Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

VIẾT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nga
Ngày gửi: 22h:51' 30-11-2024
Dung lượng: 6.8 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
Tiết …
VIẾT

Phân tích một đoạn
trích tác phẩm văn học

Hoạt động 1

KHỞI ĐỘNG

Trong các đoạn trích tác
phẩm văn học đã đọc, em ấn
tượng với đoạn trích nào
nhất? Tại sao?

Hoạt động 2

Hình thành
kiến thức

Định hướng

Hoạt động
cặp đôi
 Thế nào là viết một bài văn phân
tích một đoạn trích tác phẩm văn
học?
 Theo em, để viết được một bài văn
phân tích một đoạn trích tác phẩm
văn học, người viết cần phải làm gì?

1. 1. Khái niệm

- Phân tích một đoạn trích tác phẩm
văn học là kiểu bài nghị luận văn
học mà trong đó, người viết dùng lí lẽ
và bằng chứng để làm rõ một số đặc
điểm về nội dung và nghệ thuật của
đoạn trích.

1. 1. Khái niệm
- Để viết bài văn phân tích một đoạn trích, người viết cần phải:
 Nêu được vị trí của đoạn trích.
 Nêu được chủ đề đoạn trích.
 Phân tích được những giá trị về nội dung của đoạn trích.
 Dẫn ra và phân tích được tác dụng của một số đặc sắc về hình
thức nghệ thuật được dùng trong đoạn trích.
 Từ đó, nêu được những nhận xét, đánh giá về những nét đặc sắc
này.

HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Yêu cầu của bài phân tích tác phẩm thơ
Kiểu bài
………………………………………
Phạm vi phân tích
…………………………………………
Các bước thực hiện
…………………………………………
 
Các yêu cầu khác
……………………………………………

1. 2. Yêu cầu đối với bài văn phân tích
một đoạn trích tác phẩm truyện thơ
Nôm.

- Kiểu bài: nghị luận về đoạn trích tác phẩm.
- Phạm vi phân tích:
+ Nhận xét, đánh giá về đoạn trích phải bám sát nội dung và hình
thức của đoạn trích.
+ Phải bám sát chủ đề, nhân vật, những nét đặc sắc về nghệ thuật
trong đoạn trích.

1. 2. Yêu cầu đối với bài văn phân tích
một đoạn trích tác phẩm truyện thơ
Nôm.
- Các bước thực hiện:
+ Trước khi viết, cần tìm ý, lập dàn ý.
+ Căn cứ vào đề bài để xác định cách tìm ý cho phù hợp.
- Các nhận xét, đánh giá phải rõ ràng, đúng đắn, có lí lẽ và bằng
chứng thuyết phục.
- Để bài viết thuyết phục, cần kết hợp các yếu tố tự sự, biểu cảm,
miêu tả trong quá trình nghị luận.
- Bài văn cần có bố cục mạch lạc, lời văn chuẩn xác, gợi cảm.

Thực hành

ĐỀ BÀI: Phân tích đoạn trích
“Kiều ở lầu Ngưng Bích”
trích “Truyện Kiều” của
Nguyễn Du.

Thực hành theo các bước
01 | BƯỚC
1

Chuẩn bị

03| BƯỚC 3
Viết bài

02 | BƯỚC
2

Tìm ý, lập dàn ý

04 | BƯỚC
4

Kiểm tả và chỉnh
sửa

? Để thực hiện
đề bài trên em
cần chuẩn bị
như thế nào?

a. Chuẩn bị
- Xem lại nội dung đọc hiểu văn bản Kiều ở
lầu Ngưng Bích của Nguyễn Du
- Nắm vững các thông tin liên quan (thể loại,
chủ đề, tâm trạng của nhân vật trữ tinh và các
nét đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích).

b. Tìm ý và lập dàn ý
- Tìm ý

PHIẾU TÌM Ý
Câu hỏi tìm ý
(1) Đọạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích” viết về đề tài
gì? Tìm một số đoạn trích hoặc tác phẩm cùng viết về
đề tài đó.
(2) Chủ đề của đoạn trích là gì? Ấn tượng chung của
em sau khi đọc văn bản như thế nào?
 (3) Nhân vật trữ tình trong đoạn trích là ai? Nhân vật
đó bộc lộ tâm trạng như thế nào?
(4) Nét đặc sắc và tác dụng của một số yếu tố hình
thức trong đoạn trích là gì?
(5) Có thể rút ra những bài học nào từ văn bản?

