Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tuần 8. Việt Bắc (trích)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phương Nguyệt
Ngày gửi: 21h:03' 11-10-2023
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 475
Số lượt thích: 0 người
Tiết: 18-19-20

Tập thơ

Từ ấy

Thời gian

1937-1946

Nội dung chính
Đánh dấu bước trưởng thành của
người thanh niên yêu nước quyết tâm
đi theo cách mạng.(Máu lửa,Xiềng
xích,Giải phóng)

Tiếng ca hùng tráng,thiết tha về
cuộc kháng chiến chống Pháp và
những con người kháng chiến.

Việt Bắc

1946-1954

Gió lộng

1955-1961 Dạt dào cảm hứng mới,nhớ về quá
khứ,ghi sâu ân tình cách mạng...

Ra trận,Máu
và hoa

1962-1971
1972-1977

Một tiếng
đờn,Ta với ta

1992,
1999

Âm vang khí thế quyết liệt của cuộc
kháng chiến chống Mĩ cứu nước và
niềm vui toàn thắng

Những chiêm nghiệm về cuộc
đời,niềm tin vào cách mạng,...

Tạm biệt đời ta yêu quý nhất
Còn mấy dòng thơ, một nắm tro
Thơ gửi bạn đường, tro bón đất
Sống là cho. Chết cũng là cho.

Nghĩa trang Mai Dịch

17 tuổi

20 tuổi

Tố Hữu - Nguyễn Đình Thi ở Việt Bắc

I. Tìm hiểu chung:
1. Hoàn cảnh ra đời:

- Tháng 10 - 1954, các cơ quan trung
ương của Đảng và Chính phủ rời chiến
khu Việt Bắc về lại thủ đô Hà Nội để
tiếp tục lãnh đạo cách mạng.

- Nhân sự kiện thời sự trọng đại này, Tố Hữu viết bài
thơ "Việt Bắc" để thể hiện tình nghĩa sâu nặng của
những người cán bộ, chiến sĩ về xuôi với quê hương
cách mạng.

2. Vị trí và kết cấu đoạn trích:
- Đoạn trích trong SGK là phần đầu của
bài thơ, tái hiện những kỉ niệm về cách
mạng và kháng chiến.
- Đoạn trích gồm 90 câu thơ, kết cấu
phỏng theo lối hát giao duyên (xưng hô
mình – ta) chia 2 phần:

2. Vị trí và kết cấu đoạn trích :

+ 8 câu đầu: lời đối đáp 1: Khung cảnh
chia tay giữa cán bộ cách mạng và
đồng bào Việt Bắc.
+ 82 câu cuối: lời đối đáp 2: Những kỉ
niệm về kháng chiến, thiên nhiên, con
người Việt Bắc hiện lên trong hoài niệm.

- Bài thơ được viết theo kiểu đối đáp nam - nữ,
phỏng theo lối hát giao duyên của dân ca.

"Mình về ta chẳng cho về - Ta nắm vạt áo, ta đề bài thơ"
Hát giao duyên

3. Bố cục:

Chia 5 phần.

3. Bố cục: chia 5 phần
- Phần 1 (8 câu đầu): Khung cảnh chia tay giữa
cán bộ cách mạng và đồng bào Việt Bắc.
-Phần 2 (12 câu tiếp): Nỗi lo âu của người dân
Việt Bắc.
-- Phần 3 (22 câu tiếp): Nỗi niềm của người ra đi.
- Phần 4 (10 câu tiếp): Bức tranh thiên nhiên và
con người Việt Bắc bốn mùa.
- Phần 5 (38 câu cuối): Khung cảnh của cuộc
kháng chiến gian khổ, hào hùng và lời khẳng
định ý nghĩa của Việt Bắc.

II. Đọc - hiểu văn bản :
1. Khung cảnh chia tay giữa cán bộ cách
mạng và đồng bào Việt Bắc

a. Bốn câu thơ đầu

“Mình về mình có nhớ ta…
… Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ
nguồn.”
- Câu hỏi tu từ và điệp câu: “Mình về
mình có nhớ…” gợi tình cảm Việt Bắc
với cách mạng sâu nặng.
- Từ xưng hô “mình – ta” mộc mạc,
gần gũi ca dao.

- Số từ “mười lăm năm” chỉ thời gian từ 1940->1954,
kết hợp từ láy “thiết tha”, từ “mặn nồng” diễn tả tình
cảm gắn bó yêu thương lâu dài.

