Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 17. Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì?

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mai
Ngày gửi: 21h:27' 11-01-2023
Dung lượng: 11.8 MB
Số lượt tải: 104
Số lượt thích: 0 người
KHỞI ĐỘNG

ONG NHỎ VÀ
MẬT HOA

Câu kể Ai làm gì thường gồm
2 bộ phận là:

A: bộ phận thứ nhất là chủ ngữ, bộ phận
thứ hai là vị ngữ
B: bộ phận thứ nhất là chủ ngữ, bộ phận
thứ hai là từ chỉ đặc điểm
C: bộ phận thứ nhất là vị ngữ, bộ phận
thứ hai là chủ ngữ

Bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì
trả lời cho câu hỏi nào?

A: Làm gì?
B: Thế nào?
C. Ai (con gì, cái gì)?

Bộ phận vị ngữ trong câu “Chúng em tập
múa ngoài sân” là

A: tập múa ngoài sân
B: Chúng em
C: ngoài sân

Thứ Tư, ngày 11 tháng 1 năm 2023
Luyện từ và câu

Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì?

I.Nhận xét:
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Hàng trăm con voi đang tiến về bãi. Người các buôn
làng kéo về nườm nượp. Mấy anh thanh niên khua chiêng
rộn ràng. Các bà đeo những vòng bạc, vòng vàng. Các chị
mặc những chiếc váy thêu rực rỡ. Hôm nay, Tây Nguyên
thật tưng bừng.

I.Nhận xét:
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Hàng trăm con voi đang tiến về bãi. Người các buôn làng kéo
về nườm nượp. Mấy anh thanh niên khua chiêng rộn ràng. Các bà
đeo những vòng bạc, vòng vàng. Các chị mặc những chiếc váy thêu
rực rỡ. Hôm nay, Tây Nguyên thật tưng bừng.
1. Tìm các câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn trên.
2. Xác định vị ngữ trong mỗi câu vừa tìm được.
3. Nêu ý nghĩa của vị ngữ.
4. Cho biết vị ngữ của các câu trên do loại từ ngữ nào tạo thành.
Chọn ý đúng:
a. Do danh từ và các từ kèm theo nó (cụm danh từ) tạo thành;
b. Do động từ và các từ kèm theo nó (cụm động từ) tạo thành;
c. Do tính từ và các từ kèm theo nó (cụm tính từ) tạo thành;

1. Các câu kể Ai
làm gì ? trong
đoạn văn:

Hàng trăm con voi đang tiến về bãi. Người các
buôn làng kéo về nườm nượp. Mấy anh thanh
niên khua chiêng rộn ràng. Các bà đeo những
vòng bạc, vòng vàng. Các chị mặc những chiếc
váy thêu rực rỡ. Hôm nay, Tây Nguyên thật
tưng bừng.

2. Xác định vị ngữ trong mỗi câu
vừa tìm được.
Câu 1: Hàng trăm con voi đang tiến về bãi.
VN

Câu 2: Người các buôn làng kéo về nườm nượp.
VN

Câu 3: Mấy anh thanh niên khua chiêng rộn ràng.
VN

3. Nêu ý nghĩa của vị ngữ.
Câu

Vị ngữ

Ý nghĩa của
vị ngữ

- Hàng trăm con voi
đang tiến về bãi.

đang tiến về bãi

Nêu lên hoạt động của
con vật trong câu

- Người các buôn
làng kéo về nườm
nượp.

kéo về nườm nượp

Nêu lên hoạt động của
người trong câu

- Mấy anh thanh niên khua chiêng rộn ràng Nêu lên hoạt động của
người trong câu
khua chiêng rộn
ràng.

4. Cho biết vị ngữ của các câu trên do loại từ ngữ nào tạo

thành. Chọn ý đúng:

a, Do danh từ và các từ kèm theo nó (cụm danh từ) tạo thành;
b,
b,

Do động từ và các từ kèm theo nó (cụm động từ) tạo thành;
c, Do tính từ và các từ kèm theo nó (cụm tính từ) tạo thành;

Câu 1: Hàng trăm con voi đang tiến về bãi.
CĐT

Câu 2: Người các buôn làng kéo về nườm nượp.
CĐT

Câu 3: Mấy anh thanh niên khua chiêng rộn ràng.
CĐT

II. Ghi nhớ:
1. Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? nêu lên hoạt
động của người, con vật ( hoặc đồ vật, cây cối
được nhân hóa ).
2. Vị ngữ có thể là:
- Động từ.
- Động từ kèm theo một số từ ngữ phụ thuộc
(cụm động từ).

