Bài 1. Việt Nam - Đất nước chúng ta

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 16h:54' 07-09-2021
Dung lượng: 15.0 MB
Số lượt tải: 231
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 16h:54' 07-09-2021
Dung lượng: 15.0 MB
Số lượt tải: 231
Số lượt thích:
0 người
Hướng dẫn học trang 60
Bài 1. VIỆT NAM – ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA (tiết 1+2)
TRƯỜNG TIỂU HỌC MINH KHAI
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HƯNG
ĐỊA LÍ 5
Chuẩn bị sẵn sàng đồ dùng học tập, sách Hướng dẫn học Lịch sử & Địa lí 5 quyển 1.
Tập trung lắng nghe và làm theo yêu cầu của cô giáo.
Hoàn thành bài tập cô giao.
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
Thứ Hai, ngày 6 tháng 9 năm 2021
Địa lí
Bài 1. Việt Nam – đất nước chúng ta (tiết 1+2)
Hướng dẫn học trang 60
MỤC TIÊU
- Chỉ được vị trí địa lí, giới hạn của nước Việt Nam trên bản đồ (lược đồ); ghi nhớ diện tích phần đất của lãnh thổ nước ta.
- Nêu được vị trí địa lí Việt Nam và một số thuận lợi do vị trí địa lí của nước ta đem lại.
- Trình bày được một số đặc điểm và vai trò của vùng biển nước ta.
- Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác tài nguyên biển một cách hợp lí.
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1. Liên hệ thực tế.
Kể với bạn những hiểu biết của mình về đất nước Việt Nam.
Đất nước Việt Nam có hình chữ S, kéo dài từ Bắc đến Nam. Phía Đông giáp biển, phía Tây giáp các nước láng giềng (Lào, Cam-pu-chia và Trung Quốc). Phần biển có nhiều đảo và quần đảo. Với 54 dân tộc anh em, đất nước Việt Nam có nền văn hóa đa dạng và phong phú từ miền Bắc đến miền Nam. Sự đa dạng và phong phú thế hiện qua từng con người, từng vùng, từng địa phương. Đất nước Việt Nam tự hào khi có rất nhiều di sản văn hóa phi vật thể về các loại nghệ thuật đặc trưng của từng vùng và từng thời kỳ trong lịch sử. Người Việt Nam được các dân tộc khác thừa nhận là có tinh thần hiếu học, cộng với bản chất thông minh, dễ tiếp thu và một nền giáo dục có truyền thống cả ngàn năm. Người Việt Nam xem giáo dục cao hơn sự giàu có và thành công và là trụ cột của văn hóa.
2. Xác định vị trí địa lí của Việt Nam.
a. Quan sát lược đồ hình 1.
b. Chỉ phần đất liền của nước ta trên lược đồ.
c. Trả lời các câu hỏi sau:
Nêu tên những nước tiếp giáp phần đất liền của nước ta.
Biển bao bọc phía nào phần đất liền của nước ta? Tên biển là gì?
Kể tên một số đảo và quần đảo của nước ta.
b. Phần đất liền của nước ta trên bản đồ là:
Những nước tiếp giáp phần đất liền của nước ta là: Lào và Cam-pu-chia ở phía Tây, Trung Quốc ở phía Bắc.
Biển bao bọc: phía Đông và phía Nam phần đất liền của nước ta. Tên biển là biển Đông.
Tên một số đảo và quần đảo ở nước ta là:
Tên đảo: Cát Bà, Cô Tô, Cồn Cỏ, Lý Sơn, Phú Qúy, Phú Quốc, Bạch Long Vĩ
- Tên quần đảo: Hoàng Sa, Trường Sa, Côn Sơn, Thổ Chu.
3. Đọc thông tin, quan sát hình và thảo luận. (trang 61 Lịch sử và Địa lí 5 Tập 1 VNEN).
a. Đọc kĩ thông tin. (HDH/61).
c. Trả lời các câu hỏi sau:
- Đất nước Việt Nam nằm ở đâu và gồm những bộ phận nào?
- Vị trí của nước ta có thuận lợi gì cho việc giao lưu với các nước khác?
d. Quan sát hình 2, hãy cho biết:
- Từ Bắc vào Nam, phần đất liền nước ta dài bao nhiêu ki-lô-mét?
