Tuần 21. Vè chim

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Mai Linh
Ngày gửi: 14h:43' 03-12-2021
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 99
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Mai Linh
Ngày gửi: 14h:43' 03-12-2021
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 99
Số lượt thích:
0 người
Thứ năm, ngày 25 tháng 2 năm 2021
Tiếng việt
Bài 21C : Em thích nhất loài chim nào?
Vè chim
Hay chạy lon xon
Là gà mới nở
Vừa đi vừa nhảy
Là em sáo xinh
Là con liếu điếu
Hay nói linh tinh
Hay nghịch hay tếu
Là cậu chìa vôi
Hay chao đớp mồi
Là chim chèo bẻo
Tính hay mách lẻo
Thím khách trước nhà
Hay nhặt lân la
Là bà chim sẻ
Có tình có nghĩa
Là mẹ chim sâu
Giục hè đến mau
Là cô tu hú
Nhấp nhem buồn ngủ
Là bác cú mèo …
Giải nghĩa từ
- vè : lời kể có vần
lon xon : dáng chạy của trẻ nhỏ
tếu : vui nhộn, gây cười.
- chao : nghiêng mình rất nhanh từ bên này qua bên kia.
- mách lẻo : kể chuyện riêng của người này cho người khác.
- nhặt lân la: nhặt nhanh lúc xa, lúc gần.
- nhấp nhem : (mắt) lúc nhắm, lúc mở
Vè chim
Hay chạy lon xon
Là gà mới nở
Vừa đi vừa nhảy
Là em sáo xinh
Là con liếu điếu
Hay nói linh tinh
Hay nghịch hay tếu
Là cậu chìa vôi
Hay chao đớp mồi
Là chim chèo bẻo
Tính hay mách lẻo
Thím khách trước nhà
Hay nhặt lân la
Là bà chim sẻ
Có tình có nghĩa
Là mẹ chim sâu
Giục hè đến mau
Là cô tu hú
Nhấp nhem buồn ngủ
Là bác cú mèo …
Đoạn 1
Đoạn 2
Đoạn 3
Đoạn 4
Đoạn 5
Trả lời câu hỏi
1/ Tìm tên các loài chim được kể trong bài?
Tên các loài chim được kể trong bài :
sáo ,
liếu điếu ,
chìa vôi,
chèo bẻo,
chim khách,
chim sẻ,
chim sâu,
tu hú,
cú mèo,
Gà con
sáo
liếu điếu
Chìa vôi
Chèo bẻo
Chim khách
Chim sẻ
Chim sâu
Tu hú
Cú mèo
Câu 2: Tìm những từ ngữ được dùng :
a) Để gọi các loài chim.
VD: sáo
( em sáo, cậu chìa vôi, thím khách, bà chim sẻ,
mẹ chim sâu, cô tu hú, bác cú mèo.)
em
b, Để tả đặc điểm của các loài chim.
Mẫu:
Từ ngữ tả đặc điểm các loài chim là:
chạy lon xon, vừa đi vừa nhảy, nói linh tinh, hay nghịch hay tếu, chao đớp mồi, mách lẻo, nhặt lân la, có tình có nghĩa, giục hè đến mau, nhấp nhem buồn ngủ.
chao đớp mồi
nhặt lân la
nhấp nhem buồn ngủ
hay chạy lon xon
Câu 3: Em thích con chim nào trong bài ? Vì sao?
Ví dụ : Em thích chim sâu vi đó là loài chim có ích, bắt sâu bọ góp phần bảo vệ cây cối, mùa màng.
Nội dung: Bài vè kể về đặc điểm tính nết gần giống như con người của một số loài chim.
Luyện học thuộc lòng
Hay chạy lon xon
Là gà mới nở
Vừa đi vừa nhảy
Là em sáo xinh
Là con liếu điếu
Hay nói linh tinh
Hay nghịch hay tếu
Là cậu chìa vôi
Hay chao đớp mồi
Là chim chèo bẻo
Tính hay mách lẻo
Thím khách trước nhà
Hay nhặt lân la
Là bà chim sẻ
Có tình có nghĩa
Là mẹ chim sâu
Giục hè đến mau
Là cô tu hú
Nhấp nhem buồn ngủ
Là bác cú mèo …
Vè chim
+Hoạt động 3: Chim chích bông ( đọc sách giáo khoa trang 32)
+ Hoạt động 4: Tìm được những từ ngữ tả hình dáng và từ ngữ tả hoạt động của con chim chích bông.
+Hoạt động 5: Kể cho nhau nghe về loài chim mà em thích dự vào gợi ý trang 33.
Bài tập về nhà
Viết vào vở một đoạn văn từ 4 đến 5 câu về một loài chim mà em thích.
