Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tham khảo & sưu tầm
Người gửi: Ngô Thu Hương
Ngày gửi: 15h:49' 25-10-2025
Dung lượng: 66.0 MB
Số lượt tải: 433
Nguồn: tham khảo & sưu tầm
Người gửi: Ngô Thu Hương
Ngày gửi: 15h:49' 25-10-2025
Dung lượng: 66.0 MB
Số lượt tải: 433
1
2
3
1. ĐỌC VĂN BẢN
Yêu cầu:
- Chú ý cách ngắt nhịp, ngữ điệu, tốc độ,
âm lượng đọc phù hợp
- Sử dụng các chiến lược đọc như theo
dõi, chú ý
1. ĐỌC VĂN BẢN
Nhà nước ba năm mở một khoa
Trường Nam thi lẫn với trường Hà
Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ
Ậm ọe quan trường miệng thét loa
Cờ kéo rợp trời, quan sứ đến
Váy lê quét đất, mụ đầm ra
Nhân tài đất Bắc nào ai đó?
Ngoảnh cổ mà trông cảnh nước
nhà!
( Tuyển tập văn học Việt Nam, tập 14, Đặng Đức Siêu sưu
tầm, biên soạn, NXB Khoa học Xã Hội, Hà Nội 2000, tr1218)
2. Tìm hiểu chung
a) Tác giả
Trần Tế Xương
( 1870 – 1907)
1
2
Quê: Nam Định
3
4
Là người có tài nhưng lận
đận trong thi cử, đỗ Tú Tài
nên được gọi là Tú Xương
Sáng tác : Nhiều thơ Nôm
Thơ của ông đậm chất trữ
tình và chất trào phóng
2. Tìm hiểu chung
b) Tác phẩm
Thể loại
Thất ngôn bát cú Đường Luật
Xuất xứ
In trong Tổng tập văn học Việt Nam, tập 14
PTBĐ
Biểu cảm
2. Tìm hiểu chung
b) Tác phẩm
Hoàn cảnh sáng tác
- Sau khi thực dân Pháp tiến hành xâm lược nước ta
- Trong thời gian tác giả dự thi kì thi Hương tại
trường thi Hà – Nam năm Đinh Dậu (1897)
- Vợ chồng viên toàn quyền Đông Dương Pô Đu-me
và vợ chồng viên công sứ Nam Định Lơ- nóc –
măng có tới dự lễ xứng danh
2. Tìm hiểu chung
* BỐ CỤC
1
2
3
4
Phần 1:
Phần 2:
2 câu
thực
Phần 3:
Phần 4:
2 câu
2 câu
thực
kết
Sự hiện diện
của người nước
ngoài “phủ bóng”
lên khung cảnh
của kì thi
Lời
nhắc
nhở
các
nhân
2 câu đề
Giới thiệu
chung kì thi
Hương
năm Đinh
Dậu (1879)
Hình ảnh
các nhân
vật trong
kì thi
Đặc điểm chung của thơ trào
phúng
Đặc điểm chung của thơ trào
phúng trong văn bản
- Được trình bày bằng hình thức - Là một bài thơ Thất ngôn Bát
thơ
cú
- Đối tượng nhắm tới là những
- Nhắm vào đối tượng là những
cái chưa hay chưa đẹp hoặc
biểu hiện nhếch nhác, trớ trêu
đối tượng xấu xa
của khoa cử Việt Nam khi đất
- Dùng tiếng cười giễu cợt, mỉa
nước bị thực dân Pháp đô hộ,
mai, châm biếm, đả kích,… thể còn nho học thì suy tàn
hiện cảm xúc, thái độ với đối
- Dùng tiếng cười để phê phán
tượng
những cái xấu thông qua các
biện pháp tu từ đảo ngữ, đối
Nhà nước ba năm mở một khoa
Trường Nam thi lẫn với trường
Hà
Lẫn lộn
- Sự kiện: Theo thường lệ thời phong kiến
cứ ba năm có 1 khoa thi Hương
Sự kiện tưởng như không có gì đặc biệt, chỉ có
tính chất thông báo
- Từ “lẫn”: có thể thấy rõ sự ô hợp, hỗn tạp của kì thi
Điều tưởng chừng như không hề xuất hiện
Với kiểu câu tự sự có
