Tìm kiếm Bài giảng
Bài 40. Vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thu Thùy
Ngày gửi: 16h:58' 10-02-2023
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 589
Nguồn:
Người gửi: Lê Thu Thùy
Ngày gửi: 16h:58' 10-02-2023
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 589
Số lượt thích:
0 người
TROØ CHÔI OÂ CHÖÕ
1
1
2
2
3
C ÀẦ U TÂ H Ậ N
4
Chủ đề
3
4
T H AÄ N
Đây là hoaït ñoäng ñaøo thaûi chaát
caën baõ,chaát ñoäc ra khoûi cô theå
Đây là saûn phaåm thaûi chuû yeáu
cuûa cô theå do thaän ñaûm nhieäm?
Đây là tên của một búi mao mạch
hình cầu
Söï keát tinh cuûa muoái khoaùng
vaø moät soá chaát khaùc ôû ñöôøng
daãn nöôùc tieåu coù theå daãn ñeán
bệânh gì?
TIẾT 42:
I. Một số tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu :
*Hoạt động cá nhân: Đọc thông tin mục I SGK, quan sát các hình sau:
Axit uric
H1.Vi khuẩn gây viêm
cầu thận, ống dẫn
nước tiểu, ống đái
H2.Tế bào ống thận bị tổn
thương do đói oxi, bị đầu
độc bởi các chất độc
Calcium oxalat
Xistêin
H3. Các chất vô cơ, hữu cơ trong nước tiểu kết
tinh ở nồng độ cao (do khẩu phần ăn không hợp
lí) tạo sỏi thận
*Suy nghĩ, hoàn thành bảng sau:
Tác nhân gây hại cho hệ
bài tiết
Cơ quan bị ảnh hưởng
Cầu thận bị viêm và suy thoái
Tế bào ống thận bị tổn thương,
làm việc kém hiệu quả
Đường dẫn nước tiểu bị nghẽn
bởi sỏi thận
Hậu quả
Biện pháp phòng
tránh
Đọc thông tin SGK , thảo luận trả lời các câu hỏi sau :
1. Khi cầu thận bị viêm và suy thoái có thể dẫn đến những hậu qủa nghiêm trọng như thế nào về sức khỏe?
2 . Khi các tế bào ống thận làm việc kém hiệu quả hay bị tổn thương có thể dẫn đến hậu quả như thế nào về
sức khỏe?
3 . Khi đường dẫn nước tiểu bị nghẽn bởi sỏi có thể ảnh hưởng thế nào tới sức khỏe?
Tổn thương của
hệ bài tiết nước tiểu
Cầu thận bị viêm và suy thoái
Ống thận bị tổn thương hay làm
việc kém hiệu quả
Đường dẫn nước tiểu bị nghẽn
Hậu quả
Quá trình lọc máu bị trì trệ cơ thể nhiễm độc chết.
Quá trình hấp thụ lại và bài tiết giảm môi trường trong bị biến
đổi .
Ống thận bị tổn thương nước tiểu hòa vào máu đầu độc cơ thể .
Gây bí tiểu nguy hiểm đến tính mạng
1. Khi cầu thận bị viêm và suy thoái
Quá trình lọc máu bị trì trệ Các chất cặn bã
và chất độc hại bị tích tụ trong máu cơ thể bị
phù, tiếp theo là suy thận toàn bộ dẫn tới hôn mê và
chết.
Chất cặn bã, chất độc
Chất dinh dưỡng , ion…
Nước
Protien , các tế bào máu
Vi khuẩn
Quá trình hình thành nước tiểu bình
thường
Quá trình hình thành nước tiểu
không bình thường
2.- Tế bào ống thận làm việc kém hiệu quả Quá trình hấp thụ lại các chất cần
thiết và bài tiết giảm Môi trường trong bị biến đổi Trao đổi chất bị rối loạn
Ảnh hưởng bất lợi tới sức khỏe.
- Tế bào ống thận tổn thương Tắc ống thận hay nước tiểu hòa vào máu Đầu độc
cơ thể Suy thận .
3. Khi đường dẫn tiểu bị nghẽn bởi sỏi Gây bí tiểu Người bệnh đau dữ dội và
có thể kèm theo sốt Nếu không được cấp cưú kịp thời cũng có thể nguy hiểm đến
tính mạng.