 

 
 
 
 

(6) Với em, điều gì sâu sắc và đáng nhớ nhất sau khi  

Trả lời

PHIẾU TÌM Ý

Yêu cầu
Trả lời
Đọạn trích “Kiều ở lầu - Đề tài: Người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
Ngưng Bích” viết về đề tài - Đoạn trích “Tình cảnh lẻ loi của người chinh
gì? Tìm một số đoạn trích phụ” trích “Chinh phụ ngâm khúc”- Đoàn Thị
hoặc tác phẩm cùng viết về Điểm, bài thơ “Bánh trôi nước”
đề tài đó.
 
Chủ đề của đoạn trích - Chủ đề: Nỗi bất hạnh của những người phụ
là gì? Ấn tượng chung của nữ trong xã hội phong kiến xưa. Họ thường là
em sau khi đọc văn bản những người phụ nữ hồng nhan bạc mệnh.
như thế nào?
- Ấn tượng chung: thương cho số phận của
nàng Kiều cũng như số phận của những người
phụ nữ trong xã hội xưa.
 

PHIẾU TÌM Ý
Yêu cầu
Trả lời
Nhân vật trữ tình - Nhân vật trữ tình: Nàng Kiều.
trong đoạn trích là - Tâm trạng của Thúy Kiều:
ai? Nhân vật đó
+ Nỗi buồn, tình cảnh đau đớn, xót xa khi phải sống
bộc lộ tâm trạng
trong lầu xanh.
như thế nào?
+ Tâm trạng nhớ thương da diết khi nghĩ đến người
yêu là Kim Trọng.
+ Tâm trạng xót xa, day dứt khi nghĩ đến cha mẹ.
+ Nỗi lo lắng, kinh sợ khi nghĩ tới tương lai mịt mờ,
đầy bất trắc.

PHIẾU TÌM Ý
Yêu cầu
Trả lời
Nét đặc sắc và - Nghệ thuật:
tác dụng của một + Thể thơ lục bát với cách gieo vần uyển chuyển tạo
số yếu tố hình nên âm điệu da diết.
thức trong đoạn + Miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật, miêu tả độc
thoại nội tâm sâu sắc.
trích là gì?
+ Ngôn ngữ chữ Nôm, dùng nhiều điển tích, điển cố
mang sắc thái trang trọng.
+ Bút pháp tả cảnh ngụ tình.
+ Các phép tu từ: Điệp cấu trúc, liệt kê, nghệ thuật
đối......
- Tác dụng: Diễn tả sâu sắc nỗi lòng tâm trạng của
nàng Kiều. Đồng thời thể hiện tấm lòng cũng như tài
năng của Nguyễn Du.

PHIẾU TÌM Ý
Yêu cầu
Trả lời
Có thể rút ra - Biết đồng cảm với số phận những con người bất
những bài học hạnh.
nào từ văn bản? - Có ý thức lên tiếng tố cáo, căm ghét cái xấu.
- Có thái độ trân trọng, đề cao những phẩm chất tốt
đẹp của con người.

b. Tìm ý và lập dàn ý
- Lập dàn ý

PHT 03 – LẬP DÀN Ý

Mở bài
- Nêu tóm tắt bối cảnh câu chuyện trước đoạn
trích:
…...........................................................................
..
Thân - Phân tích đề tài và những nét đặc sắc của đoạn
bài

trích

trong

việc

đề……………………..

làm

sáng

tỏ

chủ

MỞ BÀI
 Giới thiệu tác giả Nguyễn Du: một danh nhân văn hóa, một đại
thi hào của dân tộc. Tác phẩm tiêu biểu nhất là Truyện Kiều.
 Giới thiệu tác phẩm Truyện Kiều: thể loại, xuất xứ, nội dung
chính.
 Giới thiệu đoạn trích: “Kiều ở lầu Ngưng Bích” miêu tả thành
công cảnh ngộ cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thủy chung, hiếu
thảo của Kiều.

