Tìm kiếm Bài giảng
Vật lí 9 BÀI 1.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: BÙI VĂN THÚ
Người gửi: Nguyễn Thị Chiền
Ngày gửi: 08h:09' 15-12-2025
Dung lượng: 10.6 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: BÙI VĂN THÚ
Người gửi: Nguyễn Thị Chiền
Ngày gửi: 08h:09' 15-12-2025
Dung lượng: 10.6 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI 1: NHẬN BIẾT MỘT SỐ
DỤNG CỤ, HÓA CHẤT.
THUYẾT TRÌNH MỘT VẤN ĐỀ
KHOA HỌC.
Start!
MỤC TIÊU
- Tên một số dụng cụ thí nghiệm và chức năng sử dụng; các lưu ý khi sử
dụng các dụng cụ và cách bảo quản chúng.
- Các hoá chất cơ bản trong phòng thí nghiệm; cách bảo quản và sử dụng
chúng.
KHỞI ĐỘNG
1. Để kiểm chứng các dự đoán trong lĩnh
vực khoa học tự nhiên, cần tiến hành
thí nghiệm. Làm thế nào lựa chọn được
dụng cụ, hoá chất phù hợp đê thực hiện
thí nghiệm thành công và an toàn?
Gợi ý:
+ Xác định rõ mục đích của thí nghiệm.
+ Có hiểu biết rõ ràng về công dụng của từng dụng cụ thí nghiệm,
tính chất của từng loại hoá chất.
NỘI DUNG BÀI HỌC
I – GIỚI THIỆU MỘT SỐ
DỤNG CỤ VÀ CÁCH SỬ
DỤNG.
II – MỘT SỐ HÓA CHẤT CƠ
BẢN TRONG PHÒNG THÍ
NGHIỆM.
III – VIẾT VÀ TRÌNH BÀY
BÁO CÁO MỘT VẤN ĐỀ
KHOA HỌC.
I. GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ VÀ CÁCH
SỬ DỤNG
? Hãy cho biết tên gọi các
dụng cụ thí nghiệm quang học
ở các hình 1.1; 1.2 và 1.3
SGK.
?
Hãy cho biết tên gọi các dụng cụ thí nghiệm điện từ ở các hình 1.4;
1.5; 1.6 và 1.7 SGK.
? Hãy cho biết
tên gọi các dụng cụ thí nghiệm:
- tìm hiểu về chất và sự biến đổi chất(1.8; 1.9 và 1.10).
- trong quan sát nhiễm sắc thể(1.11).
II. MỘT SỐ HÓA CHẤT CƠ BẢN TRONG PHÒNG
THÍ
NGHIỆM
?
1. Nhận biết được một số hoá chất sử dụng trong dạy học môn Khoa học tự
nhiên 9.
2. Chủ động nêu ý kiến thảo luận để đề xuất dụng cụ, hoá chất sử dụng và
quy trình thí nghiệm chứng minh tính chất hoá học chung của acid hoặc base.
? GV cho HS thảo luận nhóm theo yêu cầu sau:
Đề xuất dụng cụ, hóa chất sử dụng và quy trình thí nghiệm chứng minh tính chất hóa học
chung của acid hoặc base
Gợi ý:
– Kết quả thực hiện nhiệm vụ 1:
+ Dụng cụ: ống nghiệm hoặc cốc thuỷ tinh, giấy pH
hoặc bộ que thử pH, bình xịt nước, ống pipet, ống
chia, dụng cụ trộn và đựng dung dịch.
+ Hoá chất:
Acid: acid axetic (CH₃COOH), acid sulfuric loãng
(H₂SO₄), hoặc acid clohidric loãng (HCl).
Base: Dung dịch nước xút (NaOH) hoặc dung dịch
ammoniac (NH₃).
. Quy trình thí nghiệm:
+
Chuẩn bị dung dịch acid và base ở nồng độ
thấp bằng cách pha loãng chúng với nước.
Đo pH của từng dung dịch bằng giấy pH
hoặc que thử pH.
