Tìm kiếm Bài giảng
Bài 28. Viết bài tập làm văn số 7 - Văn miêu tả sáng tạo (làm tại lớp)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Mỹ Xuyên
Ngày gửi: 10h:01' 06-11-2021
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 96
Nguồn:
Người gửi: Hồ Mỹ Xuyên
Ngày gửi: 10h:01' 06-11-2021
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 96
Số lượt thích:
0 người
VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG TA
Văn bản:
Nguyễn Đình thi (1924-2003),
Sinh ở Luông- phơ- ra- bang (Lào).
- Quê gốc: Hà Nội
- Ông là nghệ sĩ đa tài: làm thơ, viết văn, sáng tác kịch, âm nhạc.
- Chủ đề quan trọng của ông là ca ngợi quê hương.
Tác giả, tác phẩm
Việt Nam đất nước ta ơi
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
Cánh cò bay lả rập rờn
Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều
Quê hương biết mấy thân yêu
Bao nhiêu đời đã chịu nhiều thương đau
Mặt người vất vả in sâu
Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn.
Đất nghèo nuôi những anh hùng
Chìm trong máu lửa lại vùng đứng lên
Đạp quân thù xuống đất đen
Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa
Trải nghiệm cùng văn bản
Tưởng tượng:
Tám dòng thơ này giúp em hình dung như thế nào về phong cảnh và con người Việt Nam?
Liên hệ:
Những dòng thơ này gợi cho em nghĩ đến đặc điểm nào của truyền thống dân tộc?
Việt Nam đất nắng chan hoà
Hoa thơm quả ngọt bốn mùa trời xanh
Mắt đen cô gái long lanh
Yêu ai yêu trọn tấm tình thuỷ chung.
Đất trăm nghề của trăm vùng
Khách phương xa tới lạ lùng tìm xem
Tay người như có phép tiên
Trên tre lá cũng dệt nghìn bài thơ
Việt Nam đất nước ta ơi
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
Cánh cò bay lả rập rờn
Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều
Chỉ ra cách gieo vần và ngắt nhịp của bốn dòng thơ đầu.
1. Cách gieo vần, ngắt nhịp
Việt Nam đất nước ta ơi
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
Cánh cò bay lả rập rờn
Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều
Bằng
Bằng vần
Bằng
Bằng vần
Bằng vần
Trắc
Trắc
1. Cách gieo vần, ngắt nhịp (4 câu thơ đầu)
- Cách gieo vần: ơi-trời; hơn-rờn-sơn
- Cách ngắt nhịp:
+ Câu 1 và câu 3: 2/2/2
+ Câu 2 và câu 4: 4/4
Lưu ý: Để nhấn mạnh ý, đôi khi câu thơ sẽ ngắt nhịp lẻ.
?Tìm những từ ngữ thể hiện hình ảnh, màu sắc mà tác giả sử dụng để miêu tả cảnh sắc quê hương ?
2. Vẻ đẹp thiên nhiên và con người Việt Nam
a/Vẻ đẹp thiên nhiên
- Hình ảnh: biển lúa, cánh cò, mây mờ, núi Trường Sơn, hoa thơm quả ngọt
- Màu sắc:
+ Màu xanh của lúa, núi non, nền trời.
+ Màu trắng cánh cò, mây.
+ Màu của hoa thơm quả ngọt.
2. Vẻ đẹp thiên nhiên và con người Việt Nam
a/Vẻ đẹp thiên nhiên
- Hình ảnh: Gần gũi
- Màu sắc: Tươi sáng, rực rỡ
- Biện pháp nghệ thuật : Ẩn dụ, so sánh
+ “Mặt người vất vả in sâu”
+ "chịu nhiều thương đau".
+ "áo nâu nhuộm bùn." → Chăm chỉ, chân chất. → Màu sắc quen thuộc người nông dân Việt Nam.
+ "nuôi những anh hùng".
→ Chăm chỉ phục vụ chiến đấu và cuộc sống.
?Tìm và nêu tác dụng của hình ảnh, từ ngữ đặc sắc được dùng để khắc hoạ vẻ đẹp của con người Việt Nam trong đoạn thơ còn lại.