- Từ Đông sang Tây, nơi hẹp nhất là bao nhiêu ki-lô-mét?
Việt Nam nằm trên bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á
Đất nước ta vừa có đất liền vừa có biển, đảo và quần đảo.
đất liền
biển
đảo
quần đảo
Đất nước Việt nam ta gồm có những vùng, miền nào?
Hoàng
Sa
Trường
Sa
Nêu tên những nước giáp phần đất liền của nước ta?
Các nước giáp phần đất liền với nước ta có: Trung Quốc; Lào và Cam-pu-chia.
TRUNG QUỐC
CAM-PU-CHIA
LÀO
Biển bao bọc phía nào của đất nước ta? Tên biển là gì?
Biển bao phía Đông, phía Nam và phía Tây Nam của nước ta. Tên gọi là Biển Đông.
Phía Đông
Phía Tây Nam
Phía Nam
BIỂN ĐÔNG
Một số đảo và quần đảo của nước ta như: Cát Bà; Bạch Long Vĩ; Phú Quốc; Côn Đảo … Quần đảo: Hoàng sa và Trường Sa ...
Kể tên một số đảo và quần đảo của nước ta?
Đ Cát Bà
Đ Bạch Long Vĩ
Côn Đảo
Đ Phú Quốc
QĐ Hoàng Sa
QĐ Trường Sa
Hãy chỉ vị trí của nước ta trên quả địa cầu?
Với vị trí như vậy hơn nữa nước ta lại có vùng biển thông với đại dương nên thuận lợi gì cho việc giao lưu với các nước khác?
Việt Nam nằm trên bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á. Nước ta là một bộ phận của châu Á. Có vùng biển thông với đại dương nên có nhiều thuận lợi trong việc giao lưu với các nước bằng đường bộ, đường biển và đường hàng không.
Điều 110 Hiến pháp năm 2013 quy định: Các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được phân định như sau: Nước chia thành tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; tỉnh chia thành huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh; thành phố trực thuộc Trung ương chia thành quận, huyện, thị xã và đơn vị hành chính tương đương; huyện chia thành xã, thị trấn; thị xã và thành phố thuộc tỉnh chia thành phường và xã; quận chia thành phường. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội thành lập.
Theo điều 13 Hiến pháp nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Quốc kỳ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam hình chữ nhật, chiều rộng bằng hai phần ba chiều dài, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh.
Theo điều 13 Hiến pháp nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Quốc huy nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam hình tròn, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh, chung quanh có bông lúa, ở dưới có nửa bánh xe răng và dòng chữ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Theo điều 13 Hiến pháp nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Quốc ca nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhạc và lời của bài «Tiến quân ca» (nhạc sĩ Văn Cao, sáng tác năm 1944): «Đoàn quân Việt Nam đi....».
Quan sát hình 2 và cho biết: Từ Bắc vào Nam, phần đất liền nước ta dài bao nhiêu ki-lô-mét?
Từ Bắc vào Nam, chiều dài nước ta dài 1650 km.
Hình dạng và diện tích
1650 km
Đồng Hới
< 50 km
Nơi hẹp nhất chưa đầy 50 km.
Nơi hẹp nhất là bao nhiêu ki-lô-mét?
Phần đất liền của nước ta hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc – Nam với đường bờ biển cong như hình chữ S. Chiều dài từ Bắc vào Nam khoảng 1650 km và nơi hẹp nhất chưa đầy 50 km.
TRÒ CHƠI: XEM AI NHỚ NHẤT?
* Đánh dấu x vào ô trống trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Từ Bắc vào Nam chiều dài của nước ta là:
1650 Km
1065 Km
1560 Km
1056 Km
X
Câu 2: Diện tích phần đất liền của nước ta là:
X
Câu 3: Phần đất liền của nước ta giáp với các nước:
Lào, Thái Lan, Cam-pu-chia.
Trung Quốc, Lào, Thái Lan.
Lào, Trung Quốc, Cam-pu-chia.
Trung Quốc, Thái Lan, Cam-pu-chia.
X
Theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển 10/12/1982, một nước ven biển có 5 vùng biển: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa (Thềm lục địa là đáy biển và lòng đất dưới đáy biển rộng không quá 350 hải lí tức là 648,2km; 1 hải lí = 1852m).
