Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 1. Việt Nam - Đất nước chúng ta

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: ĐẶNG THỊ TƯƠI
Ngày gửi: 14h:41' 19-02-2024
Dung lượng: 14.3 MB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích: 0 người
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
Chuẩn bị sẵn sàng đồ dùng học tập, sách
Hướng dẫn học Lịch sử & Địa lí 5 quyển 1.

Tập trung lắng nghe và làm theo
yêu cầu của cô giáo.
Hoàn thành bài tập cô giao.

Địa lí

Bài 1. Việt Nam – đất nước
chúng ta (tiết 1+2)

MỤC TIÊU
- Chỉ được vị trí địa lí, giới hạn của nước
Việt Nam trên bản đồ (lược đồ); ghi nhớ
diện tích phần đất của lãnh thổ nước ta.
- Nêu được vị trí địa lí Việt Nam và một
số thuận lợi do vị trí địa lí của nước ta
đem lại.
- Trình bày được một số đặc điểm và vai
trò của vùng biển nước ta.
- Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và
khai thác tài nguyên biển một cách hợp
lí.

1. Liên hệ thực tế.
Kể với bạn những hiểu biết của mình về đất nước
Việt Nam.
Đất nước Việt Nam có hình chữ S, kéo dài từ Bắc đến
Nam. Phía Đông giáp biển, phía Tây giáp các nước láng
giềng (Lào, Cam-pu-chia và Trung Quốc). Phần biển có
nhiều đảo và quần đảo. Với 54 dân tộc anh em, đất nước
Việt Nam có nền văn hóa đa dạng và phong phú từ miền Bắc
đến miền Nam. Sự đa dạng và phong phú thế hiện qua từng
con người, từng vùng, từng địa phương. Đất nước Việt Nam
tự hào khi có rất nhiều di sản văn hóa phi vật thể về các loại
nghệ thuật đặc trưng của từng vùng và từng thời kỳ trong
lịch sử. Người Việt Nam được các dân tộc khác thừa nhận
là có tinh thần hiếu học, cộng với bản chất thông minh, dễ
tiếp thu và một nền giáo dục có truyền thống cả ngàn năm.
Người Việt Nam xem giáo dục cao hơn sự giàu có và thành
công và là trụ cột của văn hóa.

2. Xác định vị trí địa lí của Việt Nam.
a. Quan sát lược đồ hình 1.

b. Chỉ phần đất liền của nước ta
trên lược đồ.
c. Trả lời các câu hỏi sau:
• Nêu tên những nước tiếp giáp
phần đất liền của nước ta.
• Biển bao bọc phía nào phần đất
liền của nước ta? Tên biển là gì?
• Kể tên một số đảo và quần đảo
của nước ta.

b. Phần đất liền của nước ta trên bản đồ là:

•Những nước tiếp giáp phần đất liền của
nước ta là: Lào và Cam-pu-chia ở phía
Tây, Trung Quốc ở phía Bắc.
•Biển bao bọc: phía Đông và phía Nam
phần đất liền của nước ta. Tên biển là biển
Đông.
•Tên một số đảo và quần đảo ở nước ta là:
- Tên đảo: Cát Bà, Cô Tô, Cồn Cỏ, Lý
Sơn, Phú Qúy, Phú Quốc, Bạch Long Vĩ
- Tên quần đảo: Hoàng Sa, Trường Sa,
Côn Sơn, Thổ Chu.

3. Đọc thông tin, quan sát hình và
thảo luận. (trang 61 Lịch sử và Địa lí
5 Tập 1 VNEN).
a. Đọc kĩ thông tin. (HDH/61).
c. Trả lời các câu hỏi sau:
- Đất nước Việt Nam nằm ở đâu và
gồm những bộ phận nào?
- Vị trí của nước ta có thuận lợi gì
cho việc giao lưu với các nước
khác?

d. Quan sát hình 2, hãy cho biết:

- Từ Bắc vào Nam, phần đất
liền nước ta dài bao nhiêu
ki-lô-mét?
- Từ Đông sang Tây, nơi
hẹp nhất là bao nhiêu ki-lômét?