tính chất kể lại, 2 câu
để cho thấy kì thi với tất
cả sự ô hợp, hỗn tạp,
thiếu nghiêm túc trong
thời buổi giao thời
Thái độ mỉa mai, châm biếm kín đáo cùng nỗi buồn sâu sắc của
tác giả trước cảnh đất nước bị mất quyền độc lập, tự chủ
Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ
Ậm ọe quan trường miệng thét
loa
Hình ảnh
Sĩ tử: Lôi thôi, vai đeo lọ
Nghệ thuật
- Từ láy tượng thanh, tượng hình: Ậm ọe , lôi thôi
- Đối: Lôi thôi - ậm ọe , sĩ tử - quan trường,
vai đeo lọ - miện thét loa
Quan trường: Ậm ọe , miệng thét loa
- Đảo ngữ, đảo trật tự cú pháp: Lôi thôi sĩ tử ,
Ra oai, nạt nộ; cái oai cố tạo, giả vờ ậm ọe quan trường
Sự láo nháo, lộn xộn, ô hợp của trường thi
Phản ánh sự suy vong của một nền học vấn, sự lỗi thời của Nho giáo
Lôi thôi, nhếch nhác
Cờ kéo rợp trời, quan sứ đến
Váy lê quét đất, mụ đầm ra
Mụ đầm
Váy lê quét đất
Cách ăn mặc
lòe loẹt, lố lăng
Quan sứ
Cờ kéo rợp trời
Thể hiện sự
đón tiếp trang
nghiêm, linh
đình
Phô trương , thị oai, kệch
cỡm không phù hợp với lễ
nghi của kì thi Tiếng cười
Phép đối
Cờ
Váy
Trời
Đất
Quan sứ
Mụ đầm
Thái độ mỉa mai, châm biếm, hạ nhục
bọn quan lại, thực dân
Cờ kéo rợp trời, quan sứ đến
Váy lê quét đất, mụ đầm ra
Vạch trần sự nhếch nhác, tùy
tiện của khoa cử thời bấy giờ
và báo hiệu cho một sự sa sút
về chất lượng trong thi cử;
đồng thời ngầm thể hiện nỗi
xót xa chua xót cảu nhà thơ và
người đọc
4. Tâm trạng, thái độ của tác
giả trước cảnh trường thi ( 2
câu kết )
Nhân tài đất Bắc nào ai đó?
Ngoảnh cổ mà trông cảnh nước nhà!
“ Nhân tài đất Bắc”
“ Ngoảnh cổ”
- Thái độ, tâm thế
không cam tâm
sống mãi trong cảnh
đời nô lệ
- “ Nhân tài” mà chẳng
phải nhân tài ( quan
trường, sĩ tử ) cười
chế giễu
- “ Nhân tài” gồm những
người có tài, có tâm với
đất nước Lời tâm sự,
nhắn nhủ xót xa của tác
giả
“ Cảnh nước nhà”
- Hiện trạng đất
nước và nỗi nhục
mất nước
Nhân tài đất Bắc nào ai đó?
Ngoảnh cổ mà trông cảnh nước nhà!
- Tâm trạng thái độ:
+ Ngao ngán, xót xa trước sự sa sút của đất nước.
+ Thái độ mỉa mai, phẫn uất của nhà thơ với chế độ thi cử
đương thời và đối với con đường khoa cử của riêng ông.
Hai câu cuối như một lời nhắn nhủ các sĩ tử về nỗi nhục mất
nước. Nhà thơ hỏi người nhưng cũng chính là hỏi mình.
Tiếng cười trào phúng luôn hòa cùng tiếng khóc đau thương
Nghệ thuật
- Tuân thủ theo đúng luật thơ đường
luật thất ngôn bát cú
- Kết hợp hài hòa giữa trào phúng và
trữ tình
Nội dung
Bài thơ ghi lại cảnh “nhập trường”
vừa ghi lại cảnh lễ xướng danh qua
đó nói lên tâm trạng đau đớn, chua
xót của nhà thơ trước hiện thực mất
nước, giao thời nhốn nháo, nhố
nhăng
LUYỆNTẬP
6
7
8
11
12
13
14
15
16
80
70
10
0
1
60
9
20
4
30
3
50
5
2
4
0
1
QUAY
Câu 1:Trần Tế Xương thường được gọi với cái tên nào?
