hài hòa,
hòa, cân
cân xứng:
xứng: xuất
xuất
Hướng
hiện trong
trong những
(lờihành
văn biền
hiện
những cấu
cấu trúc
trúc ...
song
(lời
ngẫu),
cấu
trúc cấu
... (nghệ
thuật
tứ bình
văn
biền
ngẫu),
trúc cân
xứng
(nghệ;
nghệ thuật
đối trong
Đường
luật...)
thuật
tứ bình;
nghệ thơ
thuật
đối trong
thơ
Đường luật...)
8
Hướng về cái chung: Đề cao trách
nhiệm đối với cộng đồng,
riêng
đồng; cái
đề cao
cá
thường
nhập
vàoriêng
cái chung,
không
tính, phong
cách
của mỗi
tác
đề
cao cá tính, ít xuất hiện phong
giả...
cách tác giả...
A. TÌM HIỂU KIẾN THỨC NGỮ VĂN
III. Phong cách lãng mạn
9
Những đặc điểm cơ bản của phong cách lãng mạn
- Hay
Hay hướng
hướngtới
tớicái
cáiđời
khác
thường,
thường,
bịnhcái
dị.phi thường, cái lí
- Trên cơ
sở hiện
lãng mạn
tưởng
hơn
là cáithực
đờimà
thường,
bìnhhóa
dị. hiện thực.
- Trên
Không
đề hiện
cao thực
cá nhân
thoát
khỏi
ràng buộc,
cơ sở
mà lãng
mạn
hóanhững
hiện thực.
khuôn mẫu, thể hiện “cái tôi” dồi dào cảm xúc.
- Thường đề cao cá nhân thoát khỏi những ràng buộc,
-khuôn
Thường
sửthể
dụng
nghệ
đối lập, tương
mẫu,
hiệnthủ
“cáipháp
tôi” dồi
dàothuật
cảm xúc.
phản để làm nổi bật cái khác thường, cái phi thường, cái
- Thường sử dụng thủ pháp nghệ thuật đối lập, tương
lí tưởng hơn.
phản để làm nổi bật cái khác thường, cái phi thường, cái
lí tưởng hơn.
B. TÌM HIỂU TÁC PHẨM VĂN TẾ NGHĨA SĨ
CẦN GIUỘC
I. Tìm hiểu chung
Trò
chơi
Tiếp
sức
11 phiếu tương ứng với 11 nhóm trong đó có:
2 phiếu ghi số 0 – nhóm nào bốc phải phiếu này sẽ vui lòng trở thành
khán giả cổ vũ;
1 phiếu có ghi Giám sát – các thành viên của nhóm sẽ chia nhau giám sát
việc thực hiện nhiệm vụ của các nhóm lên bảng theo đúng qui định, trung
thực;
4 phiếu có ghi số 1 – các nhóm sẽ lần lượt cử thành viên lên viết bảng diễn
giải ngắn gọn các từ chìa khóa về tác giả Nguyễn Đình Chiểu (lượt 1) ;
4 phiếu có ghi số 2 – các nhóm sẽ lần lượt cử thành viên lên viết bảng diễn
giải ngắn gọn các từ chìa khóa về tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (lượt
2).
