Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Vật lí 10.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thu (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:14' 15-03-2023
Dung lượng: 102.6 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích: 0 người
4

20

30

50

3

80
70

2

10

60

1

40

VÒNG
QUAY
MAY MẮN

QUAY

Kiểm tra bài cũ
Câu
1

Lực tác dụng càng lớn sinh công….

LỚN

Câu hỏi

Kiểm tra bài cũ
Câu
2

Độ dịch chuyển theo phương của lực
càng lớn thì công thực hiện càng…

LỚN
Câu hỏi

Kiểm tra bài cũ
Câu
3

Thả rơi một hòn sỏi khối lượng 50g từ độc cao 1,2m
xuống một giếng sâu 3m. Công của trọng lực khi vật rơi
chạm đáy giếng là (Lấy g = 10m/s2)
A. 60J

B. 1,5J

C. 21J

D. 2,1J

Câu hỏi

Kiểm tra bài cũ
Câu
4

Thả rơi một hòn sỏ khối lượng 50g từ độ cao 1,2m
xuống một giếng sau 3m. Công của trong lực khi vật rươi
chạm đáy giếng là (lấy g = 10ms/s2)

Câu hỏi

A. 160J

70J

C. -100J

90J

Hãy mô tả hoạt
động của tàu lượn

Kỉ lục nhảy sào thế giới
hiện nay là 6,21 m do vận
động viên người Thụy Điển
Amand Duplantis lập ngày
24/7/2022, kỉ lục nhảy cao
thế giới hiện nay là 2,45 m
do vận động viên người
Cuba Javier Sotomayor lập
năm 1993. Tại sao vận động
viên nhảy sào có thể nhảy
cao hơn vận động viên
nhảy cao nhiều đến thế?

Vận động viên nhảy sào người Thụy
Điển Amand Duplantis

Chủ đề 4.2
Bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
 Các nội dung trong bài học:
I. Động năng
II. Thế năng.
III. Cơ năng

I. ĐỘNG NĂNG

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1. Đọc sách giáo khoa, nêu định nghĩa và công thức tính động
năng? Nêu đơn vị của động năng? Động năng là đại lượng có hướng
hay vô hướng?

I. ĐỘNG NĂNG
1. Khái niệm động năng:
- Động năng của một vật là năng lượng mà vật có được
do chuyển động.
- Một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v thì
động năng là:
Nhận xét:
+ Động năng là đại lượng vô hướng, luôn dương.
+ Trong hệ SI, đơn vị động năng là: Jun (J)

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 2. Năng lượng của các con sóng trong tồn tại dưới dạng nào?
- Tại sao sóng thần lại có sức tàn phá mạnh hơn rất nhiều so với sóng thông
thường?
- Tại sao sóng thần chỉ gây ra sự tàn phá khi xô vào vật cản?
Năng lượng của con sóng trong tồn tại dưới dạng động năng.
- Sóng thần có sức tàn phá mạnh hơn rất nhiều
so với sóng thông thường vì vận tốc của sóng
thần rất lớn dẫn đến động năng của sóng vô
cùng lớn, vì vậy sóng thần có sức tàn phá rất
lớn.
- Khi xô vào vật cản thì năng lượng (động năng)
lớn nên khả năng sinh công khi tác dụng vào vật
cản càng lớn, dẫn đến sự tàn phá.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 3: Khi đang bay, năng lượng của thiên thạch tồn tại dưới
dạng nào?
- Tại sao năng lượng của thiên thạch lại rất lớn so với năng
lượng của các vật thường gặp?
- Khi va vào Trái Đất năng lượng của thiên thạch được
chuyển hóa thành những dạng năng lượng nào?
Khi đang bay, năng lượng của thiên thạch tồn tại dưới dạng
động năng.
- Năng lượng của các thiên thạch rất lớn so với năng lượng
của các vật thường gặp vì thiên thạch có khối lượng và vận
tốc lớn hơn rất nhiều so với các vật thường gặp.
- Khi va vào Trái Đất, năng lượng của thiên thạch chuyển hóa
thành động năng, nhiệt năng, quang năng.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 4: Một mũi tên nặng 48 g đang chuyển động với tốc độ 10
m/s. Tính động năng của mũi tên.
Ta có: m = 48 g = 0,048 kg;
v = 10 m/s
Động năng của mũi tên là:
Wd = ½.mv2
= ½.0,048.102 = 2,4(J)

1. ĐỘNG NĂNG
2. Liên hệ giữa động năng và công của lực:
Nếu ban đầu vật đứng yên thì động năng của vật
có giá trị bằng công của lực tác dụng lên vật:
Wđ = A