TRUNG QUỐC

LÀO

Hoàng
Sa

CAM-PU-CHIA

Trường
Sa

Việt Nam nằm trên
bán đảo Đông Dương,
thuộc khu vực Đông
Nam Á

Đấtnước
nướcViệt
ta vừa
Đất
nam


ta đất
gồmliềncó vừa
những
biển,
đảo
và nào?
quần đảo.
vùng,
miền
Các tên
Nêu
nước những
giáp
phần
nước đất
giáp liền
phần với
đất
nước
liền của
ta nước
có: ta?
Trung
Quốc; Lào và Cam-puchia.
quần
đảo
đất
đảo
biển
liền

BIỂN ĐÔNG

Đ Cát Bà
Đ Bạch Long

Phía Đông

m
a
Đ Phú Quốc
N
y

ía Côn Đảo
h
P

Phía Nam

QĐ Hoàng
Sa

QĐ Trường Sa

Biển bao bọc phía
nào của đất nước ta?
Tên biển là gì?
Biển bao phía
Đông, phía Nam và
phía Tây Nam của
nước ta. Tên gọi là
KểĐông.
tên một số đảo và
Biển
quần đảo của nước ta?
Một số đảo và
quần đảo của nước ta
như: Cát Bà; Bạch
Long Vĩ; Phú Quốc;
Côn Đảo … Quần đảo:
Hoàng sa và Trường Sa

Hãy chỉVới
vị trí
vị của
trí như
nước
vậytahơn
trênnữa
quảnước
địa cầu?
ta lại
có vùng biển thông với đại dương nên
thuận lợi gì cho việc giao lưu với các nước
khác?

 Việt Nam nằm trên bán đảo
Đông Dương, thuộc khu vực
Đông Nam Á. Nước ta là một
bộ phận của châu Á. Có vùng
biển thông với đại dương nên
có nhiều thuận lợi trong việc
giao lưu với các nước bằng
đường bộ, đường biển và
đường hàng không.

1650 km

 Hình dạng và diện tích

Quan sát hình 2 và cho
biết: Từ Bắc vào Nam, phần
đất liền nước ta dài bao
nhiêu ki-lô-mét?

Diện tích lãnh thổ
nước ta khoảng bao
nhiêu ?

g
n

Đ ới
H

<

50

km

Nơi hẹp nhất là bao
nhiêu ki-lô-mét?
Từ Bắc vào Nam,
chiều dài nước ta dài
1650 km.
Nơi hẹp nhất chưa
đầy 50 km.
Diện tích 330.000 .



Phần đất liền của nước ta
hẹp ngang, chạy dài theo
chiều Bắc – Nam với đường
bờ biển cong như hình chữ
S. Chiều dài từ Bắc vào Nam
khoảng 1650 km và nơi hẹp
nhất chưa đầy 50 km.

TRÒ CHƠI: XEM AI NHỚ NHẤT?
* Đánh dấu x vào ô trống trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Từ Bắc vào Nam chiều dài của nước ta
là:
X
1650 Km
1560 Km
1065 Km
1056 Km

Câu 2: Diện tích phần đất liền của nước ta là:
X

330 000
333 000
303 000

Câu 3: Phần đất liền của nước ta giáp
với các nước:
Lào, Thái Lan, Cam-pu-chia.
Trung Quốc, Lào, Thái Lan.
X

Lào, Trung Quốc, Cam-pu-chia.
Trung Quốc, Thái Lan, Cam-pu-

chia.

Theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển 10/12/1982,
một nước ven biển có 5 vùng biển: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp
giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa
(Thềm lục địa là đáy biển và lòng đất dưới đáy biển rộng không
quá 350 hải lí tức là 648,2km; 1 hải lí = 1852m).

 Vị trí vùng biển
nước ta:
- Cho biết biển
Đông bao bọc
những phía nào
phần đất liền
của nước ta?

 Vị trí vùng biển
nước ta:

- Biển Đông
bao bọc phía
Đông, phía
Nam và phía
Tây Nam
phần đất liền
của nước ta.

Phía ñoâng

Phía taây nam

Phía nam

 Vị trí vùng biển nước ta:
Vùng biển
nước ta là
một bộ phận
của
Biển
Đông. Biển
bao bọc phía
đông,
phía
nam và tây
nam
phần
đất liền nước
ta.

4. Tìm hiểu đặc điểm của vùng biển
nước ta.
a. Đọc thông tin trong bảng (trang 63
sgk).
b. Trả lời các câu hỏi sau:
• Nêu một số đặc điểm của vùng biển
nước ta.
• Những đặc điểm này có ảnh hưởng
như thế nào đến đời sống và sản
xuất của nhân dân ta?

 Đặc điểm của vùng biển nước ta:

Đặc điểm của
Ảnh hưởng của biển
vùng biển nước ta.
đến đời sống và
sản xuất.
Nước biển không Thuận lợi cho giao
bao
giờ
đóng thông và đánh bắt
băng.
hải sản.