I . Một số tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu
Nêu những tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu và hậu quả do những tác nhân
đó gây ra ?
-Các tác nhân có hại cho hệ bài tiết nước tiểu:
+ Vi khuẩn gây bệnh
+ Các chất độc hại trong thức ăn, đồ uống, thuốc, thức ăn ôi thiu ...
+ Khẩu phần ăn không hợp lí, các chất vô cơ và hữu cơ kết tinh ở nồng độ cao
gây ra sỏi thận
-Hậu quả gây: Viêm cầu thận, tổn thương tế bào ống thận hoặc gây sỏi ở hệ bài tiết nước
tiểu.... làm môi trường trong bị biến đổi gây rối loạn quá trình trao đổi chất ảnh
hưởng bất lợi đến sức khỏe.
II. Cần xây dựng các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ
bài tiết nước tiểu tránh các tác nhân có hại :
Hãy lựa chọn cơ sở khoa học phù hợp với các thói quen sống khoa học
bằng cách ghép chữ (A, B, C, …) với số (1, 2, 3…) vào
ở bảng sau:
Các thói quen sống khoa học
1 - Thường xuyên giữ vệ sinh
cho toàn cơ thể cũng như cho
hệ bài tiết nước tiểu
*Khẩu phần ăn uống hợp lí :
2 - Không ăn quá nhiều protein,
quá mặn, quá chua, quá nhiều
chất tạo sỏi.
3 - Không ăn thức ăn ôi thiu và
nhiễm chất độc hại
4 - Uống đủ nước
5 - Khi muốn đi tiểu thì nên đi
ngay không nên nhịn
Trả lời:
Cơ sở
khoa
học phù
hợp
Các cơ sở khoa học để lựa chọn
A. Tránh cho thận làm việc quá
nhiều hạn chế khả năng tạo sỏi.
B. Hạn chế tác hại của các chất
độc.
C. Tạo điều kiện cho quá trình
lọc máu được thuận lợi.
D. Hạn chế khả năng tạo sỏi
E. Hạn chế tác hại của vi sinh
vật gây bệnh.
F.Tăng cường khả năng miễn
dịch cho cơ thể.
G. Làm máu vận chuyển nhanh
và dễ dàng hơn.
Hãy lựa chọn cơ sở khoa học phù hợp với các thói quen sống khoa
học bằng cách ghép chữ (A, B, C, …) với số (1, 2, 3…) vào
ở
2. Cơ sở khoa học và thói quen sống khoa học
bảngBảng
2
Các cơ sở khoa học để lựa chọn
Các thói quen sống khoa học
1 - Thường xuyên giữ vệ sinh cho
toàn cơ thể cũng như cho hệ bài tiết
nước tiểu
*Khẩu phần ăn uống hợp lí :
2 - Không ăn quá nhiều protein, quá
mặn, quá chua, quá nhiều chất tạo
sỏi.
3 - Không ăn thức ăn ôi thiu và nhiễm
chất độc hại
4 - Uống đủ nước
5 - Khi muốn đi tiểu thì nên đi ngay
không nên nhịn
Trả lời:
Cơ sở
khoa học
phù hợp
E
A. Tránh cho thận làm việc quá nhiều
hạn chế khả năng tạo sỏi.
B. Hạn chế tác hại của các chất độc.
C. Tạo điều kiện cho quá trình lọc máu
được thuận lợi.
D. Tạo nước tiểu liên tục, hạn chế khả
năng tạo sỏi
A
B
E. Hạn chế tác hại của vi sinh vật gây
bệnh.
C
F.Tăng cường khả năng miễn dịch cho
cơ thể.
D
G. Làm máu vận chuyển nhanh và dễ
dàng hơn.
STT
1
2
3
Các thói quen sống khoa học
- Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ
thể cũng như cho hệ bài tiết nước tiểu.
- Khẩu phần ăn uống hợp lí
+ Không ăn quá nhiều Pr, quá mặn, quá
chua, quá nhiều chất tạo sỏi.
Cơ sở khoa học
- Hạn chế tác hại của vi sinh vật
gây bệnh.
- Tránh cho thận làm việc quá
nhiều và hạn chế khả năng tạo
sỏi.