B. TÌM HIỂU TÁC PHẨM VĂN TẾ NGHĨA SĨ
CẦN GIUỘC
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
Tác giả Nguyễn Đình Chiểu
Trò
chơi
Tiếp
sức
LƯỢT
1
- Các nhóm có số phiếu ghi số 1 sẽ lần lượt cử thành viên lên viết bảng diễn
giải ngắn gọn các từ chìa khóa về tác giả Nguyễn Đình Chiểu (lượt 1);
- Thời gian thực hiện: 7 phút
- Nhóm trả lời nhanh nhất – cộng:.... Điểm
- Nhóm trả lời nhanh thứ hai – cộng: .... Điểm
- Nhóm trả lời nhanh thứ ba – cộng: ... Điểm
- Nhóm trả lời nhanh thứ tư – cộng: ....Điểm
Tác giả Nguyễn Đình Chiểu
Trò
chơi
Tiếp
sức
LƯỢT 1
a.Tiểu sử
b. Sự nghiệp văn chương
* Các tác phẩm chính:
* Quan điểm sáng tác
* Nội dung thơ văn
- Lý tưởng đạo đức nhân nghĩa
- Lòng yêu nước thương dân
* Nghệ thuật thơ văn
Tác giả Nguyễn Đình Chiểu
a
Tiểu sử
-Tự: Mạnh Trạch, hiệu Trọng Phủ, Hối Trai
-Xuất thân trong một gia đình nhà nho
b
- Ông là người có tấm lòng thủy chung son sắt với nước với dân cho đến
hơi thở cuối cùng.
Sự nghiệp văn chương
Các tác phẩm chính:
-Truyện Lục Vân Tiên
-Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
...
Tác giả Nguyễn Đình Chiểu
b
Sự nghiệp văn chương
Quan điểm sáng tác: dùng văn chương đề cao chính đạo, chính nghĩa; văn
chương là vũ khí “phò chính trừ tà”.
Nội dung thơ văn
- Lý tưởng đạo đức nhân nghĩa
+ Bài học về đạo lý làm người.
+ Mang tinh thần nhân nghĩa của Đạo Nho nhưng lại đậm đà tính dân tộc.
+ Nhân vật lý tưởng: nghèo khó, có nhân cách
- Lòng yêu nước thương dân
+Tiếng khóc than.
+Lời ngợi ca, biểu dương.
+Lời tố cáo, lên án.
+Thái độ bất khuất.
+Niềm tin.
Tác giả Nguyễn Đình Chiểu
c
Nghệ thuật thơ văn
Độ sâu sắc trong cảm xúc, suy ngẫm.
Bút pháp trữ tình.
Văn chương đậm đà sắc thái Nam Bộ
B. TÌM HIỂU TÁC PHẨM VĂN TẾ NGHĨA SĨ
CẦN GIUỘC
I. Tìm hiểu chung
2. Tác phẩm
a. Đọc
Tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
Trò
chơi
Tiếp
sức
LƯỢT 2
- Các nhóm có phiếu ghi số 2 sẽ lần lượt cử thành viên lên viết bảng diễn giải
ngắn gọn các từ chìa khóa về tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (lượt 2).
- Thời gian thực hiện: 3 phút
- Nhóm trả lời nhanh nhất – cộng:.... Điểm
- Nhóm trả lời nhanh thứ hai – cộng: .... Điểm
- Nhóm trả lời nhanh thứ ba – cộng: ... Điểm
- Nhóm trả lời nhanh thứ tư – cộng: ....Điểm
Tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
Trò
chơi
Tiếp
sức
LƯỢT 2
b. Hoàn cảnh ra đời
* Bối cảnh chung
* Bối cảnh riêng
c. Thể loại
d.Bố cục
Tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
a
Đọc văn bản
b
Hoàn cảnh ra đời
Bối cảnh chung
-Thực dân Pháp xâm lược nước ta, nhà Nguyễn tuy vẫn tiếp tục đánh Pháp
nhưng đã bắt đầu có sự phân hóa, phe chủ hòa đang dần thắng thế.
-Phong trào chống Pháp của nhân dân Nam Kì đang thời kì sôi nổi.
Bối cảnh riêng
- Được làm theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định, Nguyễn Quang, để tế
khoảng 20 nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận tập kích đồn quân Pháp ở Cần Giuộc
đêm ngày 16-12-1861.
Tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
c
Thể loại: văn tế
d
Bố cục
Lung khởi (Hai câu đầu): khái quát bối cảnh bão táp của thời đại và ý
nghĩa cái chết bất tử của người nông dân-nghĩ sĩ.
Thích thực (từ câu 3-câu 15): tái hiện hình ảnh người nông dân-nghĩa sĩ.