- Câu thơ “Nhìn cây nhớ núi nhìn sông nhớ nguồn”
gợi liên tưởng câu tục ngữ “Uống nước nhớ nguồn”;
điệp từ “nhìn”, liệt kê hình ảnh sông, núi -> nhắc
nhớ Việt Bắc, nơi cội nguồn cuộc kháng chiến.

=> Lời người ở lại như nhắc nhớ, căn dặn người
ra đi về lòng thủy chung.

b - Bốn câu thơ sau:
“Tiếng ai tha thiết bên cồn…
… Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay...”

+ Đại từ “ai” vừa phiếm chỉ vừa cụ
thể -> lời hỏi han ân cần, gợi bao kỉ
niệm.
+ Các từ láy: “tha thiết” là tình cảm
thắm thiết, gắn bó hết lòng; “bâng
khuâng: tâm trạng luyến tiếc; bồn
chồn” -> nôn nao, thấp thỏm.

b - Bốn câu thơ sau:
“Tiếng ai tha thiết bên cồn…
… Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay...”
- Hoán dụ “áo chàm” -> đồng bào Việt Bắc giản
dị, sâu nặng nghĩa tình.
- Nhịp thơ 3/3/2 trong câu thơ “Cầm tay nhau
biết nói gì hôm nay…” -> không phải không biết
nói gì mà xúc động không nói nên lời.
=> Lời người đi xao xuyến, lưu luyến.

2. Phần 2 (12 câu tiếp): Nỗi lo âu của
người dân Việt Bắc.
Mình đi, có nhớ những ngày
…Tân Trào, Hồng Thái, mái đình, cây đa?
4 câu đầu, người dân Việt Bắc nhắc nhớ
những kỉ niệm qua các hình ảnh nghệ thuật
nào?
->Chú ý các từ: mình… có nhớ , thành ngữ:
mưa nguồn suối lũ, miếng cơm chấm muối…

2. Phần 2 (12 câu tiếp): Nỗi lo âu của
người dân Việt Bắc.
Mình đi, có nhớ những ngày
…Tân Trào, Hồng Thái, mái đình, cây đa?
a. Bốn câu thơ đầu:
- Điệp câu: “Mình … có nhớ”: -> nhắc nhớ sâu
sắc người đi.
- *Việt Bắc gợi nhớ một thời gian khổ:

 -Những hình ảnh: “suối lũ”, “mưa nguồn”, “mây mù”,
“miếng cơm chấm muối...
 => Đây là những hình ảnh rất thực gợi được sự gian
khổ của cuộc kháng chiến, vừa cụ thể hoá mối thù của
cách mạng đối với thực dân.

b. Bốn câu thơ tiếp theo:
* Gợi nhớ tình đồng bào:
- Chi tiết “Trám bùi....để già”  
 -> diễn tả cảm giác trống vắng
gợi nhớ quá khứ sâu nặng. Tác
giả mượn cái thừa để nói cái
thiếu.

-  “Hắt hiu...lòng son” : phép đối
gợi nhớ đến mái tranh nghèo. Họ
là những người nghèo nhưng
giàu tình nghĩa, son sắt, thuỷ
chung với cách mạng.

c. Bốn câu thơ cuối:
- Liệt kê các địa danh: khẳng
định Việt Bắc
là cái nôi
cách mạng từ thời kì “kháng
Nhật, thuở còn Việt Minh”,
gắn liền các sự kiện lịch sử
cây đa Tân Trào, mái đình
Hồng Thái.

Mình về, còn nhớ núi non
Nhớ khi kháng Nhật, thủa còn Việt Minh
Mình đi, mình có nhớ mình
Tân Trào, Hồng Thái, mái đình, cây đa ?”

=> Chân dung một Việt
"Mình đi, mình có nhớ
Bắc gian nan mà nghĩa
mình“: ý thơ đa nghĩa
tình , thơ mộng, rất đối
một cách thú vị. Cả kẻ ở,
hào hùng trong nỗi nhớ
người đi đều gói gọn
của người ra đi.
trong chữ "mình" tha
thiết. Mình là một mà
cũng là hai, là hai nhưng
cũng là một bởi sự gắn
kết của cách mạng, của
kháng chiến.