-> Chịu thương chịu khó
+ "Chìm trong máu lửa vùng đứng lên". → Biện pháp nói quá. → Không khuất phục trước khó khăn.
+ "Đạp quân thù xuống đất đen". → Căm thù quân giặc.
- >Bất khuất anh hùng
+ Hiền lành: "hiền như xưa" → Người dân Việt Nam luôn hiền lành, chỉ khi đấu tranh mới kiên cường, bất khuất.
+ Yêu nước → Đấu tranh vì dân tộc, đuổi quân xâm lược.
+ Chung thủy: "Yêu ai yêu trọn tấm tình thủy chung.".
->Hiền lành, ân tình, thủy chung
+ "Trăm nghề trăm vùng".
+ "Dệt thơ trên tre".
→ Nghệ thuật: So sánh "Tay người như có phép tiên".
-> Tài năng
b/ Vẻ đẹp con người Việt Nam
- Chịu thương chịu khó
- Bất khuất anh hùng
- Hiền lành, ân tình, thủy chung
- Tài năng
? Tình cảm của tác giả đối với quê hương, đất nước được thể hiện như thế nào trong văn bản?Hãy chỉ ra một số từ ngữ, hình ảnh thể hiện trực tiếp tình cảm ấy.
+ Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn,
+ Quê hương biết mấy thân yêu
+Bao nhiêu đời đã chịu nhiều đau thương
+Mặt người vất vả in sâu
->Sự đồng cảm với những vất vả, hi sinh của người dân.
-> Ca ngợi, tự hào về đất nước, quê hương
3. Tình cảm của tác giả
Ca ngợi, tự hào về đất nước, quê hương
Sự đồng cảm với những vất vả, hi sinh của người dân
-> Tình cảm yêu mến, quý trọng với đất nước, dân tộc.
* Đọc kết nối chủ điểm
VỀ BÀI CA DAO ĐỨNG BÊN NI ĐỒNG, NGÓ BÊN TÊ ĐỒNG...
- Bùi Mạnh Nhị (1955)
- Quê quán: Xã Thành Lợi, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định
- Danh hiệu giải thưởng, huân huy chương:
+ Nhà giáo Ưu tú
+ Huân chương Lao động hạng Nhất.
Tác giả
?Những hình ảnh đặc sắc nào của quê hương đã được khắc họa qua bài ca dao?
Bài viết đã đề cặp đến những nét độc đáo nào của bài ca dao?
Bài viết đã thể hiện cảm xúc gì của tác giả khi đọc bài ca dao?
- Những từ ngữ chỉ hình ảnh địa điểm hồn nhiên, mộc mạc đầy tính địa phương: ni, tê.
→ Gợi sự mênh mông, to lớn, tươi đẹp của cảnh; sự thay đổi vị trí góc nhìn của con người.
1. Những hình ảnh đặc sắc của quê hương qua bài ca dao
- Người con gái mảnh mai đó đã làm ra sự mênh mông của cánh đồng. Hai hình ảnh – cánh đồng và cô gái đã hợp thành bức tranh đồng quê đầy tươi sáng, sinh động.
2. Cảm xúc của tác giả:
Sự yêu mến, trân trọng với vẻ đẹp của thiên nhiên và con người quê hương
* Đọc mở rộng theo thể loại
HOA BÌM
* Tác giả
- Nguyễn Đức Mậu (1948)
Quê quán: xã Nam Điền, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định
- Từng giữ chức phó chủ tịch hội đồng Thơ - Hội nhà văn Việt Nam.
* Tác phẩm
- Thể thơ: Lục bát.
- Xuất xứ: Thơ lục bát, NXB Quân đội nhân dân, 2007.
- PTBĐ chính: Biểu cảm.