A. Tú Xương
B. Hàn Mặc Tử
C. Thế Lữ
D. Tú Mỡ
QUAY VỀ
Câu 2 : Nghệ thuật tiêu biểu của bài thơ là gì?
A. Sử dụng nhiều từ Hán Việt
B. Giọng điệu trào phúng, châm biếm sâu
cay
C. Ngôn ngữ trang trọng, cổ điển
D. Sử dụng nhiều điển tích, điển cố
QUAY VỀ
Câu 3: Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong câu
thơ "Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ"?
A. Đảo ngữ
B. Hoán dụ
C. Điệp ngữ
D. So sánh
QUAY VỀ
Câu 4: Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là gì?
A. Cảm hứng lãng mạn
B. Cảm hứng bi hùng
C. Cảm hứng trào phúng và trữ
tình
D. Cảm hứng sử thi
QUAY VỀ
Câu 5: "Ậm ọe quan trường" gợi lên hình ảnh gì?
A. Một quan lại cao lớn, oai vệ
B. Một quan lại chậm chạp, không rõ tiếng nói
C. Một quan lại nghiêm khắc, dữ tợn
D. Một quan lại già nua, yếu ớt.
QUAY VỀ
Câu 6: Hai câu luận thể hiện rõ nhất giá trị gì của bài thơ?
A. Trữ tình
B. Hùng tráng
C. Ca ngợi
D. Trào phúng
QUAY VỀ
Câu 7: Thái độ của tác giả đối với khoa thi và tình cảnh đất
nước lúc bấy giờ là gì?
A. Hân hoan, vui mừng
B. Phẫn uất, mỉa mai và đau xót
C. Lạc quan, tin tưởng
D. Bình thản, thờ ơ
QUAY VỀ
Câu 8: Bài thơ "Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu" được sáng
tác vào năm nào?
A. 1897
B. 1894
C. 1900
D. 1903
QUAY VỀ
Câu 9:Bài thơ còn có một tên gọi khác là gì ?
A. Chúc mừng người đỗ đạt
B. Khoa thi cuối cùng
C. Vịnh khoa thi Hương
D. Khung cảnh trường thi
QUAY VỀ
Câu 10: Hình ảnh nào không được nhắc đến trong hai câu
đề của bài thơ?
A. Số năm tổ chức khoa thi
B. Tình trạng đất nước
C. Trạng thái hỗn loạn của khoa thi
D. Địa điểm tổ chức khoa thi
QUAY VỀ
Câu 11: Giá trị tư tưởng ở hai câu kết bài thơ Lễ xướng
danh khoa Đinh Dậu là gì?
A. Tư tưởng nhân đạo
B. Tư tưởng thân dân
C. Tư tưởng yêu nước
D. Tất cả đều đúng
QUAY VỀ
Câu 12: Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu của Trần Tế Xương là một bài thơ kết
hợp hai yếu tố: trữ tình và trào phúng. Em hãy cho biết giá trị châm biếm của
bài thơ bộc lộ rõ nét nhất qua hai câu thơ nào?
A. Hai câu đề
B. Hai câu thực
C. Hai câu luận
D. Hai câu kết
QUAY VỀ
Câu 13: Bản chất "hội nhập" của khoa thi được thể hiện
qua chi tiết nào?
A. "trường Nam thi lẫn trường Hà"
B. “ Lôi thoi sĩ tử” và “ ậm ọe quan
trường”
C "quan sứ đến" và "mụ đầm
ra"
D. "nhà nước ba năm mở một khoa”
QUAY VỀ
Câu 14: Giá trị bi kịch của bài thơ xuất phát từ đâu?
A. Khoa thi tổ chức hằng năm.
B. Quan lại hống hách.
C. Sĩ tử quá đông
D. Nỗi nhục mất nước, sĩ khí suy tàn.
QUAY VỀ
Câu 15: Hai câu kết bài ẩn chứa tiếng cười nào?
A. Tiếng cười lạc quan.
B. Tiếng cười hân hoan.
C. Tiếng cười trào phúng, mỉa mai
D. Tiếng cười hồn nhiên.
sâu sắc.
QUAY VỀ
Câu 16: Hình ảnh "mụ đầm" có tác dụng gì đối với thái độ
của tác giả?