Ai vãn (từ câu 16 –câu 29): lòng tiếc thương và thái độ cảm phục của tác giả
và nhân dân đối với người nghĩa sĩ.
Kết (câu cuối): ca ngợi linh hồn bất tử của người nghĩa sĩ.
Văn tế
Nghĩa sĩ Cần
Tiết 2
Giuộc
NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU
Khám phá
văn bản
1. Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ Cần Giuộc
(phần Lung khởi, Thích thực)
PHT SỐ 4
PHT SỐ 3
PHT SỐ 2
PHT SỐ 1
Bối cảnh, thời đại mà người nông dân nghĩa sĩ
xuất hiện
Câu hỏi
Tìm câu văn thể
hiện bối cảnh, thời
đại mà người nông
dân nghĩa sĩ xuất
hiện.
Phân tích hiệu quả
của những từ ngữ,
hình ảnh, biện pháp
tu từ được sử dụng
trong câu văn đó.
Trong bối cảnh đó,
sự hi sinh của người
nông dân nghĩa sĩ
CG có ý nghĩa như
thế nào?
Trả lời
Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ trước khi thực
dân Pháp xâm lược
Câu hỏi
Tìm những câu văn
thể hiện hoàn cảnh
xuất thân của người
NDNS CG.
Câu văn “Cui cút
làm ăn, toan lo
nghèo khó” giúp em
hiểu gì về xuất thân,
bản tính của nhân
vật?
Tác dụng của biện
pháp nghệ thuật đối
ở câu văn tiếp theo là
gì?
Thái độ, tình cảm
của tác giả được thể
hiện như thế nào
trong đoạn văn?
Trả lời
Những chuyển biến, thay đổi của người nông dân nghĩa sĩ
khi giặc Pháp xâm lược
Câu hỏi
Tìm những câu văn thể hiện
những chuyển biến của người
NDNSCG khi giặc Pháp xâm
lược.
Tác giả sử dụng từ ngữ, hình
ảnh, BPTT gì để thể hiện tâm
trạng, thái độ của người NDNS
khi giặc Pháp xâm lược nước
ta?
+ Ban đầu- khi mới nghe tin
+ Sau đó - khi tận mắt nhìn thấy
kẻ thù
+ Người NDNSCG suy nghĩ,
nhận thức như thế nào về đất
nước?
+ Cuối cùng, họ có quyết định
ra sao?
Em có nhận xét gì về các cách
diễn đạt: trời hạn trông mưa,
mùi tinh chiên vấy vá, ghét thói
mọi như nhà nông ghét cỏ, ăn
gan, cắn cổ // mối xa thư, chém
rắn đuổi hươu, vầng nhật
nguyệt, đoạn kình, bộ hổ
(chúng khác nhau thế nào? Mục
đích của tác giả khi diễn đạt
như vậy?
Trả lời
Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ trong trận công
đồn Cần Giuộc
Câu hỏi
Tìm các câu văn miêu tả
bức tranh công đồn của
người NDNSCG
Động cơ đánh giặc của
người ND là gì?
Họ vào trận với điều kiện
chiến đấu như thế nào?
Tinh thần chiến đấu của
họ được thể hiện ra sao
thông qua từ ngữ, nhịp
điệu, biện pháp tu từ ?
Thái độ của tác giả đối
với người NDNSCG?
Trả lời
a. Bối cảnh, thời đại
PHT SỐ 1
Bối cảnh, thời đại mà người nông dân nghĩa sĩ xuất hiện
Câu hỏi
Tìm câu văn thể hiện bối cảnh, thời đại mà
người nông dân nghĩa sĩ xuất hiện.
Phân tích hiệu quả của những từ ngữ, hình
ảnh, biện pháp tu từ được sử dụng trong câu
văn đó.
Trong bối cảnh đó, sự hi sinh của người
nông dân nghĩa sĩ CG có ý nghĩa như thế
nào?