- Cho biết biển Đông bao bọc những phía nào phần đất liền của nước ta?
Vị trí vùng biển nước ta:
Phía đông
Phía nam
Phía tây nam
- Biển Đông bao bọc phía Đông, phía Nam và phía Tây Nam phần đất liền của nước ta.
Vị trí vùng biển nước ta:
Vùng biển nước ta là một bộ phận của Biển Đông. Biển bao bọc phía Đông, phía Nam và Tây Nam phần đất liền nước ta.
Vị trí vùng biển nước ta:
4. Tìm hiểu đặc điểm của vùng biển nước ta.
a. Đọc thông tin trong bảng (trang 63 sgk).
b. Trả lời các câu hỏi sau:
Nêu một số đặc điểm của vùng biển nước ta.
Những đặc điểm này có ảnh hưởng như thế nào đến đời sống và sản xuất của nhân dân ta?
Đặc điểm của vùng biển nước ta.
Nước biển không bao giờ đóng băng.
Ảnh hưởng của biển đến đời sống và
sản xuất.
Đặc điểm của vùng biển nước ta:
Thuận lợi cho giao
thông và đánh bắt
hải sản.
Đặc điểm của vùng biển nước ta.
Ảnh hưởng của biển đến đời sống và
sản xuất.
Vùng biển có nhiều
bão.
Gây nhiều thiệt hại
cho tàu thuyền và
những vùng ven biển, nhất là khu vực miền Bắc và miền Trung.
Thiệt hại do bão gây ra
Bão tàn phá Đà Nẵng
Nhà cửa
Tàu thuyền
Bờ biển
Đặc điểm của vùng biển nước ta.
Hằng ngày, nước biển có lúc dâng lên, có lúc hạ xuống, đó là Thuỷ triều.
Ảnh hưởng của biển đến đời sống và
sản xuất.
Nhân dân ven biển
thường lợi dụng thủy
triều để lấy nước làm
muối, ra khơi đánh
bắt hải sản,...
Đặc điểm của vùng biển nước ta
Nước biển không bao giờ đóng băng.
Vùng biển có nhiều bão.
Hằng ngày, nước biển có lúc dâng lên, có lúc hạ xuống, đó là Thuỷ triều.
5. Khám phá vai trò của biển.
a. Quan sát các hình Hướng dẫn học trang 63.
b. Cùng thảo luận về vai trò của biển đối với đời sống và sản xuất.
c. Đọc thông tin sau để bổ sung hiểu biết của em và gạch bút chì dưới những thông tin là mới đối với em.
Nhờ có biển mà khí hậu nước ta trở nên điều hòa hơn. Biển có nguồn tài nguyên lớn, cho ta dầu mỏ, khí tự nhiên, muối, cá, tôm... Biển là đường giao thông quan trọng. Ven biển nước ta có nhiều bãi tắm và phong cảnh đẹp, là những nơi du lịch và nghỉ mát hấp dẫn. Chúng ta cần bảo vệ, giữ gìn và khai thác tài nguvên biển một cách hơp lí.
Một số loài hải sản
Vai trò của biển
Biển
Điều hòa khí hậu
Vịnh Hạ Long
Quảng Ninh
Bãi Cháy
Quảng Ninh
Bãi biển Đồ Sơn
Hải Phòng
Bãi biển Sầm Sơn
Thanh Hoá
Bãi biển Cửa Lò
Thành Phố Vinh (Nghệ An)
Bãi biển Thiên Cầm
Hà Tĩnh
Bãi biển Nhật Lệ
Quảng Bình
Bãi biển Cửa Tùng
Quảng Trị
Bãi biển Lăng Cô
Huế
Bãi biển Mỹ Khê
Đà Nẵng
Bãi biển Nha Trang
Khánh Hòa
Bãi biển Mũi Né
Bình Thuận
MỘT SỐ BÃI BIỂN CỦA NƯỚC TA
Nhà trưng bày Hải đội Hoàng Sa
Lễ khao lề thế lính Hoàng Sa
Đảo Lý Sơn thuộc huyện Lý Sơn, nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Quảng Ngãi, cách đất liền 18 hải lý, gồm đảo Lớn (Cù lao Ré), đảo Bé (Cù lao Bờ Bãi) và hòn Mù Cu. Đảo có diện tích tự nhiên 9,97 km¬¬2, dân số trên 19.800 người. Toàn huyện đảo có 3 xã: An Hải, An Vĩnh và An Bình. Lễ khao lề thế lính Hoàng Sa thường được các tộc họ có người đi lính Hoàng Sa xưa (như họ Võ, họ Phạm…) tổ chức vào dịp "cúng việc lề" của họ và do cộng đồng tổ chức tại đình làng vào ngày 15, 16 tháng 3 Âm lịch.