A. Ca ngợi sự hiện đại.
B. Bộc lộ thái độ khinh bỉ, căm ghét.
C. Thể hiện sự tò mò, khám phá
D. Nhấn mạnh sự thay đổi.
QUAY VỀ
2
3
1. ĐỌC VĂN BẢN
Yêu cầu:
- Chú ý cách ngắt nhịp, ngữ điệu, tốc độ,
âm lượng đọc phù hợp
- Sử dụng các chiến lược đọc như theo
dõi, chú ý
1. ĐỌC VĂN BẢN
Nhà nước ba năm mở một khoa
Trường Nam thi lẫn với trường Hà
Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ
Ậm ọe quan trường miệng thét loa
Cờ kéo rợp trời, quan sứ đến
Váy lê quét đất, mụ đầm ra
Nhân tài đất Bắc nào ai đó?
Ngoảnh cổ mà trông cảnh nước
nhà!
( Tuyển tập văn học Việt Nam, tập 14, Đặng Đức Siêu sưu
tầm, biên soạn, NXB Khoa học Xã Hội, Hà Nội 2000, tr1218)
2. Tìm hiểu chung
a) Tác giả
Trần Tế Xương
( 1870 – 1907)
1
2
Quê: Nam Định
3
4
Là người có tài nhưng lận
đận trong thi cử, đỗ Tú Tài
nên được gọi là Tú Xương
Sáng tác : Nhiều thơ Nôm
Thơ của ông đậm chất trữ
tình và chất trào phóng
2. Tìm hiểu chung
b) Tác phẩm
Thể loại
Thất ngôn bát cú Đường Luật
Xuất xứ
In trong Tổng tập văn học Việt Nam, tập 14
PTBĐ
Biểu cảm
2. Tìm hiểu chung
b) Tác phẩm
Hoàn cảnh sáng tác
- Sau khi thực dân Pháp tiến hành xâm lược nước ta
- Trong thời gian tác giả dự thi kì thi Hương tại
trường thi Hà – Nam năm Đinh Dậu (1897)
- Vợ chồng viên toàn quyền Đông Dương Pô Đu-me
và vợ chồng viên công sứ Nam Định Lơ- nóc –
măng có tới dự lễ xứng danh
2. Tìm hiểu chung
* BỐ CỤC
1
2
3
4
Phần 1:
Phần 2:
2 câu
thực
Phần 3:
Phần 4:
2 câu
2 câu
thực
kết
Sự hiện diện
của người nước
ngoài “phủ bóng”
lên khung cảnh
của kì thi
Lời
nhắc
nhở
các
nhân
2 câu đề
Giới thiệu
chung kì thi
Hương
năm Đinh
Dậu (1879)
Hình ảnh
các nhân
vật trong
kì thi
Đặc điểm chung của thơ trào
phúng
Đặc điểm chung của thơ trào
phúng trong văn bản
- Được trình bày bằng hình thức - Là một bài thơ Thất ngôn Bát
thơ
cú
- Đối tượng nhắm tới là những
- Nhắm vào đối tượng là những
cái chưa hay chưa đẹp hoặc
biểu hiện nhếch nhác, trớ trêu
đối tượng xấu xa
của khoa cử Việt Nam khi đất
- Dùng tiếng cười giễu cợt, mỉa
nước bị thực dân Pháp đô hộ,
mai, châm biếm, đả kích,… thể còn nho học thì suy tàn
hiện cảm xúc, thái độ với đối
- Dùng tiếng cười để phê phán
tượng
những cái xấu thông qua các
biện pháp tu từ đảo ngữ, đối
Nhà nước ba năm mở một khoa
Trường Nam thi lẫn với trường
Hà
Lẫn lộn
- Sự kiện: Theo thường lệ thời phong kiến
cứ ba năm có 1 khoa thi Hương
Sự kiện tưởng như không có gì đặc biệt, chỉ có
tính chất thông báo
- Từ “lẫn”: có thể thấy rõ sự ô hợp, hỗn tạp của kì thi
Điều tưởng chừng như không hề xuất hiện
Với kiểu câu tự sự có
tính chất kể lại, 2 câu
để cho thấy kì thi với tất
cả sự ô hợp, hỗn tạp,
thiếu nghiêm túc trong
thời buổi giao thời