Chứng minh tính chất phản ứng với dung
dịch điện li: thêm một chất chuyển màu (ví
dụ như phenolphthalein) vào dung dịch
base và quan sát sự thay đổi màu sắc.
2. 3Viết và trình bày báo cáo một vấn đề khoa học
Yêu cầu HS làm việc theo cặp, nêu cấu trúc và đặc điểm của từng phần
trong bài báo cáo.
+ Cấu trúc của một bài báo cáo khoa học: tiêu đề, tóm tắt, giới thiệu, phương
pháp, kết quả, thảo luận, kết luận và tài liệu tham khảo.
+ Đặc điểm của từng phần trong bài báo cáo:
1. Tiêu đề: Cần chính xác và mô tả rõ ràng nội dung của báo cáo.
2. Tóm tắt: Một đoạn văn ngắn, tổng hợp nội dung chính của báo cáo, bao
gồm mục tiêu, phương pháp, kết quả và kết luận.
3. Giới thiệu: Mô tả vấn đề nghiên cứu và tầm quan trọng của vấn đề; mục
tiêu của nghiên cứu.
4. Phương pháp: Mô tả quá trình thực hiện thí nghiệm hoặc quá trình thu
thập dữ liệu; xử lí dữ liệu; liệt kê vật liệu, hoá chất và dụng cụ sử dụng.
5. Kết quả: Trình bày dữ liệu thu được một cách rõ ràng, sử dụng biểu đồ,
hình ảnh hoặc bảng.
6. Thảo luận: Phân tích và giải thích ý nghĩa của kết quả; so sánh với các
nghiên cứu khác (nếu có).
7. Kết luận: Tóm tắt những phát hiện chính và gợi ý cho những nghiên cứu
sau này.
8. Tài liệu tham khảo: Liệt kê tất cả nguồn thông tin đã sử dụng.
2.4. Bài thuyết trình một vấn đề khoa học
+ Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, trả lời các câu hỏi:
(1) Bài thuyết trình khoa học trên PowerPoint được thiết
kế như thế nào? Để thuyết trình hiệu quả cần lưu ý gì?
(2) Bài báo cáo treo tường được thiết kế như thế nào?
Để thuyết trình hiệu quả cần lưu ý gì?
Câu trả lời của nhóm HS:
(1)
Thiết kết bài thuyết trình trên PowerPoint:
+ Trang tiêu đề: Tiêu đề của báo cáo và tên của tác giả.
+ Trang giới thiệu: giới thiệu vấn đề nghiên cứu; tầm quan trọng của vấn đề.
+ Trang mục tiêu nghiên cứu: Trình bày mục tiêu nghiên cứu cần có tính khả
thi, rõ ràng và phản ánh tên đề tài cũng như bao quát nội dung nghiên cứu.
+ Trang phương pháp: Trình bày quá trình thực hiện thí nghiệm hoặc thu
thập dữ liệu; liệt kê vật liệu, hoá chất và dụng cụ.
+ Trang kết quả: Sử dụng biểu đồ, hình ảnh hoặc bảng để minh hoạ.
+ Trang thảo luận: Phân tích kết quả và so sánh (nếu có) với các nghiên cứu
khác.
+ Trang kết luận: Tóm tắt những phát hiện chính.
+ Trang câu hỏi: Câu hỏi từ người tham dự và trả lời của người thuyết trình.
Lưu ý khi thuyết trình: sử dụng ngôn ngữ đơn giản, rõ ràng; tập trung vào
việc truyền đạt thông điệp chính và tương tác với người nghe.
(2)
Thiết kế bài báo cáo treo tường:
+ Giới thiệu: mô tả ngắn gọn về vấn đề nghiên cứu và mục tiêu);
+ Phương pháp:mô tả cách thức thu thập dữ liệu và tiếp cận vấn đề);
+ Kết quả: trình bày dữ liệu thông qua hình ảnh, biểu đồ, đồ thị);
+ Thảo luận: phân tích kết quả và so sánh với các nghiên cứu khác (nếu có);
+ Kết luận: tóm tắt những phát hiện và đưa ra các gợi ý hoặc hướng nghiên
cứu tiếp theo;
+ Tài liệu tham khảo: liệt kê nguồn tham khảo đã sử dụng.