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 3. Một vật có khối lượng 10 kg đang chuyển động với tốc độ 5
km/h trên mặt bàn nằm ngang. Do có ma sát, vật chuyển động chậm
dần đều và đi được 1 m thì dừng lại. Tính hệ số ma sát giữa vật và mặt
bàn. Lấy gia tốc trọng trường g = 9,8 m/s2.
Ta có, mối liên hệ giữa động năng và
công của lực ma sát:
Wđ  = A
⇔ ½ .m.v2 = Fms.s.cosα
⇔ ½.m.v2 = μ.m.g.s.cosα
⇒ μ = ½.v2/(g.s.cosα) ≈ 0,1

II. THẾ NĂNG

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1. Nêu khái niệm và công thức tính thế năng trọng trường? Đơn vị của
thế năng? Thế năng trọng trường của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào?

II. THẾ NĂNG
Thế năng trọng trường:
- Một vật đặt ở độ cao h so với mặt đất thì lưu trữ
năng lượng dưới dạng thế năng. Vì thế năng này liên
quan đến trọng lực nên được gọi là thế năng trọng
trường.
- Công thức tính thế năng trọng trường:
Wt = P.h = mgh
- Đơn vị : J
• Lưu ý: Thế năng trọng trường phụ thuộc vào khối
lượng, gia tốc trọng trường và độ cao h so với mốc.
Thường, người ta tính độ cao của các vật so với mặt
đất (được coi là có độ cao bằng 0)

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 2. Máy đóng cọc hoạt động như sau: Búa máy được nâng lên đến một độ cao
nhất định rồi thả cho rơi xuống cọc cần đóng.
a. Khi búa đang ở một độ cao nhất định thì năng lượng của nó tồn tại dưới dạng
nào? Năng lượng đó do đâu mà có?
b. Trong quá trình rơi, năng lượng của búa chuyển từ dạng nào sang dạng nào?
c. Khi chạm vào đầu cọc thì búa sinh công để làm gì?
a. Khi búa đang ở độ cao nhất định thì năng lượng của nó
tồn tại dưới dạng thế năng.
Năng lượng này có được là do việc chọn mốc tính độ cao.
b. Trong quá trình rơi, năng lượng của búa chuyển từ thế
năng sang động năng.
c. Khi chạm vào đầu cọc thì búa sinh công để đóng cọc
xuống dưới đất

PHIẾU HỌC TẬP
Câu 3. Một cuốn sách được đặt trên giá sách. Hãy so sánh thế năng của
cuốn sách trong hai trường hợp: gốc thế năng là sàn nhà và gốc thế năng là
mặt bàn

+ Thế năng tỉ lệ thuận với độ cao so với mốc.
+ Ta có độ cao trong trường hợp gốc thế
năng tại sàn nhà lớn hơn độ cao trong trường
hợp gốc thế năng tại mặt bàn
 Thế năng trong trường hợp hợp gốc thế
năng tại sàn nhà lớn hơn thế năng trong
trường hợp gốc thế năng tại mặt bàn.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Một chiếc cần cẩu xây dựng cẩu một khối vật liệu nặng 500 kg từ vị trí A ở mặt
đất đến vị trí B của một tòa nhà cao tầng với các thông số cho trên hình. Lấy gia
tốc trọng trường g = 9,8 m/s2. Tính thế năng của khối vật liệu tại B và công mà
cần cẩu đã thực hiện.

Chọn mốc thế năng tại A
Ta có m = 500 kg; g = 9,8 m/s2; h = 40 m.
Thế năng của khối vật liệu tại B là:
Wt = m.g.h = 500.9,8.40 = 1,96.105 (J)
 Công mà cần cẩu đã thực hiện là:
A = Wt = 1,96.105 J.

LUYỆN TẬP

TRÒ CHƠI LẬT MẢNH GHÉP

1
6

2

3
8

4

5

9

10

Đây là một ứng dụng của việc chuyển hóa
động năng và thế năng

Câu hỏi số 1: Động năng là đại lượng:
A. Vô hướng, luôn dương.
B. Vô hướng, có thể dương hoặc bằng không.
C. Véc tơ, luôn dương.
D. Véc tơ, luôn dương hoặc bằng không.