Thái độ mỉa mai, châm biếm kín đáo cùng nỗi buồn sâu sắc của
tác giả trước cảnh đất nước bị mất quyền độc lập, tự chủ
Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ
Ậm ọe quan trường miệng thét
loa
Hình ảnh
Sĩ tử: Lôi thôi, vai đeo lọ
Nghệ thuật
- Từ láy tượng thanh, tượng hình: Ậm ọe , lôi thôi
- Đối: Lôi thôi - ậm ọe , sĩ tử - quan trường,
vai đeo lọ - miện thét loa
Quan trường: Ậm ọe , miệng thét loa
- Đảo ngữ, đảo trật tự cú pháp: Lôi thôi sĩ tử ,
Ra oai, nạt nộ; cái oai cố tạo, giả vờ ậm ọe quan trường
Sự láo nháo, lộn xộn, ô hợp của trường thi
Phản ánh sự suy vong của một nền học vấn, sự lỗi thời của Nho giáo
Lôi thôi, nhếch nhác
Cờ kéo rợp trời, quan sứ đến
Váy lê quét đất, mụ đầm ra
Mụ đầm
Váy lê quét đất
Cách ăn mặc
lòe loẹt, lố lăng
Quan sứ
Cờ kéo rợp trời
Thể hiện sự
đón tiếp trang
nghiêm, linh
đình
Phô trương , thị oai, kệch
cỡm không phù hợp với lễ
nghi của kì thi Tiếng cười
Phép đối
Cờ
Váy
Trời
Đất
Quan sứ
Mụ đầm
Thái độ mỉa mai, châm biếm, hạ nhục
bọn quan lại, thực dân
Cờ kéo rợp trời, quan sứ đến
Váy lê quét đất, mụ đầm ra
Vạch trần sự nhếch nhác, tùy
tiện của khoa cử thời bấy giờ
và báo hiệu cho một sự sa sút
về chất lượng trong thi cử;
đồng thời ngầm thể hiện nỗi
xót xa chua xót cảu nhà thơ và
người đọc
4. Tâm trạng, thái độ của tác
giả trước cảnh trường thi ( 2
câu kết )
Nhân tài đất Bắc nào ai đó?
Ngoảnh cổ mà trông cảnh nước nhà!
“ Nhân tài đất Bắc”
“ Ngoảnh cổ”
- Thái độ, tâm thế
không cam tâm
sống mãi trong cảnh
đời nô lệ
- “ Nhân tài” mà chẳng
phải nhân tài ( quan
trường, sĩ tử ) cười
chế giễu
- “ Nhân tài” gồm những
người có tài, có tâm với
đất nước Lời tâm sự,
nhắn nhủ xót xa của tác
giả
“ Cảnh nước nhà”
- Hiện trạng đất
nước và nỗi nhục
mất nước
Nhân tài đất Bắc nào ai đó?
Ngoảnh cổ mà trông cảnh nước nhà!
- Tâm trạng thái độ:
+ Ngao ngán, xót xa trước sự sa sút của đất nước.
+ Thái độ mỉa mai, phẫn uất của nhà thơ với chế độ thi cử
đương thời và đối với con đường khoa cử của riêng ông.
Hai câu cuối như một lời nhắn nhủ các sĩ tử về nỗi nhục mất
nước. Nhà thơ hỏi người nhưng cũng chính là hỏi mình.
Tiếng cười trào phúng luôn hòa cùng tiếng khóc đau thương
Nghệ thuật
- Tuân thủ theo đúng luật thơ đường
luật thất ngôn bát cú
- Kết hợp hài hòa giữa trào phúng và
trữ tình
Nội dung
Bài thơ ghi lại cảnh “nhập trường”
vừa ghi lại cảnh lễ xướng danh qua
đó nói lên tâm trạng đau đớn, chua
xót của nhà thơ trước hiện thực mất
nước, giao thời nhốn nháo, nhố
nhăng
LUYỆNTẬP
6
7
8
11
12
13
14
15
16
80
70
10
0
1
60
9
20
4
30
3
50
5
2
4
0
1
QUAY
Câu 1:Trần Tế Xương thường được gọi với cái tên nào?
A. Tú Xương
B. Hàn Mặc Tử
C. Thế Lữ
D. Tú Mỡ
QUAY VỀ
Câu 2 : Nghệ thuật tiêu biểu của bài thơ là gì?