– Lưu ý khi trình bày: Dùng ít chữ và tập trung vào việc truyền đạt thông
điệp chính thông qua hình ảnh và đồ thị; đảm bảo hình ảnh và văn bản rõ
ràng, sắc nét; trưng bày báo cáo treo tường ở nơi dễ nhìn và tiếp cận được.
III. GIỚI THIỆU MỘT SỐ THIẾT BỊ VÀ CÁCH
SỬ DỤNG
1. Thiết bị đo pH
Sử dụng thiết bị đo pH để xác định pH của các mẫu sau: a) nước máy; b) nước
mưa; c) nước hồ/ao; d) nước chanh; e) nước cam; g) nước vôi trong
Gợi ý:
HS thực hành tại lớp và ghi lại kết quả
Tham khảo:
3. Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng
– GV yêu cầu HS làm việc nhóm, thiết kế một báo cáo treo tường
để trình bày kết quả của một nghiên cứu khoa học hoặc một bài
thực hành mà em đã thực hiện trong môn Khoa học tự nhiên.
HS dựa vào kiến thức đã được tìm hiểu, thực hiện nhiệm vụ học
tập ở nhà.
Các nhóm nộp báo cáo cho GV trước tiết học tiếp theo. GV tiến
hành chấm, nhận xét cho từng báo cáo của các nhóm và chọn 1
báo cáo tiêu biểu.
4
5
6
20
30
50
3
80
70
2
10
60
1
40
VÒNG QUAY MAY
MẮN
QUAY
Câu 1. Khi bảo quản H2SO4 cần lưu
ý điều gì?
HẾT
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
GIỜ
A. Lưu trữ bằng bồn nhựa, phuy nhựa.
B. Sử dụng các thùng kim loại để bảo quản
C. Để gần nơi chứa base hay chất khử
D. Bảo quản chung với các kim loại nặng, kim loại nhẹ,
các chất có tính acid
Câu 2. Đâu không phải là ưu
điểm khi sử dụng báo cáo treo
tường?
HẾT
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
GIỜ
A. Hỗ trợ hiệu quả khi
thuyết trình.
B. Dễ dàng chỉnh sửa
trên phần mềm.
C. Có thể tự do sáng
tạo nội dung.
D. Có thể sáng tạo hình
thức theo sở thích.
Câu 3. Hóa chất nào sau đây
thường được sử dụng trong sản
xuất bánh kẹo
A. Calcium carbonate
B. Đồng (II) oxide
C. Calcium oxide
D. Glucose
HẾT
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
GIỜ
Câu 4. Phần đầu tiên trong cấu trúc
bài báo cáo khoa học là:
A. Mục tiêu
B. Giả thuyết khoa học
C. Thiết bị và vật liệu
D. Tiêu đề
HẾT
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
GIỜ
Câu 5. Dụng cụ nào sau đây được
dùng để hỗ trợ học tập lĩnh vực vật
lí trong môn Khoa học tự nhiên 9
A. Tiêu bản nhiễm sắc thể người
B. Lamen
C. Lăng kính
D. Ống nghiệm
HẾT
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
GIỜ
Câu 6. Đây là dụng cụ gì?
A. Thấu kính hội tụ.
C. Lamen.
HẾT
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
GIỜ
B. Lam kính.
D. Lăng kính.
Em cụ
đãthíhọc
- Tên một số dụng
nghiệm và chức
năng sử dụng; các lưu ý khi sử dụng các dụng
cụ và cách bảo quản chúng.
- Các hoá chất cơ bản trong phòng thí nghiệm;
cách bảo quản và sử dụng chúng.
