Bài 14. Vật liệu polime

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vy Phương
Ngày gửi: 23h:31' 17-10-2021
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 102
Nguồn:
Người gửi: Vy Phương
Ngày gửi: 23h:31' 17-10-2021
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 102
Số lượt thích:
0 người
KÍNH CHÀO CÁC BẠN
SAU ĐÂY LÀ PHẦN THUYẾT TRÌNH CỦA TỔ 2 VỀ 1 TRONG CÁC VẬT LIỆU POLIME
MỜI CÁC BẠN THEO DÕI !
VẬT LIỆU POLIME
PHẦN TRÌNH BÀY CỦA TỔ 2
Polime là gì ?
Polyme (tiếng Anh: "polymer") là khái niệm được dùng cho các hợp chất cao phân tử (hợp chất có khối lượng phân tử lớn và trong cấu trúc của chúng có sự lặp đi lặp lại nhiều lần những mắt xích cơ bản). Các phân tử tương tự nhưng có khối lượng thấp hơn được gọi là các oligome.
Tên gọi polyme xuất phát từ tiếng Hy Lạp, πoλvς, polus, `nhiều` và μερος, meros, `phần`, nghĩa là các phân tử lớn được tạo thành từ sự lặp lại của nhiều phân tử con. Các đơn vị tạo ra polyme có nguồn gốc từ các phân tử (thực hoặc ảo) có khối lượng phân tử tương đối thấp. Thuật ngữ này được Jöns Jacob Berzelius đặt ra vào năm 1833, mặc dù ông có một định nghĩa khác biệt với các định nghĩa IUPAC hiện đại. Các khái niệm hiện đại của polyme như là cấu trúc phân tử đồng hóa trị ngoại quan đã được Hermann Staudinger đề xuất vào năm 1920. Ông là người đã trải qua thập kỷ tiếp theo tìm kiếm bằng chứng thực nghiệm cho giả thuyết này.
Polyme được sử dụng phổ biến trong thực tế với tên gọi là nhựa, nhưng polyme bao gồm 2 lớp chính là polyme thiên nhiên và polyme nhân tạo. Các polyme hữu cơ như protein (ví dụ như tóc, da, và một phần của xương) và axít nucleic đóng vai trò chủ yếu trong quá trình tổng hợp polyme hữu cơ. Có rất nhiều dạng polyme thiên nhiên tồn tại chẳng hạn xenlulo (thành phần chính của gỗ và giấy).
I.Chất dẻo
II. Tơ
Khái niệm, đặc điểm cấu tạo và tính chất chung của tơ ?
II. Tơ
Khái niệm:
?T l nhng vt liƯu polime hnh sỵi di v mnh víi bỊn nht nh.
CÊu t¹o : Nh÷ng ph©n tö polime trong t¬ cã m¹ch kh«ng ph©n nh¸nh , s¾p xÕp song song víi nhau.
Tính chất: Polime trong tơ tương đối rắn, tương đối bền với nhiệt, mềm, dai, không độc,có khả năng nhuộm màu.
2. Phân loại:
Theo nguồn gốc tơ gồm 2 loại:
Tơ nhân tạo
Tơ tổng hợp
Tơ thiên nhiên
3. Một số loại tơ tổng hợp thường gặp
a. Tơ nilon – 6,6
nH2N – [CH2]6 – NH2 + nHOOC – [CH2]4 – COOH
Hexametylenđiamin axit ađipic
t0
(– HN – [CH2]6 – NHCO– [CH2]4 – CO –) n + 2nH2O
Nilon-6,6
Tính chất: Nilon-6,6 dai, bền, mềm mại, óng mượt, ít thấm nước, giặt mau khô nhưng, kém bền với nhiệt, axit, bazơ
Ứng dụng: Dệt vải may mặc, vải lót săm lốp xe, dệt bít tất, làm dây cáp, dây dù, đan lưới….
Một số ứng dụng
b. Tơ nitron ( hay olon)
nCH2 = CH ( CH2 - CH )n
CN CN
Acrilonitrin poliacrilonitrin (tơ nitron)
ROOR’,tO
- Tính chất: Tơ nitron dai, bền với nhiệt và giữ nhiệt tốt
- Ứng dụng: Dệt vải may quần áo ấm, bện thành sợi “len” đan áo rét
Chú ý: Các loại tơ được cấu tạo từ các phân tử có liên kết amit thì không bền trong môi trương axit hoặc bazơ.