Đặc điểm của
Ảnh hưởng của biển
vùng biển nước ta.
đến đời sống và
sản xuất.
Gây nhiều thiệt hại
Vùng biển có nhiều cho tàu thuyền và
những vùng ven biển,
bão.
nhất là khu vực miền
Bắc và miền Trung.

Thiệt hại do bão gây ra

Bão tàn phá Đà Nẵng

Đặc điểm của
Ảnh hưởng của biển
vùng biển nước ta.
đến đời sống và
sản xuất.
Hằng ngày, nước
biển có lúc dâng
lên, có lúc hạ
xuống, đó là Thuỷ
triều.

Nhân dân ven biển
thường lợi dụng thủy
triều để lấy nước làm
muối, ra khơi đánh
bắt hải sản,...

Nước biển không bao
giờ đóng băng.

Vùng biển có nhiều bão.

Đặc điểm của
vùng biển
nước ta

Hằng ngày, nước biển có lúc
dâng lên, có lúc hạ xuống, đó là
Thuỷ triều.

5. Khám phá vai trò của biển.
a. Quan sát các hình Hướng dẫn học trang 63.
b. Cùng thảo luận về vai trò của biển đối với đời
sống và sản xuất.
c. Đọc thông tin sau để bổ sung hiểu biết của em
và gạch bút chì dưới những thông tin là mới đối
với em.
Nhờ có biển mà khí hậu nước ta trở nên điều
hòa hơn. Biển có nguồn tài nguyên lớn, cho ta
dầu mỏ, khí tự nhiên, muối, cá, tôm... Biển là
đường giao thông quan trọng. Ven biển nước ta
có nhiều bãi tắm và phong cảnh đẹp, là những nơi
du lịch và nghỉ mát hấp dẫn. Chúng ta cần bảo vệ,
giữ gìn và khai thác tài nguvên biển một cách hơp
lí.

Một số loài hải sản

Vai trò của biển
Điều hòa khí hậu

đường
giao
thông
quan
trọng



Biển

Nơi du lịch nghỉ mát

nguồn
tài
nguyên
quý

MỘT SỐ BÃI BIỂN CỦA NƯỚC TA

Vịnh
Bãi
Hạ
biển
Long
Cửa Lò
Bãi
Cháy
Bãi
biển
Sầm
Sơn
Đồ
Sơn
Bãi
biển
Cửa
Tùng
Bãi
biển
Lăng

Bãi
biển
Nha
Trang
Bãi
biển
Nhật
Lệ
Bãi
Thiên
CầmAn)
Bãibiển
biển
Mỹ(Nghệ
Khê
Quảng
Ninh
Thành
Phố
Vinh
Thanh
Hoá
Khánh
Hòa
Huế
Hải
Phòng
Quảng
TrịNé
Quảng
Ninh
Bãi
biển
Mũi
Quảng
Bình
Đà
Nẵng
Hà Tĩnh
Bình Thuận

Quan sát hình ảnh và cho biết vấn đề môi
trường hiện nay ở một số bãi biển nước ta?

Biển là sự sống.
Hãy bảo tồn cho muôn đời sau.

Vùng biển nước ta là một
bộ phận của Biển Đông. Biển
điều hoà khí hậu, là nguồn tài
nguyên và là đường giao
thông quan trọng. Ven biển có
nhiều nơi du lịch nghỉ mát hấp
dẫn.

G
I

I

B I Ể N
2
Đ ẢO
V Ị NHHẠ L ONG
4
V E N B I Ể N
5
V I Ệ T N AM
1

3

Ô
C
H


6. Đọc và ghi nhớ nội dung bài
a. Đọc nhiều lần đoạn văn Hướng
dẫn học trang 64.
b. Ghi vào vở những điều em học
được từ đoạn văn.

1. Làm bài tập
a. Đọc các câu sau và cho biết câu nào đúng, câu
nào sai.
a1. Lãnh thổ nước ta bao gồm phần đất liền, vùng
biển với nhiều đảo, quần đảo và vùng trời.
a2. Biển bao bọc phía tây và nam phần đất liền
nước ta.
a3. Phần đất liền của nước ta chạy dài từ Tây sang
Đông.
a4. Đường bờ biển nước ta cong như hình chữ s.
a5. Nước ta có thể giao lưu với nhiều nước bằng
đường bộ, đường biển và đường hàng không.
a6. Hoàng Sa và Trường Sa là hai quần đảo của
nước ta.
b. Hãy viết những câu đúng vào vở.
 
Gửi ý kiến