Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 2- VIẾT+NÓI VÀ NGHE

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thþ Thu Hà (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:31' 06-10-2024
Dung lượng: 6.6 MB
Số lượt tải: 288
Số lượt thích: 0 người
Khởi động
Liệt kê một số bài thơ đã học
(đọc) thuộc thể thơ thất
ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt
Đường luật?

Thơ tứ tuyệt Đường luật
THIÊN TRƯỜNG VÃN VỌNG
Thôn hậu, thôn tiền đạm tự yên,
Bán vô, bán hữu tịch dương biên.
Mục đồng địch lý quy ngưu tận,
Bạch lộ song song phi há điền.
( Trần Nhân Tông)

Thơ tứ tuyệt Đường luật
TỤNG GIÁ HOÀN KINH SƯ
Đoạt sáo Chương Dương độ,
Cầm Hồ Hàm Tử quan.
Thái bình tu nỗ lực,
Vạn cổ thử gian san.
( Trần Quang Khải)

VIẾT
VIẾT BÀI VĂN PHÂN TÍCH MỘT TÁC PHẨM VĂN
HỌC (BÀI THƠ THẤT NGÔN BÁT CÚ HOẶC TỨ
TUYỆT ĐƯỜNG LUẬT)

I. YÊU CẦU:

- Giới thiệu khái quát về tác giả và bài thơ (nhan đề, đề
tài, thể thơ,…); nêu ý kiến chung của người viết về bài thơ.
- Phân tích được nội dung cơ bản của bài thơ (đặc điểm
của hình tượng thiên nhiên, con người; tâm trạng của nhà
thơ), khái quát chủ đề bài thơ.
- Phân tích được một số nét đặc sắc về hình thức nghệ
thuật (một số yếu tố thi luật của thể thơ thất ngôn bát cú
hoặc tứ tuyệt Đường luật; nghệ thuật tả cảnh, tả tình; nghệ
thuật sử dụng ngôn ngữ (từ ngữ, biện pháp tu từ,…);…).
- Khẳng định được vị trí, ý nghĩa của bài thơ.

II. PHÂN TÍCH BÀI VIẾT THAM KHẢO
Phân tích bài thơ Thương vợ của Trần Tế
Xương

- Đọc đoạn văn từ đầu đến “nổi tiếng nhất
của ông”

H? Bài viết đã giới thiệu những gì trong
đoạn mở đầu?

Phần mở đầu: Giới thiệu tác giả, tác phẩm
và nêu khái quát giá trị của tác phẩm.
(Trần Tế Xương được xếp vào hàng những cây
bút trào phúng xuất sắc nhất của nền văn học
dân tộc. Ông cũng là một nhà thơ trữ tình giàu
cảm hứng nhân đạo và lòng yêu nước. Tú Xương
còn là tác giả có nhiều cách tân táo bạo đối với
thể loại thơ Nôm Đường luật. Thương vợ là một
trong những bài thơ Nôm nổi tiếng nhất của ông).

H? Đề tài và thể thơ được nêu lên ở
đoạn văn nào?
H? Bài viết đã phân tích những nội
dung nào trong bài thơ “Thương vợ?”
(VD: Hình tượng người vợ được khắc họa
với những đặc điểm nào? Bài thơ thể hiện
những cảm xúc, tâm trạng nào của tác
giả?)

- Đề tài: người vợ
- Thể thơ: thất ngôn bát cú Đường luật
(Từ đoạn: “Thương vợ được viết
bằng”……đến “đò đông”)
- Nội dung cơ bản phân tích trong bài
viết: Chân dung người vợ trong cảm xúc
yêu thương cùng tiếng cười tự trào và một
cách nhìn về thân phận người phụ nữ của
Tú Xương.

H? Bài viết đã chỉ ra những nét đặc sắc
nghệ thuật gì ở bài thơ “Thương vợ?”
(VD: thể thơ, đề tài, thi liệu, ngôn ngữ,
bút pháp tả trữ tình hòa quyện cùng bút
pháp trào phúng…)

- Một số nét đặc sắc về hình thức nghệ
thuật của bài thơ
- Sử dụng một cách linh hoạt và điêu luyện
các yếu tố đặc trưng của thể loại: sự hòa
phối thanh điệu, kết cấu chặt chẽ, tính cô
đọng, hàm súc,…
- Đồng thời, bài thơ mang đến những cách
tân độc đáo ở nhiều bình diện: đề tài, thi
liệu, ý tứ, đặc biệt là ngôn ngữ thơ.

H? Tìm và chỉ ra nội dung của phần kết
bài?