+ Không ăn thức ăn ôi thiu và nhiễm - Hạn chế tác hại của chất độc
chất độc hại.
hại.
+ Uống đủ nước.
- Tạo điều kiện cho quá trình lọc
máu được liên tục.
- Nên đi tiểu đúng lúc, không nên nhịn - Hạn chế khả năng tạo sỏi ở
lâu.
bóng đái.
Thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu :
- Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ thể cũng như cho hệ bài tiết nước
tiểu.
- Khẩu phần ăn uống hợp lí
+ Không ăn quá nhiều Pr, quá mặn, quá chua, quá nhiều chất tạo sỏi.
+ Không ăn thức ăn ôi thiu và nhiễm chất độc hại.
+ Uống đủ nước.
- Nên đi tiểu đúng lúc, không nên nhịn lâu.
CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG
1/ Những nhóm tác nhân nào gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu:
a. Nhóm các vi khuẩn gây bệnh, các loại nấm mốc, khẩu phần ăn không hợp lí.
b. Nhóm các chất độc trong thức ăn, thức ăn đồ uống có chứa chất kích thích.
c. Nhóm các vi khuẩn gây bệnh, các chất độc trong thức ăn, khẩu phần ăn không
hợp lí.
d. Nhóm các vi khuẩn, các chất độc, các loại nấm mốc.
2/ Khẩu phần ăn uống hợp lí có tác dụng:
a. Hạn chế tác hại của vi sinh vật gây bệnh.
b. Hạn chế khả năng tạo sỏi ở bóng đái.
c. Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình lọc máu được liên tục, hạn chế khả năng
tạo sỏi ở bóng đái.
d. Không để thận làm việc quá nhiều, hạn chế tạo sỏi và tác hại của chất độc để
thuận lợi cho quá trình lọc máu được liên tục.
Câu 3. Khi có sỏi trong đường dẫn nước tiểu thì sức khỏe sẽ như thế nào?
A. Bí tiểu hoặc không đi tiểu được
B. Đau dữ dội và có thể bị sốt
C. Nếu không được cấp cứu kịp thời có thể bị chết
D. Cả a , b , c đúng
Câu 4. Khi uống nhiều bia, rượu thì có thể gây ra bệnh nào sau đây?
A. Sỏi thận
B. Suy thận
C. Tiểu nhiều
Câu 5 : Bệnh nào dưới đây xảy ra do sự kết muối khoáng và các chất khác trong nước tiểu?
A. Viêm thận
C. Nhiễm trùng thận
B. Sỏi thận
D. Tiểu nhiều
Câu 6. Người bị sỏi thận cần hạn chế sử dụng những chất nào?
A. Muối khoáng
B. Nước
C. Vitamin
D. Prôtêin.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Đọc mục em có biết
- Học bài, trả lời lại các câu hỏi SGK
- Tìm hiểu thêm các thông tin về bệnh thận và đường tiết niệu , từ
đó tự đề ra cách phòng bệnh và bảo vệ cơ thể một cách hợp lí nhất
- Đọc và tìm hiểu trước bài 41
Ghép thận
Mổ ghép thận
1/ Trong các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu, em đã
có thói quen nào và chưa có thói quen nào?
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………
2/ Thử đề ra kế hoạch hình thành thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài
tiết nước tiểu mà em chưa có.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
1/ Hiện tượng nước tiểu của bạn màu vàng đậm có nên lo lắng không?
Kể tên một số bệnh thường gặp ở cơ quan bài tiết nước tiểu.
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………............
.................................................................................................
.................................................................................................
.............................................................................................
2/ Kể những việc gia đình em đã làm để phòng tránh các bệnh về hệ bài tiết
nước tiểu.
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
TROØ CHÔI OÂ CHÖÕ
1
1
2
2
3
C ÀẦ U TÂ H Ậ N
4
Chủ đề
3
4
T H AÄ N
Đây là hoaït ñoäng ñaøo thaûi chaát
caën baõ,chaát ñoäc ra khoûi cô theå
Đây là saûn phaåm thaûi chuû yeáu
cuûa cô theå do thaän ñaûm nhieäm?