Một số ứng dụng của tơ nitron
PHẦN TRÌNH BÀY CỦA TỔ 2
ĐẾN ĐÂY LÀ HẾT
CẢM ƠN CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE !!!
SAU ĐÂY LÀ PHẦN THUYẾT TRÌNH CỦA TỔ 2 VỀ 1 TRONG CÁC VẬT LIỆU POLIME
MỜI CÁC BẠN THEO DÕI !
VẬT LIỆU POLIME
PHẦN TRÌNH BÀY CỦA TỔ 2
Polime là gì ?
Polyme (tiếng Anh: "polymer") là khái niệm được dùng cho các hợp chất cao phân tử (hợp chất có khối lượng phân tử lớn và trong cấu trúc của chúng có sự lặp đi lặp lại nhiều lần những mắt xích cơ bản). Các phân tử tương tự nhưng có khối lượng thấp hơn được gọi là các oligome.
Tên gọi polyme xuất phát từ tiếng Hy Lạp, πoλvς, polus, `nhiều` và μερος, meros, `phần`, nghĩa là các phân tử lớn được tạo thành từ sự lặp lại của nhiều phân tử con. Các đơn vị tạo ra polyme có nguồn gốc từ các phân tử (thực hoặc ảo) có khối lượng phân tử tương đối thấp. Thuật ngữ này được Jöns Jacob Berzelius đặt ra vào năm 1833, mặc dù ông có một định nghĩa khác biệt với các định nghĩa IUPAC hiện đại. Các khái niệm hiện đại của polyme như là cấu trúc phân tử đồng hóa trị ngoại quan đã được Hermann Staudinger đề xuất vào năm 1920. Ông là người đã trải qua thập kỷ tiếp theo tìm kiếm bằng chứng thực nghiệm cho giả thuyết này.
Polyme được sử dụng phổ biến trong thực tế với tên gọi là nhựa, nhưng polyme bao gồm 2 lớp chính là polyme thiên nhiên và polyme nhân tạo. Các polyme hữu cơ như protein (ví dụ như tóc, da, và một phần của xương) và axít nucleic đóng vai trò chủ yếu trong quá trình tổng hợp polyme hữu cơ. Có rất nhiều dạng polyme thiên nhiên tồn tại chẳng hạn xenlulo (thành phần chính của gỗ và giấy).
I.Chất dẻo
II. Tơ
Khái niệm, đặc điểm cấu tạo và tính chất chung của tơ ?
II. Tơ
Khái niệm:
?T l nhng vt liƯu polime hnh sỵi di v mnh víi bỊn nht nh.
CÊu t¹o : Nh÷ng ph©n tö polime trong t¬ cã m¹ch kh«ng ph©n nh¸nh , s¾p xÕp song song víi nhau.
Tính chất: Polime trong tơ tương đối rắn, tương đối bền với nhiệt, mềm, dai, không độc,có khả năng nhuộm màu.
2. Phân loại:
Theo nguồn gốc tơ gồm 2 loại:
Tơ nhân tạo
Tơ tổng hợp
Tơ thiên nhiên
3. Một số loại tơ tổng hợp thường gặp
a. Tơ nilon – 6,6
nH2N – [CH2]6 – NH2 + nHOOC – [CH2]4 – COOH
Hexametylenđiamin axit ađipic
t0
(– HN – [CH2]6 – NHCO– [CH2]4 – CO –) n + 2nH2O
Nilon-6,6
Tính chất: Nilon-6,6 dai, bền, mềm mại, óng mượt, ít thấm nước, giặt mau khô nhưng, kém bền với nhiệt, axit, bazơ
Ứng dụng: Dệt vải may mặc, vải lót săm lốp xe, dệt bít tất, làm dây cáp, dây dù, đan lưới….
Một số ứng dụng
b. Tơ nitron ( hay olon)
nCH2 = CH ( CH2 - CH )n
CN CN
Acrilonitrin poliacrilonitrin (tơ nitron)
ROOR’,tO
- Tính chất: Tơ nitron dai, bền với nhiệt và giữ nhiệt tốt
- Ứng dụng: Dệt vải may quần áo ấm, bện thành sợi “len” đan áo rét
Chú ý: Các loại tơ được cấu tạo từ các phân tử có liên kết amit thì không bền trong môi trương axit hoặc bazơ.
Một số ứng dụng của tơ nitron
PHẦN TRÌNH BÀY CỦA TỔ 2
ĐẾN ĐÂY LÀ HẾT
CẢM ƠN CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE !!!
 







Các ý kiến mới nhất