- Cấu trúc của bài báo cáo một vấn đề khoa
học: 1. Tiêu đề; 2. Tóm tắt; 3. Giới thiệu;
4. Phương pháp; 5. Kết quả; 6. Thảo luận; 7.
Kết luận;
8. Tài liệu tham khảo.
DỤNG CỤ, HÓA CHẤT.
THUYẾT TRÌNH MỘT VẤN ĐỀ
KHOA HỌC.
Start!
MỤC TIÊU
- Tên một số dụng cụ thí nghiệm và chức năng sử dụng; các lưu ý khi sử
dụng các dụng cụ và cách bảo quản chúng.
- Các hoá chất cơ bản trong phòng thí nghiệm; cách bảo quản và sử dụng
chúng.
KHỞI ĐỘNG
1. Để kiểm chứng các dự đoán trong lĩnh
vực khoa học tự nhiên, cần tiến hành
thí nghiệm. Làm thế nào lựa chọn được
dụng cụ, hoá chất phù hợp đê thực hiện
thí nghiệm thành công và an toàn?
Gợi ý:
+ Xác định rõ mục đích của thí nghiệm.
+ Có hiểu biết rõ ràng về công dụng của từng dụng cụ thí nghiệm,
tính chất của từng loại hoá chất.
NỘI DUNG BÀI HỌC
I – GIỚI THIỆU MỘT SỐ
DỤNG CỤ VÀ CÁCH SỬ
DỤNG.
II – MỘT SỐ HÓA CHẤT CƠ
BẢN TRONG PHÒNG THÍ
NGHIỆM.
III – VIẾT VÀ TRÌNH BÀY
BÁO CÁO MỘT VẤN ĐỀ
KHOA HỌC.
I. GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ VÀ CÁCH
SỬ DỤNG
? Hãy cho biết tên gọi các
dụng cụ thí nghiệm quang học
ở các hình 1.1; 1.2 và 1.3
SGK.
?
Hãy cho biết tên gọi các dụng cụ thí nghiệm điện từ ở các hình 1.4;
1.5; 1.6 và 1.7 SGK.
? Hãy cho biết
tên gọi các dụng cụ thí nghiệm:
- tìm hiểu về chất và sự biến đổi chất(1.8; 1.9 và 1.10).
- trong quan sát nhiễm sắc thể(1.11).
II. MỘT SỐ HÓA CHẤT CƠ BẢN TRONG PHÒNG
THÍ
NGHIỆM
?
1. Nhận biết được một số hoá chất sử dụng trong dạy học môn Khoa học tự
nhiên 9.
2. Chủ động nêu ý kiến thảo luận để đề xuất dụng cụ, hoá chất sử dụng và
quy trình thí nghiệm chứng minh tính chất hoá học chung của acid hoặc base.
? GV cho HS thảo luận nhóm theo yêu cầu sau:
Đề xuất dụng cụ, hóa chất sử dụng và quy trình thí nghiệm chứng minh tính chất hóa học
chung của acid hoặc base
Gợi ý:
– Kết quả thực hiện nhiệm vụ 1:
+ Dụng cụ: ống nghiệm hoặc cốc thuỷ tinh, giấy pH
hoặc bộ que thử pH, bình xịt nước, ống pipet, ống
chia, dụng cụ trộn và đựng dung dịch.
+ Hoá chất:
Acid: acid axetic (CH₃COOH), acid sulfuric loãng
(H₂SO₄), hoặc acid clohidric loãng (HCl).
Base: Dung dịch nước xút (NaOH) hoặc dung dịch
ammoniac (NH₃).
. Quy trình thí nghiệm:
+
Chuẩn bị dung dịch acid và base ở nồng độ
thấp bằng cách pha loãng chúng với nước.
Đo pH của từng dung dịch bằng giấy pH
hoặc que thử pH.
Chứng minh tính chất phản ứng với dung
dịch điện li: thêm một chất chuyển màu (ví
dụ như phenolphthalein) vào dung dịch
base và quan sát sự thay đổi màu sắc.