Đây là tên của một búi mao mạch
hình cầu
Söï keát tinh cuûa muoái khoaùng
vaø moät soá chaát khaùc ôû ñöôøng
daãn nöôùc tieåu coù theå daãn ñeán
bệânh gì?
1
1
2
2
3
C ÀẦ U TÂ H Ậ N
4
Chủ đề
3
4
T H AÄ N
Đây là hoaït ñoäng ñaøo thaûi chaát
caën baõ,chaát ñoäc ra khoûi cô theå
Đây là saûn phaåm thaûi chuû yeáu
cuûa cô theå do thaän ñaûm nhieäm?
Đây là tên của một búi mao mạch
hình cầu
Söï keát tinh cuûa muoái khoaùng
vaø moät soá chaát khaùc ôû ñöôøng
daãn nöôùc tieåu coù theå daãn ñeán
bệânh gì?
TIẾT 42:
I. Một số tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu :
*Hoạt động cá nhân: Đọc thông tin mục I SGK, quan sát các hình sau:
Axit uric
H1.Vi khuẩn gây viêm
cầu thận, ống dẫn
nước tiểu, ống đái
H2.Tế bào ống thận bị tổn
thương do đói oxi, bị đầu
độc bởi các chất độc
Calcium oxalat
Xistêin
H3. Các chất vô cơ, hữu cơ trong nước tiểu kết
tinh ở nồng độ cao (do khẩu phần ăn không hợp
lí) tạo sỏi thận
*Suy nghĩ, hoàn thành bảng sau:
Tác nhân gây hại cho hệ
bài tiết
Cơ quan bị ảnh hưởng
Cầu thận bị viêm và suy thoái
Tế bào ống thận bị tổn thương,
làm việc kém hiệu quả
Đường dẫn nước tiểu bị nghẽn
bởi sỏi thận
Hậu quả
Biện pháp phòng
tránh
Đọc thông tin SGK , thảo luận trả lời các câu hỏi sau :
1. Khi cầu thận bị viêm và suy thoái có thể dẫn đến những hậu qủa nghiêm trọng như thế nào về sức khỏe?
2 . Khi các tế bào ống thận làm việc kém hiệu quả hay bị tổn thương có thể dẫn đến hậu quả như thế nào về
sức khỏe?
3 . Khi đường dẫn nước tiểu bị nghẽn bởi sỏi có thể ảnh hưởng thế nào tới sức khỏe?
Tổn thương của
hệ bài tiết nước tiểu
Cầu thận bị viêm và suy thoái
Ống thận bị tổn thương hay làm
việc kém hiệu quả
Đường dẫn nước tiểu bị nghẽn
Hậu quả
Quá trình lọc máu bị trì trệ cơ thể nhiễm độc chết.
Quá trình hấp thụ lại và bài tiết giảm môi trường trong bị biến
đổi .
Ống thận bị tổn thương nước tiểu hòa vào máu đầu độc cơ thể .
Gây bí tiểu nguy hiểm đến tính mạng
1. Khi cầu thận bị viêm và suy thoái
Quá trình lọc máu bị trì trệ Các chất cặn bã
và chất độc hại bị tích tụ trong máu cơ thể bị
phù, tiếp theo là suy thận toàn bộ dẫn tới hôn mê và
chết.
Chất cặn bã, chất độc
Chất dinh dưỡng , ion…
Nước
Protien , các tế bào máu
Vi khuẩn
Quá trình hình thành nước tiểu bình
thường
Quá trình hình thành nước tiểu
không bình thường
2.- Tế bào ống thận làm việc kém hiệu quả Quá trình hấp thụ lại các chất cần
thiết và bài tiết giảm Môi trường trong bị biến đổi Trao đổi chất bị rối loạn
Ảnh hưởng bất lợi tới sức khỏe.
- Tế bào ống thận tổn thương Tắc ống thận hay nước tiểu hòa vào máu Đầu độc
cơ thể Suy thận .
3. Khi đường dẫn tiểu bị nghẽn bởi sỏi Gây bí tiểu Người bệnh đau dữ dội và
có thể kèm theo sốt Nếu không được cấp cưú kịp thời cũng có thể nguy hiểm đến
tính mạng.
I . Một số tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu
Nêu những tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu và hậu quả do những tác nhân
đó gây ra ?