Trả lời
a. Bối cảnh, thời đại
Tiếng
than
“Hỡi ơi” bộc
lộ cảm xúc
chủ đạo là
đau
đớn
thương tiếc
- NT đối lập: Súng giặc đất rền ><
lòng dân trời tỏ
+ Súng giặc >< lòng dân: Thế lực
vật chất xâm lược bạo tàn với sức
mạnh tinh thần quyết tâm đánh
giặc
+ đất >< trời: Không gian lớn lao,
kì vĩ
+ rền >< tỏ: Âm thanh và ánh
sáng khuếch tán vang xa, tỏa
rộng
-> Câu văn mở đầu đã nóng bỏng
Ý nghĩa sự hi sinh của người
NDNS:
NT đối: mười năm công vỡ ruộng/một
trận nghĩa đánh Tây, chưa ắt còn danh
nổi như phao/tuy là mất tiếng vang như
mõ. -> tuy hi sinh nhưng tiếng thơm
còn mãi – cái chết bất tử.
Tất cả hợp thành một bệ đỡ hoành
tráng cho
bức tượng đài người
nghĩa sĩ ở đoạn sau, tạo cho bài
văn tế đậm chất sử thi.
b. Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ trước khi thực dân Pháp xâm lược
PHT SỐ 2
Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ trước khi thực dân Pháp xâm lược
Câu hỏi
Tìm những câu văn thể hiện hoàn cảnh xuất
thân của người NDNS CG.
Câu văn “Cui cút làm ăn, toan lo nghèo khó”
giúp em hiểu gì về xuất thân, bản tính của nhân
vật?
Tác dụng của biện pháp nghệ thuật đối ở câu
văn tiếp theo là gì?
Thái độ, tình cảm của tác giả được thể hiện như
thế nào trong đoạn văn?
Trả lời
b. Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ trước khi thực dân Pháp xâm lược
- “Cui cút làm ăn, toan lo nghèo khó”
Bơ vơ, không nơi nương tựa; âm thầm, lặng lẽ
làm ăn mà vẫn nghèo khó suốt đời.
-> Cần cù, chịu thương chịu khó, hiền lành,
cam chịu.
- NT đối lập:
+ Không gian: trường nhung>< làng bộ
+ Công việc: việc cuốc, việc cày, việc bừa, việc
cấy, tay vốn quen làm >< tập khiên, tập súng,
tập mác, tập cờ, mắt chưa từng ngó.
-> Chỉ quanh quẩn trong lũy tre làng, thạo việc
Tác giả nhấn mạnh nguồn
gốc nông dân thuần túy. Đây
là nét mới so với VH trung
đại, thể hiện cái nhìn chân
thực và chan chứa niềm yêu
thương của tác giả, góp
phần tôn cao tầm vóc anh
hùng của họ ở đoạn sau.
c. Những chuyển biến, thay đổi của người nông dân nghĩa sĩ
khi giặc Pháp xâm lược PHT SỐ 3
Những chuyển biến, thay đổi của người nông dân nghĩa sĩ khi giặc Pháp xâm lược
Câu hỏi
Tìm những câu văn thể hiện những chuyển biến của người NDNSCG
khi giặc Pháp xâm lược.
Tác giả sử dụng từ ngữ, hình ảnh, BPTT gì để thể hiện tâm trạng, thái
độ của người NDNS khi giặc Pháp xâm lược nước ta?
+ Ban đầu- khi mới nghe tin
+ Sau đó - khi tận mắt nhìn thấy kẻ thù
+ Người NDNSCG suy nghĩ, nhận thức như thế nào về đất nước?
+ Cuối cùng, họ có quyết định ra sao?
Em có nhận xét gì về các cách diễn đạt: trời hạn trông mưa, mùi tinh
chiên vấy vá, ghét thói mọi như nhà nông ghét cỏ, ăn gan, cắn cổ //
mối xa thư, chém rắn đuổi hươu, vầng nhật nguyệt, đoạn kình, bộ hổ
(chúng khác nhau thế nào? Mục đích của tác giả khi diễn đạt như vậy?