2. 3Viết và trình bày báo cáo một vấn đề khoa học
Yêu cầu HS làm việc theo cặp, nêu cấu trúc và đặc điểm của từng phần
trong bài báo cáo.
+ Cấu trúc của một bài báo cáo khoa học: tiêu đề, tóm tắt, giới thiệu, phương
pháp, kết quả, thảo luận, kết luận và tài liệu tham khảo.
+ Đặc điểm của từng phần trong bài báo cáo:
1. Tiêu đề: Cần chính xác và mô tả rõ ràng nội dung của báo cáo.
2. Tóm tắt: Một đoạn văn ngắn, tổng hợp nội dung chính của báo cáo, bao
gồm mục tiêu, phương pháp, kết quả và kết luận.
3. Giới thiệu: Mô tả vấn đề nghiên cứu và tầm quan trọng của vấn đề; mục
tiêu của nghiên cứu.
4. Phương pháp: Mô tả quá trình thực hiện thí nghiệm hoặc quá trình thu
thập dữ liệu; xử lí dữ liệu; liệt kê vật liệu, hoá chất và dụng cụ sử dụng.
5. Kết quả: Trình bày dữ liệu thu được một cách rõ ràng, sử dụng biểu đồ,
hình ảnh hoặc bảng.
6. Thảo luận: Phân tích và giải thích ý nghĩa của kết quả; so sánh với các
nghiên cứu khác (nếu có).
7. Kết luận: Tóm tắt những phát hiện chính và gợi ý cho những nghiên cứu
sau này.
8. Tài liệu tham khảo: Liệt kê tất cả nguồn thông tin đã sử dụng.
2.4. Bài thuyết trình một vấn đề khoa học
+ Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, trả lời các câu hỏi:
(1) Bài thuyết trình khoa học trên PowerPoint được thiết
kế như thế nào? Để thuyết trình hiệu quả cần lưu ý gì?
(2) Bài báo cáo treo tường được thiết kế như thế nào?
Để thuyết trình hiệu quả cần lưu ý gì?
Câu trả lời của nhóm HS:
(1)
Thiết kết bài thuyết trình trên PowerPoint:
+ Trang tiêu đề: Tiêu đề của báo cáo và tên của tác giả.
+ Trang giới thiệu: giới thiệu vấn đề nghiên cứu; tầm quan trọng của vấn đề.
+ Trang mục tiêu nghiên cứu: Trình bày mục tiêu nghiên cứu cần có tính khả
thi, rõ ràng và phản ánh tên đề tài cũng như bao quát nội dung nghiên cứu.
+ Trang phương pháp: Trình bày quá trình thực hiện thí nghiệm hoặc thu
thập dữ liệu; liệt kê vật liệu, hoá chất và dụng cụ.
+ Trang kết quả: Sử dụng biểu đồ, hình ảnh hoặc bảng để minh hoạ.
+ Trang thảo luận: Phân tích kết quả và so sánh (nếu có) với các nghiên cứu
khác.
+ Trang kết luận: Tóm tắt những phát hiện chính.
+ Trang câu hỏi: Câu hỏi từ người tham dự và trả lời của người thuyết trình.
Lưu ý khi thuyết trình: sử dụng ngôn ngữ đơn giản, rõ ràng; tập trung vào
việc truyền đạt thông điệp chính và tương tác với người nghe.
(2)
Thiết kế bài báo cáo treo tường:
+ Giới thiệu: mô tả ngắn gọn về vấn đề nghiên cứu và mục tiêu);
+ Phương pháp:mô tả cách thức thu thập dữ liệu và tiếp cận vấn đề);
+ Kết quả: trình bày dữ liệu thông qua hình ảnh, biểu đồ, đồ thị);
+ Thảo luận: phân tích kết quả và so sánh với các nghiên cứu khác (nếu có);
+ Kết luận: tóm tắt những phát hiện và đưa ra các gợi ý hoặc hướng nghiên
cứu tiếp theo;
+ Tài liệu tham khảo: liệt kê nguồn tham khảo đã sử dụng.