Đáp án: B
HẾT GIỜ

Quay về

Câu hỏi số 2: Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. Động năng là đại lượng vô hướng và có giá trị bằng tích của khối
lượng và bình phương vận tốc của vật.
B. Động năng là đại lượng vectơ và có giá trị bằng tích của khối
lượng và bình phương vận tốc của vật.
C. Động năng là đại lượng vô hướng và có giá trị bằng một nữa tích
của khối lượng và bình phương vận tốc của vật.
D. Động năng là đại lượng vectơ và có giá trị bằng một nữa tích của
khối lượng và bình phương vận tốc của vật.
HẾT GIỜ

Đáp án: C

Quay về

Câu hỏi số 3: Biểu thức tính động năng của vật là:
A. Wđ = mv
B. Wđ = mv2
C. Wđ = mv2/2
D. Wđ = mv/2

Đáp án: C
HẾT GIỜ

Quay về

Câu hỏi số 4: Đơn vị nào sau đây không phải đơn
vị của động năng?
A. J.
B. Kg.m2/s2.
C. N.m.
D. N.s.
Đáp án: D
HẾT GIỜ

Quay về

Câu hỏi số 5: Tìm câu sai. Động năng của một vật không đổi khi
A. chuyển động thẳng đều.
B. chuyển động tròn đều.
C. chuyển động cong đều.
D. chuyển động biến đổi đều.

Đáp án: D
HẾT GIỜ

Quay về

Câu hỏi số 6: Thế năng trọng trường của một vật không
phụ thuộc vào:
A. khối lượng của vật.
B. động năng của vật.
C. độ cao của vật.
D. gia tốc trọng trường.

Đáp án: B
HẾT GIỜ

Quay về

Câu hỏi số 8: Khi một vật chuyển động RTD từ trên xuống
dưới thì:
A. thế năng của vật giảm dần.
B. động năng của vật giảm dần.
C. thế năng của vật tăng dần.
D. động lượng của vật giảm dần.

Đáp án: A
HẾT GIỜ

Quay về

Câu hỏi số 9: Chọn phát biểu sai khi nói về thế năng trọng trường:
A. Thế năng trọng trường của một vật là năng lượng vật có do nó được
đặt tại một vị trí xác định trong trọng trường của Trái đất.
B. Khi tính thế nănng trọng tường, có thể chọn mặt đất làm mốc tính thế
năng.
C. Thế năng trọng trường có đơn vị là N/m2.
D. Thế năng trọng trường xác định bằng biểu thức Wt = mgz.

Đáp án: C
HẾT GIỜ

Quay về

Câu hỏi số 10: Một vật có khối lượng m nằm yên thì
nó có thể có:
A. vận tốc.
B. động năng.
C. động lượng.
D. thế năng.

Đáp án: D
HẾT GIỜ

Quay về

Quả bóng bay trên không
có những loại năng lượng
nào? Năng lượng tổng
cộng của quả bóng gọi là
gì và tính như thế nào?

III

SỰ CHUYỂN HÓA GIỮA ĐỘNG NĂNG VÀ THẾ
NĂNG

Cơ năng của một vật là tổng động năng và thế
năng của nó. Khi vật chuyển động trong trường
trọng lực thì cơ năng có dạng:
WC = Wđ + Wt = + mgh
Động năng và thế năng có thể chuyển hóa qua
lại lẫn nhau.

PHIẾU HỌC TẬP 1
Thác Dray
Nur ở Đăk
Lăk

Khi nước chảy từ thác xuống:
a) Lực nào làm cho nước chảy từ đỉnh thác xuống dưới?
b) Lực nào sinh công trong quá trình này?
c) Động năng và thế năng của nó thay đổi như thế nào?
d) Hãy dự đoán mối liên hệ giữa độ tăng động năng và độ giảm thế
năng.

PHIẾU HỌC TẬP 2
Từ một điểm ở độ cao h so với mặt đất,
ném một vật có khối lượng m lên cao với
vận tốc ban đầu v0.
a) Khi vật đi lên có những lực nào tác dụng
lên vật, lực đó sinh công cản hay công
phát động?
b) Trong quá trình vật đi lên rồi rơi xuống
thì dạng năng lượng nào tăng, dạng
năng lượng nào giảm? Hãy dự đoán về
mối liên hệ giữa độ tăng của động năng
và độ giảm của thế năng.

Thảo luận nhóm

1. Trên hv là một phần đường đi của tàu lượn siêu tốc. Em hãy phân tích sự
chuyển hóa giữa động năng và thế năng của tàu lượn trên từng đoạn
đường.
2. Trong các quá trình hoạt động của tàu lượn, ngoài động năng và thế năng
còn có dạng năng lượng nào khác tham gia vào quá trình chuyển hóa.
3. Từ những ví dụ trên chỉ ra kết luận về sự chuyển hoá giữa động năng và
thế năng của vật

Như vậy động năng và thế năng có thể
chuyển hóa qua lại lẫn nhau. Nếu thế năng
chuyển thành động năng thì lực sẽ sinh công
phát động, ngược lại, khi động năng chuyển
thành thế năng thì lực sinh công cản.
Nhưng độ giảm của động năng có bằng độ
tăng của thế năng, hay cơ năng không đổi
không?