Các nghi lễ được thực hiện trong Lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa tại Đình làng An Hải.
Sưu tầm, đọc và kể lại được một số câu chuyện, bài thơ về biển, đảo Việt Nam.
Quan sát hình ảnh và cho biết vấn đề môi trường hiện nay ở một số bãi biển nước ta?
Biển là sự sống.
Hãy bảo tồn cho muôn đời sau.
Vùng biển nước ta là một bộ phận của Biển Đông. Biển điều hoà khí hậu, là nguồn tài nguyên và là đường giao thông quan trọng. Ven biển có nhiều nơi du lịch nghỉ mát hấp dẫn.
B
Ả
V
O
Ệ
Ể
I
N
O
V
L
H
Ạ
N
B
N
E
Ể
N
M
V
N
T
A
G
I
Ả
I
Ô
C
H
Ữ
1
2
3
4
5
Đ
I
TRÒ CHƠI
Ô CHỮ KÌ DIỆU
G
Ị
N
I
H
6. Đọc và ghi nhớ nội dung bài
Đọc nhiều lần đoạn văn Hướng dẫn học trang 64.
Ghi vào vở những điều em học được từ đoạn văn.
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1. Làm bài tập
a. Đọc các câu sau và cho biết câu nào đúng, câu nào sai.
a1. Lãnh thổ nước ta bao gồm phần đất liền, vùng biển với nhiều đảo, quần đảo và vùng trời.
a2. Biển bao bọc phía tây và nam phần đất liền nước ta.
a3. Phần đất liền của nước ta chạy dài từ Tây sang Đông.
a4. Đường bờ biển nước ta cong như hình chữ s.
a5. Nước ta có thể giao lưu với nhiều nước bằng đường bộ, đường biển và đường hàng không.
a6. Hoàng Sa và Trường Sa là hai quần đảo của nước ta.
b. Hãy viết những câu đúng vào vở.
1. Làm bài tập
a. Đọc các câu sau và cho biết câu nào đúng, câu nào sai.
a1. Lãnh thổ nước ta bao gồm phần đất liền, vùng biển với nhiều đảo, quần đảo và vùng trời.
a2. Biển bao bọc phía tây và nam phần đất liền nước ta.
a3. Phần đất liền của nước ta chạy dài từ Tây sang Đông.
a4. Đường bờ biển nước ta cong như hình chữ s.
a5. Nước ta có thể giao lưu với nhiều nước bằng đường bộ, đường biển và đường hàng không.
a6. Hoàng Sa và Trường Sa là hai quần đảo của nước ta.
b. Hãy viết những câu đúng vào vở.
2. Quan sát bảng số liệu và trả lời
a. Quan sát bảng số liệu sau đây:
b. Đọc tên những nước có diện tích lớn hơn và nhỏ hơn diện tích nước ta
Những nước có diện tích lớn hơn Việt Nam là: In-đô-nê-xi-a; Mi-an-ma và Thái Lan
Những nước có diện tích nhỏ hơn Việt Nam là: Phi-lip-pin; Lào và Cam-pu-chia.
HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
1. Tìm hiểu và giới thiệu về đất nước chúng ta.
a. Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về đất nước Việt Nam (thiên nhiên, con người, hoạt động sản xuất, hoạt động bảo vệ chủ quyền đất nước...)
b. Tập làm hướng dẫn viên du lịch để giới thiệu với người thân về đất nước Việt Nam.
2. Xây dựng cam kết bảo vệ môi trường và tài nguyên biển đảo.
a. Thảo luận cùng gia đình để xây dựng cam kết bảo vệ môi trường và tài nguyên biến đảo.
b. Viết những điều em và gia đình đã cam kết theo mẫu
TIẾT HỌC KẾT THÚC TẠI ĐÂY !