Trả lời
c. Những chuyển biến, thay đổi của người nông dân nghĩa sĩ
khi giặc Pháp xâm lược
- Ban đầu: Điển
tích “tiếng phong
hạc”, phép so
sánh “trông tin
quan như trời
hạn trông mưa”,
“ghét thói mọi
như nhà nông
ghét cỏ”
> Hồi hộp chờ
đợi tin tức của
triều đình – tâm
lí thông thường
- Sau đó:
+ Khi trực tiếp nhìn thấy
những thói tật mọi rợ dã man
của kẻ thù, người NDNS “muốn
tới ăn gan, muốn ra cắn cổ”:
căm thù mạnh mẽ, sôi sục.
+ Điển cố “xa thư”, điển tích
“chém rắn đuổi hươu”, thành
ngữ “treo dê bán chó” thể hiện
nhận thức của người NDNS:
Nước ta là một khối thống
nhất, đang bị xâm lược, phải
tự mình nhận lấy sứ mệnh bảo
Cuối
cùng:
Họ
tự nguyện
tham
gia
vào nghĩa
quân
với
tinh
thần
quyết tâm
hết sức tiêu
diệt
giặc
(xin ra sức
đoạn kình,
dốc ra tay
- Tác giả thể hiện tài năng và sự tinh
tế khi sử dụng
2 cách diễn đạt khác
nhau:
+ Những từ ngữ mộc mạc, bình dân,
hình ảnh so sánh cụ thể gần gũi (trời
hạn trông mưa, mùi tinh chiên vấy vá,
ghét thói mọi như nhà nông ghét cỏ, ăn
gan, cắn cổ) -> Sự chất phác, thẳng
thắn, tình cảm yêu ghét rõ ràng mang
tâm lí nông dân.
+ Điển tích, điển cố, từ Hán Việt (mối
xa thư, chém rắn đuổi hươu, vầng
nhật nguyệt, đoạn kình, bộ hổ) -> sự
d. Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ trong trận công đồn Cần Giuộc
PHT SỐ 4
Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ trong trận công đồn Cần Giuộc
Câu hỏi
Trả lời
Tìm các câu văn miêu tả bức tranh công đồn
của người NDNSCG
Động cơ đánh giặc của người ND là gì?
Họ vào trận với điều kiện chiến đấu như thế
nào?
Tinh thần chiến đấu của họ được thể hiện ra
sao thông qua từ ngữ, nhịp điệu, biện pháp tu
từ ?
Thái độ của tác giả đối với người NDNSCG?
d. Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ trong trận công đồn Cần Giuộc
- Động cơ đánh giặc:
“…chẳng phải quân cơ
quân vệ…;
⭢ vì lòng mến nghĩa, lòng
yêu nước, lòng căm thù
giặc mà làm quân chiêu
mộ.
- Điều kiện chiến đấu
Không
Có
-Không phải quân cơ, quân - Là dân ấp dân dân, mến
vệ.
nghĩa làm quân chiêu mộ.
- Không được tập rèn võ
nghệ, bày bố binh thư.
-Manh áo vải, ngọn tầm
- Không được trang bị vông, rơm con cúi, lưỡi dao
những vũ khí cần thiết: phay.
bao tấu, bầu ngòi, dao tu,
nón gõ, hỏa mai, gươm
-> Bút pháp đối lập giữa cái không và cái có cho thấy
đeo.
người NDNSCG thiếu tất cả những điều kiện vật chất cần
thiết của một người lính, họ chỉ có tấm lòng mến nghĩa,
vào trận với những gì vốn có là những công cụ lao động
quen thuộc trong cuộc sống hàng ngày. Đó là nét vẽ chân
thực, xúc động về người anh hùng áo vải.
 







Các ý kiến mới nhất