Rung rinh bờ giậu hoa bìm
Màu hoa tim tím tôi tìm tuổi thơ
Có con chuồn ớt lơ ngơ
Bay lên bắt nắng đậu hờ nhành gai
Có cây hồng trĩu cành sai
Trưa yên ả rụng một vài tiếng chim
Có con mắt lá lim dim
Cánh diều ai thả nổi chìm trên mây
Bến quê nước đục sông gầy
Có con thuyền giấy chở đầy mộng mơ
Cánh bèo con nhện giăng tơ
Cào cào tránh nắng đậu nhờ tàn sen
Có ri ri tiếng dế mèn
Có bầy đom đóm thắp đèn đêm thâu
Có con cuốc ở bờ lau
Kêu dài ngày hạn, kêu nhàu ngày mưa
Hoa bìm tim tím đong đưa
Mười năm chốn cũ, em chưa hẹn về...?
HOA BÌM
Chỉ ra những đặc điểm của thể thơ lục bát trong bài thơ.
Xác định tình cảm của tác giả đối với quê hương được thể hiện qua bài thơ
Nêu những nét độc đáo của bài thơ được thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh hoặc biện pháp tu từ.
Rung rinh bờ giậu hoa bìm
Màu hoa tim tím tôi tìm tuổi thơ
Có con chuồn ớt lơ ngơ
Bay lên bắt nắng đậu hờ nhành gai
Có cây hồng trĩu cành sai
Trưa yên ả rụng một vài tiếng chim
Có con mắt lá lim dim
Cánh diều ai thả nổi chìm trên mây
Bến quê nước đục sông gầy
Có con thuyền giấy chở đầy mộng mơ
Cánh bèo con nhện giăng tơ
Cào cào tránh nắng đậu nhờ tàn sen
Có ri ri tiếng dế mèn
Có bầy đom đóm thắp đèn đêm thâu
Có con cuốc ở bờ lau
Kêu dài ngày hạn, kêu nhàu ngày mưa
Hoa bìm tim tím đong đưa
Mười năm chốn cũ, em chưa hẹn về...?
HOA BÌM
1. Đặc điểm thể thơ lục bát được thể hiện qua bài thơ là:
- Bài thơ gồm các cặp câu lục bát:
+ Câu lục: 6 tiếng
+ Câu bát: 8 tiếng.
- Về cách gieo vần:
+ Tiếng thứ sáu của câu lục vần với tiếng thứ sáu của câu bát kế nó: bìm-tìm, ngư-hờ, sai-vài, dim-chim, gầy-đầy, tơ-nhờ
+ Tiếng thứ tám câu bát vần với tiếng thứ sáu của câu lục kế theo: thơ-ngơ, gai-sai, chim-dim, mây-gầy
Về ngắt nhịp: ngắt nhịp chẵn câu lục ngắt nhịp 2/2/2, câu bát ngắt nhịp 4/4
Về thanh điệu: có sự phối hợp giữa các tiếng trong một cặp câu lục bát: các tiếng ở vị trí 2,4,6,8 đều tuân thủ chặt chẽ theo quy định: tiếng thứ 2 là thanh bằng, tiếng thứ 4 thanh trắc, tiếng thứ 6 và 8 là thanh bằng.
Bài thơ gồm các cặp câu lục bát
Về ngắt nhịp: ngắt nhịp chẵn câu lục ngắt nhịp 2/2/2, câu bát ngắt nhịp 4/4
Về cách gieo vần , thanh điệu đúng luật
1. Đặc điểm thể thơ lục bát được thể hiện qua bài thơ là:
2. Tác giả đã thể hiện tình cảm với quê hương
Thể hiện nỗi nhớ da diết và mong ước được trở về quê hương.
Rung rinh bờ giậu hoa bìm
Màu hoa tim tím tôi tìm tuổi thơ
Có con chuồn ớt lơ ngơ
Bay lên bắt nắng đậu hờ nhành gai
Có cây hồng trĩu cành sai
Trưa yên ả rụng một vài tiếng chim
Có con mắt lá lim dim
Cánh diều ai thả nổi chìm trên mây
Bến quê nước đục sông gầy
Có con thuyền giấy chở đầy mộng mơ
liệt kê
DẶN DÒ
Học bài:Đặc điểm và chức năng liên kết câu của trạng ngữ
Chuẩn bị: Tri thức Tiếng Việt và thực hành Tiếng Việt : Lựa chọn từ ngữ phù hợp với việc thể hiện nghĩa của văn bản.