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HƯNG
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HƯNG
Bài 1. VIỆT NAM – ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA (tiết 1+2)
TRƯỜNG TIỂU HỌC MINH KHAI
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HƯNG
ĐỊA LÍ 5
Chuẩn bị sẵn sàng đồ dùng học tập, sách Hướng dẫn học Lịch sử & Địa lí 5 quyển 1.
Tập trung lắng nghe và làm theo yêu cầu của cô giáo.
Hoàn thành bài tập cô giao.
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
Thứ Hai, ngày 6 tháng 9 năm 2021
Địa lí
Bài 1. Việt Nam – đất nước chúng ta (tiết 1+2)
Hướng dẫn học trang 60
MỤC TIÊU
- Chỉ được vị trí địa lí, giới hạn của nước Việt Nam trên bản đồ (lược đồ); ghi nhớ diện tích phần đất của lãnh thổ nước ta.
- Nêu được vị trí địa lí Việt Nam và một số thuận lợi do vị trí địa lí của nước ta đem lại.
- Trình bày được một số đặc điểm và vai trò của vùng biển nước ta.
- Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác tài nguyên biển một cách hợp lí.
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1. Liên hệ thực tế.
Kể với bạn những hiểu biết của mình về đất nước Việt Nam.
Đất nước Việt Nam có hình chữ S, kéo dài từ Bắc đến Nam. Phía Đông giáp biển, phía Tây giáp các nước láng giềng (Lào, Cam-pu-chia và Trung Quốc). Phần biển có nhiều đảo và quần đảo. Với 54 dân tộc anh em, đất nước Việt Nam có nền văn hóa đa dạng và phong phú từ miền Bắc đến miền Nam. Sự đa dạng và phong phú thế hiện qua từng con người, từng vùng, từng địa phương. Đất nước Việt Nam tự hào khi có rất nhiều di sản văn hóa phi vật thể về các loại nghệ thuật đặc trưng của từng vùng và từng thời kỳ trong lịch sử. Người Việt Nam được các dân tộc khác thừa nhận là có tinh thần hiếu học, cộng với bản chất thông minh, dễ tiếp thu và một nền giáo dục có truyền thống cả ngàn năm. Người Việt Nam xem giáo dục cao hơn sự giàu có và thành công và là trụ cột của văn hóa.
2. Xác định vị trí địa lí của Việt Nam.
a. Quan sát lược đồ hình 1.
b. Chỉ phần đất liền của nước ta trên lược đồ.
c. Trả lời các câu hỏi sau:
Nêu tên những nước tiếp giáp phần đất liền của nước ta.
Biển bao bọc phía nào phần đất liền của nước ta? Tên biển là gì?
Kể tên một số đảo và quần đảo của nước ta.
b. Phần đất liền của nước ta trên bản đồ là:
Những nước tiếp giáp phần đất liền của nước ta là: Lào và Cam-pu-chia ở phía Tây, Trung Quốc ở phía Bắc.
Biển bao bọc: phía Đông và phía Nam phần đất liền của nước ta. Tên biển là biển Đông.
Tên một số đảo và quần đảo ở nước ta là:
Tên đảo: Cát Bà, Cô Tô, Cồn Cỏ, Lý Sơn, Phú Qúy, Phú Quốc, Bạch Long Vĩ
- Tên quần đảo: Hoàng Sa, Trường Sa, Côn Sơn, Thổ Chu.
3. Đọc thông tin, quan sát hình và thảo luận. (trang 61 Lịch sử và Địa lí 5 Tập 1 VNEN).
a. Đọc kĩ thông tin. (HDH/61).
c. Trả lời các câu hỏi sau:
- Đất nước Việt Nam nằm ở đâu và gồm những bộ phận nào?
- Vị trí của nước ta có thuận lợi gì cho việc giao lưu với các nước khác?
d. Quan sát hình 2, hãy cho biết:
- Từ Bắc vào Nam, phần đất liền nước ta dài bao nhiêu ki-lô-mét?
- Từ Đông sang Tây, nơi hẹp nhất là bao nhiêu ki-lô-mét?