Đồng hồ quả lắc

Mô hình đơn giản của
con lắc đồng hồ

II

ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN CƠ NĂNG

1. Thí nghiệm về con lắc đồng hồ

Đưa vật nặng lên điểm A có độ
cao xác định h so với điểm O rồi
thả cho vật chuyển động tự do.
Ta thấy vật chuyển động nhanh
dần từ A xuống O, tiếp tục
chuyển động chậm dần từ O lên
B, rồi lại chuyển động nhanh
dần từ B xuống O, chậm dần từ
O lên A, …

Con lắc đồng hồ quả
lắc

PHIẾU HỌC TẬP 3
1. Khi vật chuyển động trên cung AO thì:
a) Những lực nào sinh công? Công nào là
công phát động, công nào là công cản?
b) Động năng và thế năng của vật thay đổi
như thế nào?
2. Trả lời những câu hỏi trên trong quá trình
vật chuyển động trên cung OB.
3. Nếu bỏ qua ma sát thì A và B luôn nằm
trên cùng một độ cao. Hiện tượng này
chứng tỏ điều gì?

Con lắc đồng hồ quả
lắc

1.
a) Khi vật chuyển động trên cung AO thì trọng lực sinh công, lực
căng không sinh công (lực căng có phương luôn vuông góc với
quỹ đạo chuyển động). Công của trọng lực là công phát động, kéo
cho vật đi xuống và lực cản của không khí sinh công cản.
b) Vật chuyển động nhanh dần từ A xuống O, do đó động năng của
vật tăng dần, thế năng của vật giảm dần.
2.
a) Khi vật chuyển động trên cung OB thì trọng lực sinh công, lực
căng không sinh công. Công của trọng lực và công của lực cản
không khí là công cản.
b) Vật chuyển động chậm dần từ O lên B, do đó động năng của vật
giảm dần, thế năng của vật tăng dần.

3.
A và B có cùng độ cao và đều
tốc độ bằng 0 nên A và B có
cơ năng bằng nhau.
Điều này chứng tỏ động năng
và thế năng luôn chuyển hóa
qua lại lẫn nhau nhưng cơ
năng được bảo toàn.

2

ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN CƠ NĂNG
1. Thí nghiệm về con lắc đồng hồ
2. Định luật bảo toàn cơ năng

Khi một vật chuyển động trong trọng trường chỉ
chịu tác dụng của trọng lực thì cơ năng của vật
được bảo toàn.

Thảo luận nhóm

Hình 26.3 mô tả vận động viên tham gia trượt ván trong
máng. Bỏ qua mọi ma sát, hãy phân tích sự bảo toàn cơ
năng của vận động viên này

Khi vận động viên trượt từ đỉnh máng
xuống chân máng, độ cao giảm và vận
tốc tăng nên thế năng giảm và động
năng tăng
Nhưng khi từ chân máng lên đến
đỉnh máng thì độ cao tăng và vận tốc
giảm nên thế năng tăng và động năng
giảm
Khi bỏ qua mọi ma sát thì cơ năng
của vận động này được bảo toàn

Ví dụ
Một con lắc đơn (Hình 26.4), biết
độ dài dây treo là l = 0,6 m. Đưa
vật lên vị trí A hợp với phương
thẳng đứng OC một góc α = 30o
rồi thả nhẹ nhàng, vật sẽ đi xuống
O (vị trí thấp nhất) rồi đi đến B,
sau đó quay lại và dao động cứ
thế tiếp diễn. Bỏ qua tác dụng của
các lực cản, lực ma sát, lấy g =
9,8 m/s2. Hãy tính độ lớn vận tốc
của vật tại vị trí O.

• Chọn mốc tính thế năng của vật tại vị trí O.
• Tại A có độ cao là hA và vận tốc vA = 0, nên cơ năng tại A là:
WA = WđA + WtA = 0 + m.g.hA = m.g.(OC – CE) =
= m.g.(l –l.cosα) = m.g.l(1 – cosα)
• Tại O có độ cao là hO = 0 và vận tốc vO, nên cơ năng tại O là:
WO = WđO + WtO = + 0 =
468x90
 
Gửi ý kiến