- Viết ngắn ở nhà: trang 69-SGK
Văn bản:
Nguyễn Đình thi (1924-2003),
Sinh ở Luông- phơ- ra- bang (Lào).
- Quê gốc: Hà Nội
- Ông là nghệ sĩ đa tài: làm thơ, viết văn, sáng tác kịch, âm nhạc.
- Chủ đề quan trọng của ông là ca ngợi quê hương.
Tác giả, tác phẩm
Việt Nam đất nước ta ơi
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
Cánh cò bay lả rập rờn
Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều
Quê hương biết mấy thân yêu
Bao nhiêu đời đã chịu nhiều thương đau
Mặt người vất vả in sâu
Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn.
Đất nghèo nuôi những anh hùng
Chìm trong máu lửa lại vùng đứng lên
Đạp quân thù xuống đất đen
Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa
Trải nghiệm cùng văn bản
Tưởng tượng:
Tám dòng thơ này giúp em hình dung như thế nào về phong cảnh và con người Việt Nam?
Liên hệ:
Những dòng thơ này gợi cho em nghĩ đến đặc điểm nào của truyền thống dân tộc?
Việt Nam đất nắng chan hoà
Hoa thơm quả ngọt bốn mùa trời xanh
Mắt đen cô gái long lanh
Yêu ai yêu trọn tấm tình thuỷ chung.
Đất trăm nghề của trăm vùng
Khách phương xa tới lạ lùng tìm xem
Tay người như có phép tiên
Trên tre lá cũng dệt nghìn bài thơ
Việt Nam đất nước ta ơi
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
Cánh cò bay lả rập rờn
Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều
Chỉ ra cách gieo vần và ngắt nhịp của bốn dòng thơ đầu.
1. Cách gieo vần, ngắt nhịp
Việt Nam đất nước ta ơi
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
Cánh cò bay lả rập rờn
Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều
Bằng
Bằng vần
Bằng
Bằng vần
Bằng vần
Trắc
Trắc
1. Cách gieo vần, ngắt nhịp (4 câu thơ đầu)
- Cách gieo vần: ơi-trời; hơn-rờn-sơn
- Cách ngắt nhịp:
+ Câu 1 và câu 3: 2/2/2
+ Câu 2 và câu 4: 4/4
Lưu ý: Để nhấn mạnh ý, đôi khi câu thơ sẽ ngắt nhịp lẻ.
?Tìm những từ ngữ thể hiện hình ảnh, màu sắc mà tác giả sử dụng để miêu tả cảnh sắc quê hương ?
2. Vẻ đẹp thiên nhiên và con người Việt Nam
a/Vẻ đẹp thiên nhiên
- Hình ảnh: biển lúa, cánh cò, mây mờ, núi Trường Sơn, hoa thơm quả ngọt
- Màu sắc:
+ Màu xanh của lúa, núi non, nền trời.
+ Màu trắng cánh cò, mây.
+ Màu của hoa thơm quả ngọt.
2. Vẻ đẹp thiên nhiên và con người Việt Nam
a/Vẻ đẹp thiên nhiên
- Hình ảnh: Gần gũi
- Màu sắc: Tươi sáng, rực rỡ
- Biện pháp nghệ thuật : Ẩn dụ, so sánh
+ “Mặt người vất vả in sâu”
+ "chịu nhiều thương đau".
+ "áo nâu nhuộm bùn." → Chăm chỉ, chân chất. → Màu sắc quen thuộc người nông dân Việt Nam.
+ "nuôi những anh hùng".
→ Chăm chỉ phục vụ chiến đấu và cuộc sống.
?Tìm và nêu tác dụng của hình ảnh, từ ngữ đặc sắc được dùng để khắc hoạ vẻ đẹp của con người Việt Nam trong đoạn thơ còn lại.
-> Chịu thương chịu khó
+ "Chìm trong máu lửa vùng đứng lên". → Biện pháp nói quá. → Không khuất phục trước khó khăn.