Việt Nam nằm trên bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á
Đất nước ta vừa có đất liền vừa có biển, đảo và quần đảo.
đất liền
biển
đảo
quần đảo
Đất nước Việt nam ta gồm có những vùng, miền nào?
Hoàng
Sa
Trường
Sa
Nêu tên những nước giáp phần đất liền của nước ta?
Các nước giáp phần đất liền với nước ta có: Trung Quốc; Lào và Cam-pu-chia.
TRUNG QUỐC
CAM-PU-CHIA
LÀO
Biển bao bọc phía nào của đất nước ta? Tên biển là gì?
Biển bao phía Đông, phía Nam và phía Tây Nam của nước ta. Tên gọi là Biển Đông.
Phía Đông
Phía Tây Nam
Phía Nam
BIỂN ĐÔNG
Một số đảo và quần đảo của nước ta như: Cát Bà; Bạch Long Vĩ; Phú Quốc; Côn Đảo … Quần đảo: Hoàng sa và Trường Sa ...
Kể tên một số đảo và quần đảo của nước ta?
Đ Cát Bà
Đ Bạch Long Vĩ
Côn Đảo
Đ Phú Quốc
QĐ Hoàng Sa
QĐ Trường Sa
Hãy chỉ vị trí của nước ta trên quả địa cầu?
Với vị trí như vậy hơn nữa nước ta lại có vùng biển thông với đại dương nên thuận lợi gì cho việc giao lưu với các nước khác?
Việt Nam nằm trên bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á. Nước ta là một bộ phận của châu Á. Có vùng biển thông với đại dương nên có nhiều thuận lợi trong việc giao lưu với các nước bằng đường bộ, đường biển và đường hàng không.
Điều 110 Hiến pháp năm 2013 quy định: Các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được phân định như sau: Nước chia thành tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; tỉnh chia thành huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh; thành phố trực thuộc Trung ương chia thành quận, huyện, thị xã và đơn vị hành chính tương đương; huyện chia thành xã, thị trấn; thị xã và thành phố thuộc tỉnh chia thành phường và xã; quận chia thành phường. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội thành lập.
Theo điều 13 Hiến pháp nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Quốc kỳ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam hình chữ nhật, chiều rộng bằng hai phần ba chiều dài, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh.
Theo điều 13 Hiến pháp nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Quốc huy nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam hình tròn, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh, chung quanh có bông lúa, ở dưới có nửa bánh xe răng và dòng chữ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Theo điều 13 Hiến pháp nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Quốc ca nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhạc và lời của bài «Tiến quân ca» (nhạc sĩ Văn Cao, sáng tác năm 1944): «Đoàn quân Việt Nam đi....».
Quan sát hình 2 và cho biết: Từ Bắc vào Nam, phần đất liền nước ta dài bao nhiêu ki-lô-mét?
Từ Bắc vào Nam, chiều dài nước ta dài 1650 km.
Hình dạng và diện tích
1650 km
Đồng Hới
< 50 km
Nơi hẹp nhất chưa đầy 50 km.
Nơi hẹp nhất là bao nhiêu ki-lô-mét?
Phần đất liền của nước ta hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc – Nam với đường bờ biển cong như hình chữ S. Chiều dài từ Bắc vào Nam khoảng 1650 km và nơi hẹp nhất chưa đầy 50 km.
TRÒ CHƠI: XEM AI NHỚ NHẤT?
* Đánh dấu x vào ô trống trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Từ Bắc vào Nam chiều dài của nước ta là:
1650 Km
1065 Km
1560 Km
1056 Km
X
Câu 2: Diện tích phần đất liền của nước ta là:
X
Câu 3: Phần đất liền của nước ta giáp với các nước:
Lào, Thái Lan, Cam-pu-chia.
Trung Quốc, Lào, Thái Lan.
Lào, Trung Quốc, Cam-pu-chia.
Trung Quốc, Thái Lan, Cam-pu-chia.
X
Theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển 10/12/1982, một nước ven biển có 5 vùng biển: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa (Thềm lục địa là đáy biển và lòng đất dưới đáy biển rộng không quá 350 hải lí tức là 648,2km; 1 hải lí = 1852m).
- Cho biết biển Đông bao bọc những phía nào phần đất liền của nước ta?