THÂN BÀI
*Khái quát: Nêu tóm tắt bối cảnh của câu chuyện để dẫn dắt đến
đoạn trích:
Đoạn trích nằm ở phần thứ hai (Gia biến và lưu lạc). Sau khi
biết mình bị lừa vào chốn lầu xanh, Kiều uất ức và định tự vẫn. Tú
Bà vờ chăm sóc thuốc thang, hứa hẹn khi nàng bình phục sẽ gả
nàng cho người tử tế. Nhưng rồi mụ đưa Kiều ra sống riêng ở lầu
Ngưng Bích, thực chất là giam lỏng nàng để thực hiện âm mưu
mới đê tiện hơn, tàn bạo hơn.

THÂN BÀI
*Phân tích nội dung, nghệ thuật của đoạn trích:
Luận điểm 1: Khung cảnh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích và tâm trạng
của nàng Kiều (6 câu đầu)
- Cảnh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích:
+ Các hình ảnh gợi tả thiên nhiên: “non xa”, “trăng gần”, “bốn bề bát ngát”, “cát
vàng, bụi hồng”, …
+ Những từ ngữ, biện pháp tu từ: từ láy bát ngát; tính từ xa - gần, chỉ từ nọ - kia;
biện pháp ẩn dụ “khoá xuân”- là khoá kín tuổi xuân,…
=> Cảnh đẹp nhưng gợi nên sự xa xôi, mờ ảo, hoang vắng, nhạt nhòa thiếu hơi
ấm của con người.

THÂN BÀI
Luận điểm 1: Khung cảnh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích và tâm trạng
của nàng Kiều (6 câu đầu)
- Tâm trạng của Thuý Kiều được bộc lộ trực tiếp qua dòng thơ “Bẽ bàng mây
sớm đèn khuya – Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng”. Từ láy “bẽ bàng” đặc tả
tâm trạng xấu hổ, tủi thẹn của Kiều khi rơi vào tình cảnh nhơ nhuốc. Nhưng nỗi
niềm chỉ biết sẻ chia cùng cảnh vật Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.
=> Lòng Thuý Kiều vốn đã buồn, giờ nhìn cảnh vật, lòng nàng càng xót xa tủi
hờn. Để cảnh vật sẻ chia cùng nỗi niềm người thiếu nữ cũng thể hiện tấm lòng
nhân đạo sâu sắc của tác giả.

THÂN BÀI
Luận điểm 2: Nỗi nhớ thương người thân của Kiều (8 câu thơ giữa)
- Tám dòng thơ là lời độc thoại nội tâm của Thúy Kiều.
- Trình tự nỗi nhớ: nhớ Kim Trọng (người yêu) rồi nhớ cha mẹ. Đó là trình tự
hợp lí với hoàn cảnh của Kiều.
- Với Kim Trọng:
+ Nhớ Kim Trọng, Kiều nhớ về kỉ niệm đêm trăng hai người từng thề nguyền
hẹn ước “Tưởng người dưới nguyệt chén đồng”.
+ Tâm trạng: Kiều xót xa khi hình dung ra cảnh Kim Trọng đang ngóng trông
mình; nàng cũng khẳng định tình cảm của mình với Kim Trọng.
=> Tình yêu sâu đậm dành cho Kim Trọng.

THÂN BÀI
Luận điểm 2: Nỗi nhớ thương người thân của Kiều (8 câu thơ giữa)
- Với cha mẹ.
Những điển cố, điển tích được nhắc đến khi Kiều nhớ về cha mẹ: Quạt nồng ấp
lạnh; Sân Lai; Gốc tử. -> Kiều cảm nhận thời gian đang trôi đi nhanh chóng, cha
mẹ ngày một già đi mà mình ko thể ở bên để phụng dưỡng.
=> Thể hiện nỗi lòng của người con hiếu thảo.
- Các biện pháp tu từ, từ ngữ đặc sắc:
+ Ẩn dụ: tấm son – tấm lòng thuỷ chung, son sắc Kiều dành cho Kim Trọng dẫu
gột rửa chẳng thể phai mờ.
+ Điển cố điển tích: tin sương, quạt nồng ấp lạnh, sân Lai,…
=> Phẩm chất của nàng Kiều: thủy chung, hiếu nghĩa, giàu đức hi sinh.