+ "Đạp quân thù xuống đất đen". → Căm thù quân giặc.
- >Bất khuất anh hùng
+ Hiền lành: "hiền như xưa" → Người dân Việt Nam luôn hiền lành, chỉ khi đấu tranh mới kiên cường, bất khuất.
+ Yêu nước → Đấu tranh vì dân tộc, đuổi quân xâm lược.
+ Chung thủy: "Yêu ai yêu trọn tấm tình thủy chung.".
->Hiền lành, ân tình, thủy chung
+ "Trăm nghề trăm vùng".
+ "Dệt thơ trên tre".
→ Nghệ thuật: So sánh "Tay người như có phép tiên".
-> Tài năng
b/ Vẻ đẹp con người Việt Nam
- Chịu thương chịu khó
- Bất khuất anh hùng
- Hiền lành, ân tình, thủy chung
- Tài năng
? Tình cảm của tác giả đối với quê hương, đất nước được thể hiện như thế nào trong văn bản?Hãy chỉ ra một số từ ngữ, hình ảnh thể hiện trực tiếp tình cảm ấy.
+ Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn,
+ Quê hương biết mấy thân yêu
+Bao nhiêu đời đã chịu nhiều đau thương
+Mặt người vất vả in sâu
->Sự đồng cảm với những vất vả, hi sinh của người dân.
-> Ca ngợi, tự hào về đất nước, quê hương
3. Tình cảm của tác giả
Ca ngợi, tự hào về đất nước, quê hương
Sự đồng cảm với những vất vả, hi sinh của người dân
-> Tình cảm yêu mến, quý trọng với đất nước, dân tộc.
* Đọc kết nối chủ điểm
VỀ BÀI CA DAO ĐỨNG BÊN NI ĐỒNG, NGÓ BÊN TÊ ĐỒNG...
- Bùi Mạnh Nhị (1955)
- Quê quán: Xã Thành Lợi, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định
- Danh hiệu giải thưởng, huân huy chương:
+ Nhà giáo Ưu tú
+ Huân chương Lao động hạng Nhất.
Tác giả
?Những hình ảnh đặc sắc nào của quê hương đã được khắc họa qua bài ca dao?
Bài viết đã đề cặp đến những nét độc đáo nào của bài ca dao?
Bài viết đã thể hiện cảm xúc gì của tác giả khi đọc bài ca dao?
- Những từ ngữ chỉ hình ảnh địa điểm hồn nhiên, mộc mạc đầy tính địa phương: ni, tê.
→ Gợi sự mênh mông, to lớn, tươi đẹp của cảnh; sự thay đổi vị trí góc nhìn của con người.
1. Những hình ảnh đặc sắc của quê hương qua bài ca dao
- Người con gái mảnh mai đó đã làm ra sự mênh mông của cánh đồng. Hai hình ảnh – cánh đồng và cô gái đã hợp thành bức tranh đồng quê đầy tươi sáng, sinh động.
2. Cảm xúc của tác giả:
Sự yêu mến, trân trọng với vẻ đẹp của thiên nhiên và con người quê hương
* Đọc mở rộng theo thể loại
HOA BÌM
* Tác giả
- Nguyễn Đức Mậu (1948)
Quê quán: xã Nam Điền, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định
- Từng giữ chức phó chủ tịch hội đồng Thơ - Hội nhà văn Việt Nam.
* Tác phẩm
- Thể thơ: Lục bát.
- Xuất xứ: Thơ lục bát, NXB Quân đội nhân dân, 2007.
- PTBĐ chính: Biểu cảm.
Rung rinh bờ giậu hoa bìm
Màu hoa tim tím tôi tìm tuổi thơ
Có con chuồn ớt lơ ngơ
Bay lên bắt nắng đậu hờ nhành gai
Có cây hồng trĩu cành sai
Trưa yên ả rụng một vài tiếng chim
Có con mắt lá lim dim
Cánh diều ai thả nổi chìm trên mây
Bến quê nước đục sông gầy
Có con thuyền giấy chở đầy mộng mơ
Cánh bèo con nhện giăng tơ
Cào cào tránh nắng đậu nhờ tàn sen
Có ri ri tiếng dế mèn
Có bầy đom đóm thắp đèn đêm thâu
Có con cuốc ở bờ lau
Kêu dài ngày hạn, kêu nhàu ngày mưa
Hoa bìm tim tím đong đưa
Mười năm chốn cũ, em chưa hẹn về...?