-Các tác nhân có hại cho hệ bài tiết nước tiểu:
+ Vi khuẩn gây bệnh
+ Các chất độc hại trong thức ăn, đồ uống, thuốc, thức ăn ôi thiu ...
+ Khẩu phần ăn không hợp lí, các chất vô cơ và hữu cơ kết tinh ở nồng độ cao
gây ra sỏi thận
-Hậu quả gây: Viêm cầu thận, tổn thương tế bào ống thận hoặc gây sỏi ở hệ bài tiết nước
tiểu.... làm môi trường trong bị biến đổi gây rối loạn quá trình trao đổi chất ảnh
hưởng bất lợi đến sức khỏe.
II. Cần xây dựng các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ
bài tiết nước tiểu tránh các tác nhân có hại :
Hãy lựa chọn cơ sở khoa học phù hợp với các thói quen sống khoa học
bằng cách ghép chữ (A, B, C, …) với số (1, 2, 3…) vào
ở bảng sau:
Các thói quen sống khoa học
1 - Thường xuyên giữ vệ sinh
cho toàn cơ thể cũng như cho
hệ bài tiết nước tiểu
*Khẩu phần ăn uống hợp lí :
2 - Không ăn quá nhiều protein,
quá mặn, quá chua, quá nhiều
chất tạo sỏi.
3 - Không ăn thức ăn ôi thiu và
nhiễm chất độc hại
4 - Uống đủ nước
5 - Khi muốn đi tiểu thì nên đi
ngay không nên nhịn
Trả lời:
Cơ sở
khoa
học phù
hợp
Các cơ sở khoa học để lựa chọn
A. Tránh cho thận làm việc quá
nhiều hạn chế khả năng tạo sỏi.
B. Hạn chế tác hại của các chất
độc.
C. Tạo điều kiện cho quá trình
lọc máu được thuận lợi.
D. Hạn chế khả năng tạo sỏi
E. Hạn chế tác hại của vi sinh
vật gây bệnh.
F.Tăng cường khả năng miễn
dịch cho cơ thể.
G. Làm máu vận chuyển nhanh
và dễ dàng hơn.
Hãy lựa chọn cơ sở khoa học phù hợp với các thói quen sống khoa
học bằng cách ghép chữ (A, B, C, …) với số (1, 2, 3…) vào
ở
2. Cơ sở khoa học và thói quen sống khoa học
bảngBảng
2
Các cơ sở khoa học để lựa chọn
Các thói quen sống khoa học
1 - Thường xuyên giữ vệ sinh cho
toàn cơ thể cũng như cho hệ bài tiết
nước tiểu
*Khẩu phần ăn uống hợp lí :
2 - Không ăn quá nhiều protein, quá
mặn, quá chua, quá nhiều chất tạo
sỏi.
3 - Không ăn thức ăn ôi thiu và nhiễm
chất độc hại
4 - Uống đủ nước
5 - Khi muốn đi tiểu thì nên đi ngay
không nên nhịn
Trả lời:
Cơ sở
khoa học
phù hợp
E
A. Tránh cho thận làm việc quá nhiều
hạn chế khả năng tạo sỏi.
B. Hạn chế tác hại của các chất độc.
C. Tạo điều kiện cho quá trình lọc máu
được thuận lợi.
D. Tạo nước tiểu liên tục, hạn chế khả
năng tạo sỏi
A
B
E. Hạn chế tác hại của vi sinh vật gây
bệnh.
C
F.Tăng cường khả năng miễn dịch cho
cơ thể.
D
G. Làm máu vận chuyển nhanh và dễ
dàng hơn.
STT
1
2
3
Các thói quen sống khoa học
- Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ
thể cũng như cho hệ bài tiết nước tiểu.
- Khẩu phần ăn uống hợp lí
+ Không ăn quá nhiều Pr, quá mặn, quá
chua, quá nhiều chất tạo sỏi.
Cơ sở khoa học
- Hạn chế tác hại của vi sinh vật
gây bệnh.
- Tránh cho thận làm việc quá
nhiều và hạn chế khả năng tạo
sỏi.
+ Không ăn thức ăn ôi thiu và nhiễm - Hạn chế tác hại của chất độc
chất độc hại.
hại.
+ Uống đủ nước.
- Tạo điều kiện cho quá trình lọc
máu được liên tục.
- Nên đi tiểu đúng lúc, không nên nhịn - Hạn chế khả năng tạo sỏi ở
lâu.
bóng đái.
Thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu :
- Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ thể cũng như cho hệ bài tiết nước
tiểu.
- Khẩu phần ăn uống hợp lí
+ Không ăn quá nhiều Pr, quá mặn, quá chua, quá nhiều chất tạo sỏi.
+ Không ăn thức ăn ôi thiu và nhiễm chất độc hại.
+ Uống đủ nước.
- Nên đi tiểu đúng lúc, không nên nhịn lâu.
CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG
1/ Những nhóm tác nhân nào gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu:
a. Nhóm các vi khuẩn gây bệnh, các loại nấm mốc, khẩu phần ăn không hợp lí.
b. Nhóm các chất độc trong thức ăn, thức ăn đồ uống có chứa chất kích thích.
c. Nhóm các vi khuẩn gây bệnh, các chất độc trong thức ăn, khẩu phần ăn không
hợp lí.
d. Nhóm các vi khuẩn, các chất độc, các loại nấm mốc.
2/ Khẩu phần ăn uống hợp lí có tác dụng:
a. Hạn chế tác hại của vi sinh vật gây bệnh.
b. Hạn chế khả năng tạo sỏi ở bóng đái.
c. Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình lọc máu được liên tục, hạn chế khả năng
tạo sỏi ở bóng đái.
d. Không để thận làm việc quá nhiều, hạn chế tạo sỏi và tác hại của chất độc để
thuận lợi cho quá trình lọc máu được liên tục.
Câu 3. Khi có sỏi trong đường dẫn nước tiểu thì sức khỏe sẽ như thế nào?
A. Bí tiểu hoặc không đi tiểu được
B. Đau dữ dội và có thể bị sốt
C. Nếu không được cấp cứu kịp thời có thể bị chết
D. Cả a , b , c đúng
Câu 4. Khi uống nhiều bia, rượu thì có thể gây ra bệnh nào sau đây?
A. Sỏi thận
B. Suy thận
C. Tiểu nhiều
Câu 5 : Bệnh nào dưới đây xảy ra do sự kết muối khoáng và các chất khác trong nước tiểu?
A. Viêm thận
C. Nhiễm trùng thận
B. Sỏi thận
D. Tiểu nhiều
Câu 6. Người bị sỏi thận cần hạn chế sử dụng những chất nào?
A. Muối khoáng
B. Nước
C. Vitamin
D. Prôtêin.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Đọc mục em có biết
- Học bài, trả lời lại các câu hỏi SGK
- Tìm hiểu thêm các thông tin về bệnh thận và đường tiết niệu , từ
đó tự đề ra cách phòng bệnh và bảo vệ cơ thể một cách hợp lí nhất
- Đọc và tìm hiểu trước bài 41
Ghép thận
Mổ ghép thận
1/ Trong các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu, em đã
có thói quen nào và chưa có thói quen nào?
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………
2/ Thử đề ra kế hoạch hình thành thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài
tiết nước tiểu mà em chưa có.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
1/ Hiện tượng nước tiểu của bạn màu vàng đậm có nên lo lắng không?
Kể tên một số bệnh thường gặp ở cơ quan bài tiết nước tiểu.
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………............
.................................................................................................
.................................................................................................
.............................................................................................
2/ Kể những việc gia đình em đã làm để phòng tránh các bệnh về hệ bài tiết
nước tiểu.
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
TROØ CHÔI OÂ CHÖÕ
1
1
2
2
3
C ÀẦ U TÂ H Ậ N
4
Chủ đề
3
4
T H AÄ N
Đây là hoaït ñoäng ñaøo thaûi chaát
caën baõ,chaát ñoäc ra khoûi cô theå
Đây là saûn phaåm thaûi chuû yeáu
cuûa cô theå do thaän ñaûm nhieäm?
Đây là tên của một búi mao mạch
hình cầu
Söï keát tinh cuûa muoái khoaùng
vaø moät soá chaát khaùc ôû ñöôøng
daãn nöôùc tieåu coù theå daãn ñeán
bệânh gì?
 








Các ý kiến mới nhất