Vị trí vùng biển nước ta:
Phía đông
Phía nam
Phía tây nam
- Biển Đông bao bọc phía Đông, phía Nam và phía Tây Nam phần đất liền của nước ta.
Vị trí vùng biển nước ta:
Vùng biển nước ta là một bộ phận của Biển Đông. Biển bao bọc phía Đông, phía Nam và Tây Nam phần đất liền nước ta.
Vị trí vùng biển nước ta:
4. Tìm hiểu đặc điểm của vùng biển nước ta.
a. Đọc thông tin trong bảng (trang 63 sgk).
b. Trả lời các câu hỏi sau:
Nêu một số đặc điểm của vùng biển nước ta.
Những đặc điểm này có ảnh hưởng như thế nào đến đời sống và sản xuất của nhân dân ta?
Đặc điểm của vùng biển nước ta.
Nước biển không bao giờ đóng băng.
Ảnh hưởng của biển đến đời sống và
sản xuất.
Đặc điểm của vùng biển nước ta:
Thuận lợi cho giao
thông và đánh bắt
hải sản.
Đặc điểm của vùng biển nước ta.
Ảnh hưởng của biển đến đời sống và
sản xuất.
Vùng biển có nhiều
bão.
Gây nhiều thiệt hại
cho tàu thuyền và
những vùng ven biển, nhất là khu vực miền Bắc và miền Trung.
Thiệt hại do bão gây ra
Bão tàn phá Đà Nẵng
Nhà cửa
Tàu thuyền
Bờ biển
Đặc điểm của vùng biển nước ta.
Hằng ngày, nước biển có lúc dâng lên, có lúc hạ xuống, đó là Thuỷ triều.
Ảnh hưởng của biển đến đời sống và
sản xuất.
Nhân dân ven biển
thường lợi dụng thủy
triều để lấy nước làm
muối, ra khơi đánh
bắt hải sản,...
Đặc điểm của vùng biển nước ta
Nước biển không bao giờ đóng băng.
Vùng biển có nhiều bão.
Hằng ngày, nước biển có lúc dâng lên, có lúc hạ xuống, đó là Thuỷ triều.
5. Khám phá vai trò của biển.
a. Quan sát các hình Hướng dẫn học trang 63.
b. Cùng thảo luận về vai trò của biển đối với đời sống và sản xuất.
c. Đọc thông tin sau để bổ sung hiểu biết của em và gạch bút chì dưới những thông tin là mới đối với em.
Nhờ có biển mà khí hậu nước ta trở nên điều hòa hơn. Biển có nguồn tài nguyên lớn, cho ta dầu mỏ, khí tự nhiên, muối, cá, tôm... Biển là đường giao thông quan trọng. Ven biển nước ta có nhiều bãi tắm và phong cảnh đẹp, là những nơi du lịch và nghỉ mát hấp dẫn. Chúng ta cần bảo vệ, giữ gìn và khai thác tài nguvên biển một cách hơp lí.
Một số loài hải sản
Vai trò của biển
Biển
Điều hòa khí hậu
Vịnh Hạ Long
Quảng Ninh
Bãi Cháy
Quảng Ninh
Bãi biển Đồ Sơn
Hải Phòng
Bãi biển Sầm Sơn
Thanh Hoá
Bãi biển Cửa Lò
Thành Phố Vinh (Nghệ An)
Bãi biển Thiên Cầm
Hà Tĩnh
Bãi biển Nhật Lệ
Quảng Bình
Bãi biển Cửa Tùng
Quảng Trị
Bãi biển Lăng Cô
Huế
Bãi biển Mỹ Khê
Đà Nẵng
Bãi biển Nha Trang
Khánh Hòa
Bãi biển Mũi Né
Bình Thuận
MỘT SỐ BÃI BIỂN CỦA NƯỚC TA
Nhà trưng bày Hải đội Hoàng Sa
Lễ khao lề thế lính Hoàng Sa
Đảo Lý Sơn thuộc huyện Lý Sơn, nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Quảng Ngãi, cách đất liền 18 hải lý, gồm đảo Lớn (Cù lao Ré), đảo Bé (Cù lao Bờ Bãi) và hòn Mù Cu. Đảo có diện tích tự nhiên 9,97 km¬¬2, dân số trên 19.800 người. Toàn huyện đảo có 3 xã: An Hải, An Vĩnh và An Bình. Lễ khao lề thế lính Hoàng Sa thường được các tộc họ có người đi lính Hoàng Sa xưa (như họ Võ, họ Phạm…) tổ chức vào dịp "cúng việc lề" của họ và do cộng đồng tổ chức tại đình làng vào ngày 15, 16 tháng 3 Âm lịch.