THÂN BÀI
- Luận điểm 3: Tâm trạng đau buồn và dự cảm về tương lai sóng gió (8 dòng
cuối)
- Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình trong bốn cặp câu thơ:
+ Cảnh cửa bể chiều hôm với những con thuyền, thấp thoáng, xa xa lúc ẩn, lúc
hiện.
-> Nỗi buồn thương, nỗi nhớ nhà và khao khát được trở về nhà của Kiều.
+ Hình ảnh hoa trôi giữa dòng nước mới sa, mới đổ từ trên cao xuống dưới thấp
hay cuồn cuộn, dâng tràn như thác lũ.
-> Kiều xót thương cho số phận của mình. Nàng nghĩ mình cũng giống như
những cánh hoa kia lênh đênh giữa dòng đời vô định, không biết đi đâu về đâu.

THÂN BÀI
- Luận điểm 3: Tâm trạng đau buồn và dự cảm về tương lai sóng gió (8 dòng
cuối)
- Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình trong bốn cặp câu thơ:
+ Hình ảnh nội cỏ ngút ngàn trải dài đến tận chân mây mặt đất màu xanh xanh
nhạt nhoà, rầu rầu héo úa.
-> Là nỗi buồn rầu, đau khổ của Kiều khi nhìn về tương lai mịt mờ, ảm đạm
không tia hi vọng tốt lành.
+ Cảnh gió cuốn mặt duềnh với những con sóng dữ liên tiếp nhau tấp vào bờ
khiến Kiều cảm giác như những con sóng dữ dội ấy đang vỗ mạnh vào ghế, nơi
nàng đang ngồi nhìn ngắm cảnh vật xung quanh

THÂN BÀI
- Luận điểm 3: Tâm trạng đau buồn và dự cảm về tương lai sóng gió (8 dòng
cuối)
=> Bộc lộ sự lo lắng cho thân phận của mình trước những sóng gió của cuộc đời
đang chuẩn bị ập đến với nàng mà không một lời dự báo trước. Nàng thấp thỏm
không yên khi nghĩ đến tương lai, những ngày tháng sau này nàng không biết sẽ
có điều gì đón đợi mình ở đó.
- Biện pháp tiêu biểu: Nghệ thuật điệp cấu trúc: Buồn trông… tạo nên nhịp thơ
da diết sâu lắng, diễn tả tâm trạng xót xa đau đớn đến tận cùng của nàng Kiều.

KẾT BÀI
- Đoạn trích thể hiện tâm trạng buồn thương của Thúy Kiều: nhớ nhà,
thương cha mẹ, người yêu, thương cho thân phận mình.
   - Những biện pháp nghệ thuật Nguyễn Du sử dụng (điệp từ, độc thoại nội
tâm, tả cảnh ngụ tình, hệ thống tính từ - động từ, điển tích kết hợp thành
ngữ…) đã lột tả chân thực nỗi buồn nhớ, vô vọng và dự đoán số phận lênh
đênh của Thúy Kiều.

C. Hướng dẫn
viết bài

* Viết đoạn văn mở bài
* Viết đoạn văn kết bài
*Viết đoạn văn phát triển ý thân bài

BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ KĨ NĂNG VIẾT
BÀI

TIÊU CHÍ
Đạt
Giới thiệu tác giả, tác phẩm, đoạn trích (nếu có).  
Mở bài Nêu khái quát đặc sắc của tác phẩm, đoạn trích  
(về chủ đề, hình thức nghệ thuật nổi bật của đoạn
 
trích).


 
 

- Nêu chủ đề đoạn trích.
 