A. Sử dụng nhiều từ Hán Việt
B. Giọng điệu trào phúng, châm biếm sâu
cay
C. Ngôn ngữ trang trọng, cổ điển
D. Sử dụng nhiều điển tích, điển cố
QUAY VỀ
Câu 3: Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong câu
thơ "Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ"?
A. Đảo ngữ
B. Hoán dụ
C. Điệp ngữ
D. So sánh
QUAY VỀ
Câu 4: Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là gì?
A. Cảm hứng lãng mạn
B. Cảm hứng bi hùng
C. Cảm hứng trào phúng và trữ
tình
D. Cảm hứng sử thi
QUAY VỀ
Câu 5: "Ậm ọe quan trường" gợi lên hình ảnh gì?
A. Một quan lại cao lớn, oai vệ
B. Một quan lại chậm chạp, không rõ tiếng nói
C. Một quan lại nghiêm khắc, dữ tợn
D. Một quan lại già nua, yếu ớt.
QUAY VỀ
Câu 6: Hai câu luận thể hiện rõ nhất giá trị gì của bài thơ?
A. Trữ tình
B. Hùng tráng
C. Ca ngợi
D. Trào phúng
QUAY VỀ
Câu 7: Thái độ của tác giả đối với khoa thi và tình cảnh đất
nước lúc bấy giờ là gì?
A. Hân hoan, vui mừng
B. Phẫn uất, mỉa mai và đau xót
C. Lạc quan, tin tưởng
D. Bình thản, thờ ơ
QUAY VỀ
Câu 8: Bài thơ "Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu" được sáng
tác vào năm nào?
A. 1897
B. 1894
C. 1900
D. 1903
QUAY VỀ
Câu 9:Bài thơ còn có một tên gọi khác là gì ?
A. Chúc mừng người đỗ đạt
B. Khoa thi cuối cùng
C. Vịnh khoa thi Hương
D. Khung cảnh trường thi
QUAY VỀ
Câu 10: Hình ảnh nào không được nhắc đến trong hai câu
đề của bài thơ?
A. Số năm tổ chức khoa thi
B. Tình trạng đất nước
C. Trạng thái hỗn loạn của khoa thi
D. Địa điểm tổ chức khoa thi
QUAY VỀ
Câu 11: Giá trị tư tưởng ở hai câu kết bài thơ Lễ xướng
danh khoa Đinh Dậu là gì?
A. Tư tưởng nhân đạo
B. Tư tưởng thân dân
C. Tư tưởng yêu nước
D. Tất cả đều đúng
QUAY VỀ
Câu 12: Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu của Trần Tế Xương là một bài thơ kết
hợp hai yếu tố: trữ tình và trào phúng. Em hãy cho biết giá trị châm biếm của
bài thơ bộc lộ rõ nét nhất qua hai câu thơ nào?
A. Hai câu đề
B. Hai câu thực
C. Hai câu luận
D. Hai câu kết
QUAY VỀ
Câu 13: Bản chất "hội nhập" của khoa thi được thể hiện
qua chi tiết nào?
A. "trường Nam thi lẫn trường Hà"
B. “ Lôi thoi sĩ tử” và “ ậm ọe quan
trường”
C "quan sứ đến" và "mụ đầm
ra"
D. "nhà nước ba năm mở một khoa”
QUAY VỀ
Câu 14: Giá trị bi kịch của bài thơ xuất phát từ đâu?
A. Khoa thi tổ chức hằng năm.
B. Quan lại hống hách.
C. Sĩ tử quá đông
D. Nỗi nhục mất nước, sĩ khí suy tàn.
QUAY VỀ
Câu 15: Hai câu kết bài ẩn chứa tiếng cười nào?
A. Tiếng cười lạc quan.
B. Tiếng cười hân hoan.
C. Tiếng cười trào phúng, mỉa mai
D. Tiếng cười hồn nhiên.
sâu sắc.
QUAY VỀ
Câu 16: Hình ảnh "mụ đầm" có tác dụng gì đối với thái độ
của tác giả?
A. Ca ngợi sự hiện đại.
B. Bộc lộ thái độ khinh bỉ, căm ghét.
C. Thể hiện sự tò mò, khám phá
D. Nhấn mạnh sự thay đổi.
QUAY VỀ
 







Các ý kiến mới nhất