HOA BÌM
Chỉ ra những đặc điểm của thể thơ lục bát trong bài thơ.
Xác định tình cảm của tác giả đối với quê hương được thể hiện qua bài thơ
Nêu những nét độc đáo của bài thơ được thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh hoặc biện pháp tu từ.
Rung rinh bờ giậu hoa bìm
Màu hoa tim tím tôi tìm tuổi thơ
Có con chuồn ớt lơ ngơ
Bay lên bắt nắng đậu hờ nhành gai
Có cây hồng trĩu cành sai
Trưa yên ả rụng một vài tiếng chim
Có con mắt lá lim dim
Cánh diều ai thả nổi chìm trên mây
Bến quê nước đục sông gầy
Có con thuyền giấy chở đầy mộng mơ
Cánh bèo con nhện giăng tơ
Cào cào tránh nắng đậu nhờ tàn sen
Có ri ri tiếng dế mèn
Có bầy đom đóm thắp đèn đêm thâu
Có con cuốc ở bờ lau
Kêu dài ngày hạn, kêu nhàu ngày mưa
Hoa bìm tim tím đong đưa
Mười năm chốn cũ, em chưa hẹn về...?
HOA BÌM
1. Đặc điểm thể thơ lục bát được thể hiện qua bài thơ là:
- Bài thơ gồm các cặp câu lục bát:
+ Câu lục: 6 tiếng
+ Câu bát: 8 tiếng.
- Về cách gieo vần:
+ Tiếng thứ sáu của câu lục vần với tiếng thứ sáu của câu bát kế nó: bìm-tìm, ngư-hờ, sai-vài, dim-chim, gầy-đầy, tơ-nhờ
+ Tiếng thứ tám câu bát vần với tiếng thứ sáu của câu lục kế theo: thơ-ngơ, gai-sai, chim-dim, mây-gầy
Về ngắt nhịp: ngắt nhịp chẵn câu lục ngắt nhịp 2/2/2, câu bát ngắt nhịp 4/4
Về thanh điệu: có sự phối hợp giữa các tiếng trong một cặp câu lục bát: các tiếng ở vị trí 2,4,6,8 đều tuân thủ chặt chẽ theo quy định: tiếng thứ 2 là thanh bằng, tiếng thứ 4 thanh trắc, tiếng thứ 6 và 8 là thanh bằng.
Bài thơ gồm các cặp câu lục bát
Về ngắt nhịp: ngắt nhịp chẵn câu lục ngắt nhịp 2/2/2, câu bát ngắt nhịp 4/4
Về cách gieo vần , thanh điệu đúng luật
1. Đặc điểm thể thơ lục bát được thể hiện qua bài thơ là:
2. Tác giả đã thể hiện tình cảm với quê hương
Thể hiện nỗi nhớ da diết và mong ước được trở về quê hương.
Rung rinh bờ giậu hoa bìm
Màu hoa tim tím tôi tìm tuổi thơ
Có con chuồn ớt lơ ngơ
Bay lên bắt nắng đậu hờ nhành gai
Có cây hồng trĩu cành sai
Trưa yên ả rụng một vài tiếng chim
Có con mắt lá lim dim
Cánh diều ai thả nổi chìm trên mây
Bến quê nước đục sông gầy
Có con thuyền giấy chở đầy mộng mơ
liệt kê
DẶN DÒ
Học bài:Đặc điểm và chức năng liên kết câu của trạng ngữ
Chuẩn bị: Tri thức Tiếng Việt và thực hành Tiếng Việt : Lựa chọn từ ngữ phù hợp với việc thể hiện nghĩa của văn bản.
- Viết ngắn ở nhà: trang 69-SGK
 









Các ý kiến mới nhất