- Phân tích khía cạnh về nội dung làm rõ chủ đề  
 
đoạn trích.
 
- Nêu và phân tích tác dụng của các nét đặc sắc  
Thân bài
nghệ thuật trong đoạn trích.
 
Sử dụng các dẫn chứng có trong tác phẩm.
 

 
 

 

Sử dụng các phương tiện để liên kết các luận
điểm, lí lẽ, bằng chứng.

 
 

BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ KĨ NĂNG VIẾT
BÀI
TIÊU CHÍ

Đạt

 

Khẳng định lại thành công nổi bật của đoạn  

Kết bài

trích (chủ đề, hình thức nghệ thuật,...).


 

Nêu suy nghĩ, bài học, cảm xúc rút ra từ đoạn  
trích.
Diễn đạt Đảm bảo đúng chính tả, ngữ pháp, không mắc  
lỗi diễn đạt (dùng từ, đặt câu).

 

d. Kiểm tra
Chỉnh sửa

- Đọc lại bài viết, kiểm tra các ý đã đầy đủ và
đúng trình tự được nêu ở dàn ý.
- Phát hiện sửa lỗi về viết:
+ Lỗi về ý: Thiếu ý , ý lộn xộn, lạc ý, ý tản
mạn …
+ Lỗi về diễn đạt (dùng từ, viết câu), chính
tả.

PHIẾU KIỂM TRA, CHỈNH SỬA BÀI VIẾT:

Nội dung lỗi cần sửa
Phát hiện và sửa ý và Trình tự triển khai ý
trình tự triển khai ý
Các ý cần bổ sung
Phát hiện sửa lỗi về ý Thiếu ý
Sắp xếp lại ý lộn xộn
Sửa lại các ý lạc đề
Sửa lại các ý tản
mạn
Phát hiện sửa lỗi diễn Lỗi dùng từ
đạt
Lỗi viết câu
Lỗi chính tả
Lỗi chính tả

 
 
 
 
 
 
 
 
 

Sửa lỗi

Phân tích văn học
2. Thực hành
2.1. Thực hành viết theo các bước
2.2. Rèn luyện kĩ năng viết: Phân
tích văn học.

a. Cách thức
Thực hiện PHT 04

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
PHÂN TÍCH VĂN HỌC
Khái niệm/ Cách ………………………………………………
thức
Yêu cầu

…………………………………………………
…………………………………………………

Khái niệm/ Cách
thức

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
PHÂN TÍCH VĂN HỌC
Phân tích văn học là chia tách đối tượng (tác phẩm
văn, thơ, kí, kịch) thành nhiều phần, xem xét từ
nhiều bình diện (nội dung, nghệ thuật); từ đó, chỉ ra
giá trị (cái hay, cái đẹp, ý nghĩa, tác dụng) của đối
tượng ấy.

PHÂN TÍCH VĂN HỌC
Yêu cầu
- Dù chia tách đối tượng ra nhiều phần nhưng việc phân tích
vẫn cần đảm bảo sự thống nhất của toàn bộ văn bản; kết quả
phân tích của các bộ phận đều cùng hướng vào, tập trung làm
nổi bật chủ đề của toàn bộ tác phẩm.
- Phân tích tác phẩm văn học cần thấy được sự gắn bó giữa nội
dung và hình thức nghệ thuật, thể hiện bằng việc nhân ra các
yếu tố nghệ thuật đặc sắc và chỉ ra tác dụng của chúng trong
việc thể hiện nội dung

b. Bài tập
Phân tích đoạn thơ sau
NỖI THƯƠNG MÌNH
Khi tỉnh rượu lúc tàn canh
Giật mình mình lại thương mình xót xa
Khi sao phong gấm rủ là
Giờ sao tan tác như hoa giữa đường?
Mặt sao dày gió dạn sương?
Thân sao bướm chán ong chường bấy thân!
Mặc người mưa Sở mây Tần
Những mình nào biết có xuân là gì?