– Lưu ý khi trình bày: Dùng ít chữ và tập trung vào việc truyền đạt thông
điệp chính thông qua hình ảnh và đồ thị; đảm bảo hình ảnh và văn bản rõ
ràng, sắc nét; trưng bày báo cáo treo tường ở nơi dễ nhìn và tiếp cận được.
III. GIỚI THIỆU MỘT SỐ THIẾT BỊ VÀ CÁCH
SỬ DỤNG
1. Thiết bị đo pH
Sử dụng thiết bị đo pH để xác định pH của các mẫu sau: a) nước máy; b) nước
mưa; c) nước hồ/ao; d) nước chanh; e) nước cam; g) nước vôi trong
Gợi ý:
HS thực hành tại lớp và ghi lại kết quả
Tham khảo:
3. Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng
– GV yêu cầu HS làm việc nhóm, thiết kế một báo cáo treo tường
để trình bày kết quả của một nghiên cứu khoa học hoặc một bài
thực hành mà em đã thực hiện trong môn Khoa học tự nhiên.
HS dựa vào kiến thức đã được tìm hiểu, thực hiện nhiệm vụ học
tập ở nhà.
Các nhóm nộp báo cáo cho GV trước tiết học tiếp theo. GV tiến
hành chấm, nhận xét cho từng báo cáo của các nhóm và chọn 1
báo cáo tiêu biểu.
4
5
6
20
30
50
3
80
70
2
10
60
1
40
VÒNG QUAY MAY
MẮN
QUAY
Câu 1. Khi bảo quản H2SO4 cần lưu
ý điều gì?
HẾT
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
GIỜ
A. Lưu trữ bằng bồn nhựa, phuy nhựa.
B. Sử dụng các thùng kim loại để bảo quản
C. Để gần nơi chứa base hay chất khử
D. Bảo quản chung với các kim loại nặng, kim loại nhẹ,
các chất có tính acid
Câu 2. Đâu không phải là ưu
điểm khi sử dụng báo cáo treo
tường?
HẾT
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
GIỜ
A. Hỗ trợ hiệu quả khi
thuyết trình.
B. Dễ dàng chỉnh sửa
trên phần mềm.
C. Có thể tự do sáng
tạo nội dung.
D. Có thể sáng tạo hình
thức theo sở thích.
Câu 3. Hóa chất nào sau đây
thường được sử dụng trong sản
xuất bánh kẹo
A. Calcium carbonate
B. Đồng (II) oxide
C. Calcium oxide
D. Glucose
HẾT
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
GIỜ
Câu 4. Phần đầu tiên trong cấu trúc
bài báo cáo khoa học là:
A. Mục tiêu
B. Giả thuyết khoa học
C. Thiết bị và vật liệu
D. Tiêu đề
HẾT
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
GIỜ
Câu 5. Dụng cụ nào sau đây được
dùng để hỗ trợ học tập lĩnh vực vật
lí trong môn Khoa học tự nhiên 9
A. Tiêu bản nhiễm sắc thể người
B. Lamen
C. Lăng kính
D. Ống nghiệm
HẾT
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
GIỜ
Câu 6. Đây là dụng cụ gì?
A. Thấu kính hội tụ.
C. Lamen.
HẾT
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
GIỜ
B. Lam kính.
D. Lăng kính.
Em cụ
đãthíhọc
- Tên một số dụng
nghiệm và chức
năng sử dụng; các lưu ý khi sử dụng các dụng
cụ và cách bảo quản chúng.
- Các hoá chất cơ bản trong phòng thí nghiệm;
cách bảo quản và sử dụng chúng.
- Cấu trúc của bài báo cáo một vấn đề khoa
học: 1. Tiêu đề; 2. Tóm tắt; 3. Giới thiệu;
4. Phương pháp; 5. Kết quả; 6. Thảo luận; 7.
Kết luận;
8. Tài liệu tham khảo.
 








Các ý kiến mới nhất