 

2. Phần còn lại: Lời của người cán bộ về xuôi:
a. Lời đáp lại của người ra đi: Mình- ta đã có sự
chuyển hoá.

 Phép điệp mình- ta: xoắn xuýt hoà
quyện vào nhau.
Đáp lại lời băn khoăn của người việt Bắc:
"Mình đi, mình lại nhớ mình" một câu trả lời
chắc nịch.
Khẳng định tình nghĩa dạt dào không bao
giờ vơi cạn: "Nguồn bao nhiêu nước nghĩa
tình bấy nhiêu"
=> Tình nghĩa của người cán bộ về xuối đối với nhân
dân Việt Bắc sâu đậm, không phai nhạt theo thời gian.

+ Từ 'mình” trong câu thơ thứ ba đa nghĩa gợi ra
sự hòa quyện tuy hai mà một, hô ứng với câu trên
“Mình đi mình có nhớ mình” trong lời hỏi của
người ở lại.

b. Nỗi nhớ thiên nhiên và con người VB (18 câu)

“Nhớ gì như nhớ người yêu
… Chày đêm nện cối đều đều suối xa.”
*6 câu đầu:
 Tái hiện VB trong hồi tưởng
Nhớ gì như nhớ người yêu
… Ngòi thia song Đáy, suối Lê vơi đầy..

 Cảnh VB thanh bình
-Nhớ

như thế nào? –Như nhớ người yêu

-Nhớ

gì? Nhớ những đối tượng nào?

ánh trăng đầu núi..

nắng chiều lưng nương

bản làng ẩn hiện trong sương
sớm,

những ánh lửa hồng trong đêm khuya,

-Đối

tượng: trăng- đầu núi; Nắng – lưng nương
=> Đẹp diệu kì, cảnh đẹp nên thơ, lãng mạn, thi vị, đặc
trưng của VB; là thời điểm hẹn hò lứa đôi…

 Nhớ bản làng
 Nhớ khói sương
 Nhớ rừng nứa, bờ tre
 Đối tượng cuối cùng của nỗi nhớ là những địa
danh gần gũi, thân thương: Ngòi Thia, sông
Đáy, suối Lê..
-> cảnh sắc thơ mộng, đặc trưng, những ngôi
nhà bản làng thấp thoáng với khói sương.

 12 câu tiếp: Những tháng ngày gian khổ nhưng đậm
đà tình nghĩa.
- Giàu tình nghĩa, gắn bó với cách mạng cùng mối thù nặng
vai, cùng chia sẻ đắng cay ngọt bùi
“Ta đi ta nhớ những ngày
Mình đây ta đó đắng cay ngọt bùi
Thương nhau chia củ sắn lùi
Bát cơn sẻ nửa chăn sui đắp cùng”
2 Câu trước: -> câu trên xác nhận sự chia li.
-> câu dưới lại ùa về bao kỉ niệm, kỉ niệm chưa
rõ hình hài, dáng nét nhưng nồng lên vị đắng cay lẫn ngọt
bùi.
-Đắng cay: là những thiếu thốn, gian khổ, nhọc nhằn của đ/s
vật chất.
-Ngọt bùi: là nghĩa tình yêu thương giữa đồng bào chiến khu
và cán bộ CM.

 Chỗ sâu sắc nhất trong tình nghĩa gắn bó
giữa nhân dân chiến khu và cán bộ CM chính
là tình thương:
-Thương nhau đồng bào chia nhau từng củ sắn,
củ khoai, từng miếng cơm, manh áo đến tấm
chăn sui (làm từ vỏ cây)=> vật chất thật ít
ỏi, đơn sơ mà tình nghĩa thật sâu sắc, thiêng
liêng.
-Tác giả sd 1 số từ đồng nghĩa: chia, sẻ,
cùng=> nhấn mạnh sự đồng cam cộng khổ
của người VB và CBKC. Đồng thời cũng nhấn
mạnh ân tình mà CBKC chịu ơn đồng bào VB.

- Nghèo khổ cơ cực nhưng đậm đà
tấm lòng son :
“Nhớ người mẹ nắng cháy lưng
Địu con lên rẫy bẻ từng bắp ngô”
2 câu thơ như thước phim quay
chậm cận cảnh về hình ảnh người mẹ
VB lên rẫy:
Thời điểm: nắng cháy lưng
Hoàn cảnh: đường rẫy xa xôi, con
còn thơ bé, non nớt..
Người mẹ vẫn cần mẫn lên
nương, miệt mài bẻ bắp..
=> Tất cả vì gia đình, vì CM, vì k/c.

