Bài 2. Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Quang Tuấn
Ngày gửi: 22h:03' 01-01-2011
Dung lượng: 11.9 MB
Số lượt tải: 210
Nguồn:
Người gửi: Ngô Quang Tuấn
Ngày gửi: 22h:03' 01-01-2011
Dung lượng: 11.9 MB
Số lượt tải: 210
Số lượt thích:
0 người
Bài 2
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
NỘI DUNG
1. Vị trí địa lí
2. Phạm vi lãnh thổ
a. Vùng đất
b. Vùng biển
c. Vùng trời
3. Ý nghĩa của vị trí địa lí việt Nam
a. Ý nghĩa tự nhiên
b. Ý nghĩa kinh tế, văn hoá – xã hội và quốc phòng
Bản đồ các nước Đông Nam Á
Hãy cho biết nước ta
tiếp giáp với nước nào
trên đất liền và trên biển ?
Bản đồ tự nhiên Việt Nam
1. Vị trí địa lí
Hãy xác định điểm cực Bắc,
cực Nam, cực Đông, cực Tây
của phần đất liền của lãnh thổ
Việt Nam ?
Nước ta
thuộc múi giờ
thứ mấy ?
- Nằm ở rìa phía Đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.
- Hệ toạ độ địa lí :
+ Vĩ độ : 23023’B - 8034’ B (kể cả đảo : 23023’ B – 6050’B)
+ Kinh độ : 1020109’ Đ – 109024’ Đ (kể cả đảo 1010Đ – 117020’ Đ)
Quần đảo Hoàng Sa
Quần đảo Trường Sa
Bản đồ tự nhiên Việt Nam
Hãy cho biết phạm vi lãnh thổ
của mỗi nước thường bao gồm
những bộ phận nào ?
2. Phạm vi lãnh thổ
Nước nào
có đường biên giới
dài nhất với nước ta ?
2. Phạm vi lãnh thổ
2. Phạm vi lãnh thổ
- Diện tích đất liền và các hải đảo 331.212 km2.
- Biên giới:
+ Phía Bắc giáp Trung Quốc :
+ Phía Tây giáp Lào, Campuchia.
+ Phía Đông và Nam giáp biển.
Nước ta có 4000 đảo lớn nhỏ, trong đó có hai quần đảo Trường Sa
(Khánh Hoà), Hoàng Sa (Đà Nẵng).
a. Vùng đất
Sơ đồ phạm vi các vùng biển theo luật quốc tế (1982)
Giới hạn vùng đặc quyền kinh tế
Đường bờ biển
Đường cơ sở
Giới hạn ngoài
lãnh hải
Giới hạn ngoài
vùng tiếp giáp
Nội thuỷ
Lãnh hải
Vùng tiếp giáp
12
hải lí
12
hải lí
Mặt nước đại dương
Vùng đặc quyền kinh tế (200 hải lí)
Vùng thềm lục địa
b. Vùng biển
b. Vùng biển :
Diện tích khoảng 1 triệu km2 gồm :
+ Nội thuỷ
+ Lãnh hải
+ Vùng tiếp giáp lãnh hải
+ Vùng đặc quyền kinh tế
+ Thềm lục địa
c. Vùng trời : Khoảng không gian bao trùm trên lãnh thổ.
Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của vị trí địa lí tới tự nhiên nước ta ?
Đánh giá ảnh hưởng vị trí địa lí tới kinh tế, văn hoá – xã hội và quốc phòng nước ta ?
a. Ý nghĩa về tự nhiên
- Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Đa dạng về động - thực vật, nông sản.
- Nằm trên vành đai sinh khoáng nên có nhiều khoáng sản.
- Có sự phân hoá đa dạng về tự nhiên : Bắc – Nam, Đông - Tây, đai cao.
* Khó khăn : bão, lũ lụt, hạn hán...
b. Ý nghĩa về kinh tế, văn hoá – xã hội và quốc phòng.
- Về kinh tế
+ Có nhiều thuận lợi để phát triển cả về giao thông đường bộ, đường biển, đường hàng không và giao lưu với các nước trên thế giới.
+ Vùng biển rộng lớn, giàu có, phát triển các ngành kinh tế biển.
- Về văn hoá – xã hội : thuận lợi cho nước ta chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á.
- Về chính trị và quốc phòng : vị trí quân sự đặc biệt quan trọng của vùng Đông Nam Á .
ĐÁNH GIÁ
1. Nội thuỷ
2. Lãnh hải
3. Vùng tiếp giáp lãnh hải
4. Vùng đặc quyền kinh tế
B. là vùng tiếp giáp với đất liền, phía trong đường cơ sở.
C. là vùng biển nước ta có quyền thực hiện các biện pháp để bảo vệ an ninh, kiểm soát thuế quan…
A. vùng nhà nước có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế nhưng các nước khác vẫn được tự do về hàng hải và hàng không.
D. là vùng thuộc chủ quyền quốc gia trên biển có 12 hải lí.
Sử dụng bản đồ địa phương : xác định vị trí địa lí và ý nghĩa đối với sự phát triển kinh tế - xã hội địa phương ?
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất