Violet
Baigiang
8tuoilaptrinh

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 14. Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Lài
Ngày gửi: 07h:30' 22-12-2021
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 254
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM HỌC SINH
CHỦ ĐỀ : LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 - 1930
Bài 14: VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
I. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp.
Tại sao Pháp đẩy mạnh khai thác Việt Nam và Đông Dương sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?
1.Nguyên nhân:
- Sau chiến tranh thế giới lần thứ I, Pháp là nước thắng trận song đất nước bị tàn phá nặng nề, nền kinh tế kiệt quệ.
- Pháp đẩy mạnh khai thác thuộc địa để bù đắp những thiệt hại do chiến tranh gây ra.
- Tổng thiệt hại của Pháp trong CTTG I lên tới 200 tỷ F, hơn 1,4 triệu người chết, nợ nước ngoài 4 tỷ đô la.
- Đời sống nhân dân khó khăn làm tăng thêm nỗi bất bình, đấu tranh chống chính phủ của các tầng lớp nhân dân lao động Pháp.
Để hàn gắn vết thương chiến tranh, nhanh chóng khôi phục phát triển kinh tế Pháp, cạnh tranh với các nước đế quốc khác, các tập đoàn tư bản Pháp một mặt tăng cường bóc lột giai cấp công nhân và nhân dân lao động trong nước, mặt khác ráo riết đẩy mạnh khai thác, bóc lột nhân dân các nước thuộc địa.
2. Nội dung khai thác
Tăng cường đầu tư vốn, chủ yếu vào đồn điền cao su, diện tích trồng cao su tăng.
Chú trọng khai mỏ, số vốn tăng; nhiều công ty mới ra đời. Mở thêm nhiều cơ sở công nghiệp chế biến.
Nắm chặt thị trường Việt Nam, Pháp đánh thuế nặng hàng hoá các nước khác vào Việt Nam.
Đầu tư phát triển thêm các tuyến đường sắt xuyên Đông Dương và một số đoạn đường cần thiết.
Ngân hàng Đông Dương nắm quyền chỉ huy các hoạt động kinh tế ở Đông Dương. Tăng thuế và đặt thêm các thứ thuế mới.
Giấy bạc Đông Dương
Đặt nhiều thứ thuế: từ năm 1912 – 1930, ngân sách Đông Dương tăng lên 3 lần
Nguồn lợi của tư bản Pháp ở Việt Nam trong cuộc khai thác lần thứ hai.
Tích cực:
+ Kinh tế VN chuyển biến theo hướng tư bản: sự xâm nhập của phương thức sản xuất TBCN làm tan rã nền kinh tế tự nhiên, tự cung, tự cấp ở nông thôn.
+ Nền kinh tế hàng hoá có điều kiện phát triển.
Tiêu cực:
+ Do mục đích của Pháp, nên phương thức sản xuất TBCN chỉ du nhập hạn chế Nền kinh tế VN tồn tại đan xen phương thức sản xuất TBCN và phong kiến
+ Nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, lệ thuộc vào nền kinh tế Pháp.
+ Tài nguyên thiên nhiên VN bị Pháp khai thác cạn kiệt.
3. Tác động
Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp tác động gì đến nền kinh tế của Việt Nam?
3. Tác động
Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp làm cho nền kinh tế Việt Nam biến đổi, phụ thuộc vào kinh tế Pháp.
Điểm mới trong chương trình khai thác lần thứ hai là:
Pháp đầu tư ào ạt vào kinh tế Việt Nam với tốc độ nhanh, quy mô rộng. Nếu từ năm 1888 đến 1918 Pháp đầu tư vào Đông Dương (chủ yếu là Việt Nam) là khoảng 1 tỉ Phrăng thì chỉ trong 6 năm (1924-1929) là 4 tỉ phrăng
Hướng đầu tư: tập trung vốn vào nông nghiệp (chủ yếu là đồn điền cao su) và khai thác mỏ (chủ yếu là mỏ than)
Lập ngân hàng Đông Dương để chỉ huy kinh tế Việt Nam.
Chính những chính sách trên làm cho cơ cấu kinh tế và trình độ phát triển của các ngành kinh tế Việt Nam biến đổi mạnh mẽ. Điều đó tác động mạnh đến sự biến đổi cơ cấu giai cấp trong xã hội Việt Nam.
II. Các chính sách chính trị, văn hóa, giáo dục.
Các em tự học.
III. Xã hội Việt Nam phân hoá
- Câu kết chặt chẽ với thực dân Pháp.
- Bộ phận địa chủ vừa và nhỏ có tinh thần yêu nước.
- Tư sản mại bản: câu kết với Pháp.
- Tư sản dân tộc: yêu nước nhưng lập trường không kiên định.
Số lượng tăng, đời sống bấp bênh, bộ phận trí thức có tinh thần hăng hái cách mạng.
Chiếm 90% dân số, bị thực dân, phong kiến áp bức bóc lột nặng nề, bị bần cùng hóa. Nông dân là lực lượng cách mạng hùng hậu.
Số lượng tăng nhanh, bị ba tầng áp bức, công nhân là lực lượng tiên phong và lãnh đạo cách mạng.
Vì sao giai cấp công nhân Việt Nam giữ vai trò lãnh đạo cách mạng?
- Tuy ít nhưng đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến, lao động tập trung ở các đầu não kinh tế và sớm có mối quan hệ tòan quốc nên có sức mạnh.
- Phần lớn xuất thân từ nông dân và có mối liên hệ thường xuyên, chặt chẽ với nông dân, có điều kiện xây dựng khối liên minh bền vững với nông dân tạo ra một sức mạnh to lớn.
- Đặc biệt giai cấp công nhân Việt Nam ngay từ mới ra đời, đã tiếp thu ảnh hưởng của phong trào cách mạng thế giới, chủ ngĩa Mác-Lênin. Do đó giai cấp công nhân Việt Nam sớm trở thành một lưc lượng chính trị độc lập, thống nhất, tự giác trong cả nước, nhanh chóng vươn lên nắm quyền lãnh đạo cách mạng nước ta.
LUYỆN TẬP
Câu 1. Trong công cuộc thai thác thuộc địa lần hai, Pháp đã tăng cường đầu tư vốn vào ngành nào nhiều nhất?
Công nghiệp nặng.
Công nghiệp nhẹ.
C. Nông nghiệp và thai thác mỏ.
D. Thương nghiệp và xuất khẩu.
LUYỆN TẬP
Câu 2. Nhằm độc chiếm thị trường Đông Dương, tư bản Pháp đã làm gì ?
A. Ban hành đạo luật đánh thuế nặng các hàng hóa nước ngoài nhập vào Đông Dương.
B. Cản trở hoạt động của tư bản Trung Quốc, Nhật Bản.
C. Lập ngân hàng Đông Dương.
D. Chỉ nhập hàng hóa Pháp vào thị trường Đông Dương.
DẶN DÒ
HỌC BÀI
TÌM HIỂU BÀI 15
 
Gửi ý kiến