Mẹ địu con

 - Cảnh sinh hoạt trong kháng chiến vui tươi, lạc quan dù
còn nhiều gian khổ thiếu thốn:
“Nhớ sao lớp học …
….suối xa”
- Cán bộ CM đến vùng cao đâu chỉ gây dựng kháng chiến
mà còn gieo chữ xuống bản, đem ánh sang văn hóa
xuống làng mở ra một bầu trời tri thức cùng sự lạc
quan tin tưởng vào tương lai tươi sáng.
- Khép lại thước phim về cuộc sống chiến khu giản dị,
nghĩa tình là những âm thanh quen thuộc thân thương:
- Tiếng hát: ca vang núi đèo.
- Tiếng mõ: giục đàn trâu trở về sau một ngày vất vả.
=>
thơđêm
thì dứt
nhưng
âm thanh
ấy cứ
ngân vang
- Lời
Chày
nện
côi: những
tiếng giã
gạo đêm
khuya
bìnhmãi
dị.
trong long người chia xa Việt Bắc.

4. Phần 4 (10 câu tiếp): Bức tranh thiên
nhiên và con người Việt Bắc bốn mùa

« Ta về, mình có nhớ ta
... Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung. »

* Bộ tranh tứ bình về 4 mùa Việt Bắc: có lẽ đẹp nhất
trong nỗi nhớ về Việt Bắc.
THẢO LUẬN NHÓM
Nhóm 1 cảm nhận về mùa đông.
 Nhóm 2 cảm nhận về mùa xuân.
Nhóm 3 cảm nhận về mùa hạ.
Nhóm 4 cảm nhận về mùa thu.

- Mùa đông:

+ Hoa chuối "đỏ
tươi" nổi bật trên nền
xanh của rừng đại
ngàn => Màu sắc ấm
nóng thắp lên sức
sống cho cảnh mùa
đông giá lạnh.
+ Con ng­ưêi xuất
hiện với vẻ đẹp
vững chãi, tự tin,
như tỏa s¸ng cùng
thiên nhiên.

“Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi
Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng.”

- Mùa xuân:
+ Sắc trắng dịu dàng,
trong trẻo, tinh khiết của
hoa "mơ nở trắng rừng"
gợi sức xuân đang dâng
ngập đất trời núi rừng
Việt Bắc.
+ Con người đẹp tự
nhiên trong công việc
lao động hằng ngày: cần
mẫn, tỉ mẩn, khéo léo,
tài hoa.
“Ngày xuân mơ nở trắng rừng

Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang.”

- Mùa hạ:
+ Tiếng ve ngân rạo rực như
gọi về cả một không gian tràn
ngập sắc vàng của rừng phách
dưới nắng hạ.
=> không khí rộn rã, vẻ đẹp
rực rỡ, nồng nàn rất riêng của
mùa hè.
+ Hình ¶nh “ c« g¸i hái măng
một mình" vừa gợi lên được vẻ
đẹp chịu thương chịu khó, vừa
rất trữ tình, thơ mộng, gần gũi
thân thương.
Ve kêu rừng phách đổ vàng
Nhớ cô em gái hái măng một mình.

- Mùa thu:
+ Không gian bao la
tràn ngập ánh trăng.
Đó là ánh trăng của tự
do, hòa bình.
+ Tiếng hát của con
người Việt Bắc, của
tình cảm mười lăm
năm gắn bó thiết tha
mặn nồng. Tiếng hát
nhắc nhở thủy chung
ân tình.
Rừng thu trăng rọi hòa bình
Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung.

- Thiên nhiên:
+ Chữ "rừng" xuất hiện trong tất cả các dòng lục cảnh thiên
nhiên chốn núi rừng Việt Bắc.
+ Mỗi bức tranh vẽ một mùa với màu sắc chủ đạo.
=> Bức tranh thiên nhiên tươi sáng, phong phú, sinh động,
thay đổi theo thời tiết, theo mùa.
- Con người: bình dị, cần cù: người đi làm nương rẫy, người
đan nón, người hái măng, ấn tượng nhất là tiếng hát ân
tình, thuỷ chung…bằng những công việc tưởng chừng nhỏ
bé của mình nhưng họ đã góp phần tạo nên sức mạnh vĩ
đại của cuộc kháng chiến.
+ Từ nhớ lặp lại giọng thơ ngọt ngào, sâu lắng.
=>Ứng với mỗi bức tranh thiên nhiên là hình ảnh con người
làm cho bức tranh ấm áp hẳn lên. Tất cả ngời sáng trong
tâm trí nhà thơ.

=> Vẻ đẹp cảnh và người Việt Bắc đan xen đường
nét, màu sắc, âm thanh.
 

5. Phần 5 (38 câu cuối): Khung cảnh của
cuộc kháng chiến gian khổ, hào hùng và
lời khẳng định ý nghĩa của Việt Bắc.

“Nhớ khi giặc đến giặc lùng
…Mái đình Hồng Thái cây đa Tân Trào.”

3. Nhớ quá trình kháng chiến – hình ảnh chiến khu Việt Bắc:
 Từ buổi đầu đầy gian nan nhưng oai hùng:
- Chöõ “röøng” nhö ñöôïc
raûi khaép, gôïi theá truøng
ñieäp, vöõng chaõi cuûa tröôøng
thaønh luõy theùp.
- Khoâng chæ quaân - daân
maø caû röøng nuùi, ñaát trôøi
cuøng “vaây quaân thuø”.

Nhôù khi giaëc ñeán giaëc luøng
Röøng caây nuùi ñaù ta cuøng ñaùnh Taây
Nuùi giaêng thaønh luõy saét daøy
Röøng che boä ñoäi, röøng vaây quaân thuø
Meânh moâng boán maët söông muø
Ñaát trôøi ta caû chieán khu moät loøng

Cuoäc khaùng chieán ñöôïc taùi hieän ôû caùc
khoå thô naøo? Theo trình töï naøo?

 Đến trưởng thành, lớn mạnh, chiến thắng:
- Nhieàu hình aûnh töôïng tröng
öôùc leä, pheùp cöôøng ñieäu.
Ñeâm ñeâm raàm raäp nhö laø ñaát rung
Quaân ñi ñieäp ñieäp truøng truøng
- Tieát taáu soâi noåi doàn daäp nhö
Aùnh sao ñaàu suùng baïn cuøng muõ nan
khuùc quaân haønh.
Daân coâng ñoû ñuoác töøng ñoaøn
Là khúc tráng ca vềBöôù
chiến
khu
Bắc,
Quaâ
ñiViệt
ñieä
p ñieä
p truønmột
ntaø
g truø
nga bay
c chaâ
nn naù
t ña,ù
muoâ
n löû
bức tranh sử thi hoành tráng
ngợi
nghĩa
Nghìn
ñeâmca
thaêchủ
m thaú
m söông daøy
yêu nước của nhân dân
hùng.
Ñeøanh
n pha
baät saùng nhö ngaøy mai leân
 Khổ cuối:
- Nhieàu caâu nhö nhöõng chaâm ngoân khaúng ñònh chaân lí:
Vieät Baéc laø “Queâ höông Caùch maïng döïng neân Coäng hoøa”.
- Khaúng ñònh laïi nieàm tin töôûng, töï haøo veà Vieät Baéc.
Nhaän xeùt bieän phaùp tu töø
aâm? ñieäu ôû ñoaïn thô?
Khoå cuoái ñaõ keát laïi ñieàvaø
u gì

+ Hình ảnh bộ đội ta hành quân ra trận:
"Quân đi … … mũ nan"

. Từ láy "điệp điệp trùng
trùng":

+ Hình ảnh ẩn dụ: "ánh sao đầu súng"

+ Cùng hành quân với bộ đội là những đoàn dân
công phục vụ chiến đấu: "Dân công …lửa bay"

- 4 câu cuối: nhịp thơ nhanh, dồn dập,
giọng thơ sôi nổi, điệp từ vui, liệt kê các địa
danh: Tây Bắc, Điện Biên,... -> khí thế
chiến thắng dồn dập, tin vui như ở mọi
miền Tổ quốc bay về.
=> Đoạn thơ mang âm hưởng sử thi. Cả
dân tộc VN anh hùng, trường kì kháng
chiến, dù gian khổ nhưng lập nên thắng lợi
vẻ vang.

c. Mười sáu câu thơ cuối:

“Ai về ai có nhớ không…
Mái đình Hồng Thái cây đa Tân Trào.”

- Liệt kê công việc (điều quân chiến dịch, phát
động giao thông, giữ đê, phòng hạn,…) ca ngợi
Đảng dù bận rộn nhưng vẫn chăm lo mọi mặt
đời sống nhân dân.
- Phép đối ca ngợi Bác Hồ, Việt Bắc là niềm tin,
ý chí của toàn dân tộc, đồng thời khẳng định
Việt Bắc là quê hương cách mạng.

Điều quân… các khu…”

1950 - Bác ở chiến khu Việt Bắc
468x90
 
Gửi ý kiến