Các nghi lễ được thực hiện trong Lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa tại Đình làng An Hải.
Sưu tầm, đọc và kể lại được một số câu chuyện, bài thơ về biển, đảo Việt Nam.
Quan sát hình ảnh và cho biết vấn đề môi trường hiện nay ở một số bãi biển nước ta?
Biển là sự sống.
Hãy bảo tồn cho muôn đời sau.
Vùng biển nước ta là một bộ phận của Biển Đông. Biển điều hoà khí hậu, là nguồn tài nguyên và là đường giao thông quan trọng. Ven biển có nhiều nơi du lịch nghỉ mát hấp dẫn.
B
Ả
V
O
Ệ
Ể
I
N
O
V
L
H
Ạ
N
B
N
E
Ể
N
M
V
N
T
A
G
I
Ả
I
Ô
C
H
Ữ
1
2
3
4
5
Đ
I
TRÒ CHƠI
Ô CHỮ KÌ DIỆU
G
Ị
N
I
H
6. Đọc và ghi nhớ nội dung bài
Đọc nhiều lần đoạn văn Hướng dẫn học trang 64.
Ghi vào vở những điều em học được từ đoạn văn.
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1. Làm bài tập
a. Đọc các câu sau và cho biết câu nào đúng, câu nào sai.
a1. Lãnh thổ nước ta bao gồm phần đất liền, vùng biển với nhiều đảo, quần đảo và vùng trời.
a2. Biển bao bọc phía tây và nam phần đất liền nước ta.
a3. Phần đất liền của nước ta chạy dài từ Tây sang Đông.
a4. Đường bờ biển nước ta cong như hình chữ s.
a5. Nước ta có thể giao lưu với nhiều nước bằng đường bộ, đường biển và đường hàng không.
a6. Hoàng Sa và Trường Sa là hai quần đảo của nước ta.
b. Hãy viết những câu đúng vào vở.
1. Làm bài tập
a. Đọc các câu sau và cho biết câu nào đúng, câu nào sai.
a1. Lãnh thổ nước ta bao gồm phần đất liền, vùng biển với nhiều đảo, quần đảo và vùng trời.
a2. Biển bao bọc phía tây và nam phần đất liền nước ta.
a3. Phần đất liền của nước ta chạy dài từ Tây sang Đông.
a4. Đường bờ biển nước ta cong như hình chữ s.
a5. Nước ta có thể giao lưu với nhiều nước bằng đường bộ, đường biển và đường hàng không.
a6. Hoàng Sa và Trường Sa là hai quần đảo của nước ta.
b. Hãy viết những câu đúng vào vở.
2. Quan sát bảng số liệu và trả lời
a. Quan sát bảng số liệu sau đây:
b. Đọc tên những nước có diện tích lớn hơn và nhỏ hơn diện tích nước ta
Những nước có diện tích lớn hơn Việt Nam là: In-đô-nê-xi-a; Mi-an-ma và Thái Lan
Những nước có diện tích nhỏ hơn Việt Nam là: Phi-lip-pin; Lào và Cam-pu-chia.
HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
1. Tìm hiểu và giới thiệu về đất nước chúng ta.
a. Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về đất nước Việt Nam (thiên nhiên, con người, hoạt động sản xuất, hoạt động bảo vệ chủ quyền đất nước...)
b. Tập làm hướng dẫn viên du lịch để giới thiệu với người thân về đất nước Việt Nam.
2. Xây dựng cam kết bảo vệ môi trường và tài nguyên biển đảo.
a. Thảo luận cùng gia đình để xây dựng cam kết bảo vệ môi trường và tài nguyên biến đảo.
b. Viết những điều em và gia đình đã cam kết theo mẫu
TIẾT HỌC KẾT THÚC TẠI ĐÂY !
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HƯNG
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HƯNG
 








Các ý kiến mới nhất