Chuẩn bị bài 22A sách giáo khoa trang 33, 34, 35,36.
Tiếng việt
Bài 21C : Em thích nhất loài chim nào?
Vè chim
Hay chạy lon xon
Là gà mới nở
Vừa đi vừa nhảy
Là em sáo xinh
Là con liếu điếu
Hay nói linh tinh
Hay nghịch hay tếu
Là cậu chìa vôi
Hay chao đớp mồi
Là chim chèo bẻo
Tính hay mách lẻo
Thím khách trước nhà
Hay nhặt lân la
Là bà chim sẻ
Có tình có nghĩa
Là mẹ chim sâu
Giục hè đến mau
Là cô tu hú
Nhấp nhem buồn ngủ
Là bác cú mèo …
Giải nghĩa từ
- vè : lời kể có vần
lon xon : dáng chạy của trẻ nhỏ
tếu : vui nhộn, gây cười.
- chao : nghiêng mình rất nhanh từ bên này qua bên kia.
- mách lẻo : kể chuyện riêng của người này cho người khác.
- nhặt lân la: nhặt nhanh lúc xa, lúc gần.
- nhấp nhem : (mắt) lúc nhắm, lúc mở
Vè chim
Hay chạy lon xon
Là gà mới nở
Vừa đi vừa nhảy
Là em sáo xinh
Là con liếu điếu
Hay nói linh tinh
Hay nghịch hay tếu
Là cậu chìa vôi
Hay chao đớp mồi
Là chim chèo bẻo
Tính hay mách lẻo
Thím khách trước nhà
Hay nhặt lân la
Là bà chim sẻ
Có tình có nghĩa
Là mẹ chim sâu
Giục hè đến mau
Là cô tu hú
Nhấp nhem buồn ngủ
Là bác cú mèo …
Đoạn 1
Đoạn 2
Đoạn 3
Đoạn 4
Đoạn 5
Trả lời câu hỏi
1/ Tìm tên các loài chim được kể trong bài?
Tên các loài chim được kể trong bài :
sáo ,
liếu điếu ,
chìa vôi,
chèo bẻo,
chim khách,
chim sẻ,
chim sâu,
tu hú,
cú mèo,
Gà con
sáo
liếu điếu
Chìa vôi
Chèo bẻo
Chim khách
Chim sẻ
Chim sâu
Tu hú
Cú mèo
Câu 2: Tìm những từ ngữ được dùng :
a) Để gọi các loài chim.
VD: sáo
( em sáo, cậu chìa vôi, thím khách, bà chim sẻ,
mẹ chim sâu, cô tu hú, bác cú mèo.)
em
b, Để tả đặc điểm của các loài chim.
Mẫu:
Từ ngữ tả đặc điểm các loài chim là:
chạy lon xon, vừa đi vừa nhảy, nói linh tinh, hay nghịch hay tếu, chao đớp mồi, mách lẻo, nhặt lân la, có tình có nghĩa, giục hè đến mau, nhấp nhem buồn ngủ.
chao đớp mồi
nhặt lân la
nhấp nhem buồn ngủ
hay chạy lon xon
Câu 3: Em thích con chim nào trong bài ? Vì sao?
Ví dụ : Em thích chim sâu vi đó là loài chim có ích, bắt sâu bọ góp phần bảo vệ cây cối, mùa màng.
Nội dung: Bài vè kể về đặc điểm tính nết gần giống như con người của một số loài chim.
Luyện học thuộc lòng
Hay chạy lon xon
Là gà mới nở
Vừa đi vừa nhảy
Là em sáo xinh
Là con liếu điếu
Hay nói linh tinh
Hay nghịch hay tếu
Là cậu chìa vôi
Hay chao đớp mồi
Là chim chèo bẻo
Tính hay mách lẻo
Thím khách trước nhà
Hay nhặt lân la
Là bà chim sẻ
Có tình có nghĩa
Là mẹ chim sâu
Giục hè đến mau
Là cô tu hú
Nhấp nhem buồn ngủ
Là bác cú mèo …
Vè chim
+Hoạt động 3: Chim chích bông ( đọc sách giáo khoa trang 32)
+ Hoạt động 4: Tìm được những từ ngữ tả hình dáng và từ ngữ tả hoạt động của con chim chích bông.
+Hoạt động 5: Kể cho nhau nghe về loài chim mà em thích dự vào gợi ý trang 33.
Bài tập về nhà
Viết vào vở một đoạn văn từ 4 đến 5 câu về một loài chim mà em thích.
Chuẩn bị bài 22A sách giáo khoa trang 33, 34, 35,36.
 







Các ý kiến mới nhất