LUYỆN TẬP
THỰC HÀNH

III. Luyện tập.
Bài 1: Đọc và trả lời câu hỏi:
Cả thung lũng giống như một bức tranh thủy mặc. Những
sinh hoạt của ngày mới bắt đầu. Thanh niên đeo gùi vào rừng.
Phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước. Em nhỏ đùa vui trước
nhà sàn. Các cụ già chụm đầu bên những ché rượu cần. Các bà,
các chị sửa soạn khung cửi.
Theo Đình Trung.

a. Tìm các câu kể Ai làm gì ? trong đoạn văn trên.
b. Xác định vị ngữ của từng câu vừa tìm được.

Tranh thủy mặc: là một loại tranh hội họa khởi nguồn từ Trung Quốc.
“Thủy” là nước, “mặc” là mực nên tranh thủy mặc chủ yếu chỉ là mực
mài ra, pha với nước rồi dùng bút lông vẽ trên giấy hoặc lụa.

Ché: đồ đựng bằng sành, sứ,
thân tròn phình to ở giữa miệng
loe và có nắp đậy thường dùng
để đựng rượu.

Khung cửi: là một vật dụng
dùng để diệt các thứ vải vóc.

a. Tìm các câu kể Ai làm gì ? trong đoạn văn trên.
b. Xác định vị ngữ của từng câu vừa tìm được.
Cả thung lũng giống như một bức tranh thủy mặc. Những
sinh hoạt của ngày mới bắt đầu. Thanh niên đeo gùi vào rừng.
Phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước. Em nhỏ đùa vui trước
nhà sàn. Các cụ già chụm đầu bên những ché rượu cần. Các bà,
các chị sửa soạn khung cửi.
Theo Đình Trung.

b. Xác định vị ngữ của từng câu vừa tìm được.
Câu 3: Thanh niên đeo gùi vào rừng.
VN

Câu 4: Phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước.
VN

Câu 5: Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn.
VN

Câu 6: Các cụ già chụm đầu bên những ché rượu cần.
VN

Câu 7: Các bà, các chị sửa soạn khung cửi.
VN

Bài 2: Ghép các từ ngữ ở cột A với
các từ ngữ ở cột B để tạo thành câu kể
Ai làm gì ?
A

Đàn cò trắng
Bà em
Bộ đội

B

kể chuyện cổ tích
giúp dân gặt lúa
bay lượn trên cánh đồng

Bài 3: Quan sát tranh vẽ dưới đây rồi nói từ 3 đến 5 câu kể
Ai làm gì ? miêu tả hoạt động của các nhân vật trong tranh.

CỦNG CỐ

Vị ngữ của câu “ Mấy con
kì nhông nằm phơi lưng
trên gốc cây mục .” là:
A. phơi lưng trên gốc cây mục
B. nằm phơi lưng trên gốc cây mục
C. trên gốc cây mục.

Vị ngữ trong câu:
''Vào đầu năm học mới, hàng
phượng vĩ đang vẫy tay chào
đón chúng em tới trường''.
A.Vào đầu năm học mới
B. hàng phượng vĩ
C. đang vẫy tay chào đón chúng em tới trường

Trong các câu sau
câu nào là mẫu
câu ''Ai Làm gì”
A. Các bạn đang trồng và chăm sóc cây.
B. Mùa xuân là tết trồng cây.
C. Mùa xuân đến, cây lá đâm chồi, nảy lộc.

II. Ghi nhớ:
1. Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? nêu lên hoạt
động của người, con vật ( hoặc đồ vật, cây cối
được nhân hóa ).
2. Vị ngữ có thể là:
- Động từ.
- Động từ kèm theo một số từ ngữ phụ thuộc
(cụm động từ).
 
Gửi ý kiến