Phần kết bài: đoạn cuối (Có thể nói……
sâu sắc)
Khẳng định vị trí, ý nghĩa của bài thơ
(Bài thơ Thương vợ là tác phẩm tiêu
biểu cho giá trị tư tưởng và nghệ thuật
của thơ Tú Xương. Tác giả đặt ra nhiều
vấn đề có ý nghĩa xã hội to lớn).

III. THỰC HÀNH VIẾT:
1. Trước khi viết:
a. Lựa chọn bài thơ
b. Tìm ý

c. Lập dàn ý:
- Mở bài: Giới thiệu khái quát, ngắn gọn về tác giả và bài thơ (nhan đề, đề
tài, thể thơ,...), nêu ý kiến chung về bài thơ
- Thân bài
Ý 1. Phân tích đặc điểm nội dung
+ Phân tích hình tượng thơ (hình tượng thiên nhiên, hình tượng con người.)
+ Phân tích cảm xúc tâm trạng của nhà thơ
+ Khái quát chủ đề của bài thơ
Ý 2. Phân tích một số nét đặc sắc về nghệ thuật
+ Cách sử dụng thể thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt đường luật (theo mô
hình chuẩn mực hay có sự cách tân)
+ Những nét đặc sắc trong nghệ thuật tả cảnh, tả tình
+ NT sử dụng ngôn ngữ (từ ngữ, cấu trúc câu thơ, biện pháp tu từ)
Kết bài: Khẳng định vị trí và ý nghĩa của bài thơ

2. Viết bài:
3. Chỉnh sửa bài viết

PHIẾU CHỈNH SỬA BÀI VIẾT
Nhiệm vụ: Hãy đọc bài viết của mình và hoàn chỉnh bài viết bằng
cách trả lời các câu hỏi sau:
1.Bài viết đã trình bày được các thông tin về nhan đề bài thơ, tên tác giả, đề
tài, thể thơ và giá trị của bài thơ?
..............................................................................................................................
2. Các ý chính thể hiện đặc điểm nội dung và một số đặc sắc nghệ thuật của bài
thơ?
..............................................................................................................................
3. Những nhận xét, đánh giá về vị trí, ý nghĩa của bài thơ?
.............................................................................................................................
4. Có nên bổ sung nội dung cho bài viết không? (Nếu có, hãy viết rõ ý cần bổ
sung.)
.............................................................................................................................
5. Có nên lược bỏ các câu trong bài viết không? (Nếu có, hãy viết rõ câu
hay đoạn cần lược bỏ.)
............................................................................................................................
6. Bài viết có mắc lỗi chính tả hay lỗi diễn đạt không? (Nếu có, hãy viết rõ
các mắc lỗi chính tả hay lỗi diễn đạt cần sửa chữa.)
............................................................................................................................

Dàn ý gợi ý:
Phân tích bài thơ: Qua đèo Ngang
của Bà Huyện Thanh Quan

Mở bài: Giới thiệu khái quát, ngắn gọn
về tác giả và bài thơ (nhan đề, đề tài, thể
thơ,...), nêu ý kiến chung về bài thơ
VD: Trong nền văn học hiện đại nếu như
chúng ta bắt gặp sự sắc sảo, mạnh mẽ, bứt
phá trong thơ của Hồ Xuân Hương thì chắc
hẳn rằng sẽ thấy được sự điềm tĩnh, nhẹ
nhàng, trầm buồn của Bà Huyện Thanh
Quan. Bài thơ "Qua đèo Ngang" tiêu biểu
cho phong cách ấy.

Thân bài

Bài thơ "Qua đèo Ngang" được sáng tác khi tác
giả vào Phú Xuân (Huế) nhận chức và đi qua đèo
này. Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là nỗi buồn man
mác, nhớ nhà, nhớ quê hương và thương cho thân
gái nơi đường xa. Bài thơ được sáng tác theo thể
thất ngôn bát cú với cấu trúc đề, thực, luận kết.
Chỉ 8 câu thơ nhưng nó đã diễn tả được hết cái
thần thái, cái hồn của cảnh vật cũng như của con
người khi đứng trước cảnh trời núi hiu quạnh và
lòng người man mác như thế này. Hai câu đề gợi lên
trước mắt người đọc khung cảnh hoang sơ nơi đèo
Ngang:

Lom khom dưới núi tiều vài chú
Lác đác bên sông chợ mấy nhà
Đến hai câu thực thì mới thấp thoáng hình
ảnh con người, nhưng cũng chỉ là "tiều vài
chú". Hóa ra chỉ là một vài chú tiều bé nhỏ
đi nhặt củi ở dưới chân núi. Mặc dù có sự
sống nhưng mong manh và hư vô quá. Với
phép đảo trật tự cú pháp ở hai câu thơ này,
Bà Huyện Thanh Quan đã một lần nữa
nhấn mạnh sự hoang sơ, hiu quạnh của đèo
Ngang.

Việc sử dụng hai từ láy "lom khom" và
"lác đác" vừa chỉ hoạt động gánh củi vất
vả vừa chỉ ước tính số lượng cụ thể.
Những hình ảnh ước lệ trong thơ Bà
Huyện Thanh Quan đã lột tả hết thần thái
cũng như cảm xúc của tác giả lúc đó.
Những sự sống hiếm hoi, lẻ loi và mong
manh đang chờn vờn ở ngay trước mắt
nhưng xa lắm. Muốn tìm bạn để tâm sự
cũng trở nên khó khăn. 

Sang đến hai câu thơ luận thì cảm xúc và tâm sự
của tác giả bỗng nhiên trỗi dậy:
Nhớ nước đau lòng con cuốc cuốc
Thương nhà mỏi miệng cái da da
Điệp âm "con cuốc cuốc" và "cái da da" đã tạo nên
âm hưởng dìu dặt, du dương nhưng vô cùng não nề
thấm đến tâm can. Người lữ khách đường xa nghe
văng vẳng tiếng cuốc và da da kêu mà lòng quạnh
hiu, buồn tái tê. Thủ pháp lấy động tả tĩnh của tác
giả thật đắc điệu, trên cái nền tĩnh lặng, quạnh quẽ
bồng nhiên có tiếng chim kêu thực sự càng thêm
não nề và thê lương.

Nghe tiếng cuốc, tiếng da da mà tác giả
"nhớ nước" và "thương nhà". Thương
cảnh nước nhà đang chìm trong cảnh loạn
lạc, gia đình li tan; thương cho thân gái
phải xa nhà quạnh hiu, đơn độc. Nỗi lòng
của bà huyện thanh quan như sâu thẳm
tầng mây, trùng trùng điệp điệp không dứt.
Hai câu thơ kết thì cảm xúc và nỗi niềm
của tác giả được đẩy lên đỉnh điểm:
Dừng chân đứng lại trời non nước
Một mảnh tình riêng ta với ta

Chỉ bốn chữ "dừng chân nghỉ lại" cũng đã
khiến người đọc cảm thấy da diết, bồn chồn
đến não nề. Cảnh trời nước mênh mông, vô tận
nhưng con người thì bé nhỏ khiến cho tác giả
thấy mình lạc lõng và không một nơi bấu víu.
Đất trời rộng lớn, tác giả chỉ cảm thấy còn "một
mảnh tình riêng". Và cái mảnh tình con con ấy
cũng chỉ có "ta với ta". Nỗi buồn dường như trở
nên cực độ, buồn thấu tận tâm can, buồn
nghiêng ngả trời đất.

Kết bài: Khẳng định vị trí và ý nghĩa của
bài thơ
Bài thơ "Qua đèo Ngang" với giọng điệu
da diết, trầm bổng, du dương và những thủ
pháp nghệ thuật độc đáo đã mang đến cho
người đọc cảm xúc khó quên. Dư âm của
bài thơ dường như còn vang vọng đâu đây.

NÓI VÀ NGHE
TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ MỘT
VẤN ĐỀ XÃ HỘI
(Một sản phẩm văn hóa truyền
thống trong cuộc sống hiện tại)

Trình bày dự án:
Gợi ý:

Lựa chọn một sản phẩm văn hóa mà em yêu
thích: có thể chọn một sản phẩm văn hóa
riêng của vùng, miền nơi em sống (danh
lam thắng cảnh, trang phục dân tộc, lễ
hội, món ăn truyền thống,…) hoặc một sản
phẩm văn hóa chung của đất nước (bánh
chưng ngày Tết, múa rối nước, áo dài Việt
Nam, phở,…).

- Để nêu được ý kiến xác đáng, em cần tìm hiểu về
nguồn gốc, đặc điểm, giá trị của sản phẩm văn hóa
truyền thống được lựa chọn trong cuộc sống hiện tại.
- Em có thể tìm ý cho bài nói bằng cách đặt và trả lời
các câu hỏi như: Em sẽ trình bày ý kiến về phương
diện nào của sản phẩm văn hóa truyền thống? Ý kiến
của em là gì? Vì sao em có ý kiến như vậy?
- Sắp xếp các ý thành một dàn ý với các phần Mở đầu,
Triển khai, Kết luận.
- Lựa chọn một số từ ngữ then chốt phù hợp với vấn
đề trình bày.

HỌC SINH
TRÌNH BÀY DỰ ÁN THEO NHÓM

0368218
377

Tạm biệt các em!
Chúc các em học
 
Gửi ý kiến