Đòi phen gió tựa hoa kề
Nửa rèm tuyết ngậm, bốn bề trăng thâu
Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu?
Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ!
Đôi phen nét vẽ câu thơ
Cung cầm trong nguyệt, nước cờ dưới hoa.
Vui là vui gượng kẻo là, 
Ai tri âm đó mặn mà với ai?
(Trích “Nỗi thương mình” - Truyện Kiều Nguyễn Du)

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
 
Mở bài
Thân bài

Kết bài

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
- Giới thiệu khái quát nội dung đoạn trích.
- Khái quát nội dung trước đoạn trích, vị trí đoạn
trích.
- Phân tích đặc sắc nghệ thuật, nội dung của
đoạn trích:
Khẳng định giá trị của đoạn trích:
……………………………………………………

MỞ BÀI


Trong dòng chảy văn học trung đại, mỗi nhà văn, nhà thơ đều góp
phần làm nên diện mạo của nền văn học Việt Nam qua nhiều tác
phẩm xuất sắc thuộc nhiều thể loại khác nhau. Và khi nhắc đến Đại
thi hào dân tộc Nguyễn Du, bạn đọc mọi thế hệ không thể không
nhắc tới tác phẩm “Truyện Kiều”. Đọc những trang Kiều, người đọc
như thấm thía nỗi đau mà Kiều phải chịu đựng nhưng ẩn sau đó
chính là vẻ đẹp tâm hồn, nhân cách của nàng. Có thể nói, đoạn trích
“Nỗi thương mình” là một minh chứng tiêu biểu cho điều đó.

THÂN BÀI
- Khái quát nội dung trước đoạn trích, vị trí đoạn trích: Nỗi
thương mình” thuộc phần 2, Gia biến và lưu lạc, khi này Thuý
Kiều đã trở thành một kĩ nữ nổi tiếng tài sắc ở lầu xanh của Tú Bà.
Sau nhưng cuộc say mà nàng phải trở thành món hàng mua vui cho
thiên hạ, đối diện với chính mình, Kiều thấy xót xa cho thân phận
mình.

Thân bài
 

- Phân tích đặc sắc nghệ thuật, nội dung của đoạn trích:
Trước tình cảnh đầy trớ trêu nơi chốn lầu xanh, trong Thúy Kiều luôn hiện lên bao nỗi

niềm đau đớn, xót thương cho thân phận, cuộc đời của mình.
Khi tỉnh rượu lúc tàn canh,
Giật mình mình lại thương mình xót xa.
Câu thơ “Khi tỉnh rượu, lúc tàn canh” đã mở ra thời gian ban đêm, khi những cuộc
vui đã tàn, đó là thời điểm hiếm hoi Kiều được sống là chính mình, đối diện với chính mình
cùng bao nỗi niềm, suy tư, trăn trở. Trong chính khoảnh khắc ít ỏi ấy, Kiều “giật mình” bởi
sự bàng hoàng, thảng thốt trước thực tại cuộc sống của mình. Để rồi, sau cái giật mình ấy
chính là nỗi thương mình, xót xa cho chính bản thân mình và nỗi thương mình, sự xót xa ấy
của Kiều xét đến cùng chính là sự tự ý thức về nhân cách của Thúy Kiều.

Thân bài
 
- Phân tích đặc sắc nghệ thuật, nội dung của đoạn trích:
…Trong nỗi niềm xót xa, sự cô đơn đến tột cùng ấy, Thúy Kiều đã đi tìm
nguyên nhân để lí giải chúng.
Khi sao phong gấm rủ là,
Giờ sao tan tác như hoa giữa đường.
Mặt sao dày gió dạn sương
Thân sao bướm chán ong chường bấy thân.
Nghệ thuật đối đã được tác giả sử dụng thành công thông qua việc sử dụng hàng
loạt các hình ảnh đối lập nhau, giữa một bên là “phong gấm rủ là” gợi những
tháng ngày quá khứ êm đềm, hạnh phúc với một bên là những hình ảnh “tan
tác”, “hoa giữa đường”, “dày gió dạn sương”, “bướm chán ong chường” để gợi
lên hiện tại phũ phàng, bị chà đạp, vùi dập.
 
Gửi ý kiến