Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tham khảo & sưu tầm
Người gửi: Ngô Thu Hương
Ngày gửi: 15h:49' 25-10-2025
Dung lượng: 66.0 MB
Số lượt tải: 433
Số lượt thích: 2 người (Nguyễn Thị Thái, Trieu Huan)
1
2
3

1. ĐỌC VĂN BẢN

Yêu cầu:
- Chú ý cách ngắt nhịp, ngữ điệu, tốc độ,
âm lượng đọc phù hợp
- Sử dụng các chiến lược đọc như theo
dõi, chú ý

1. ĐỌC VĂN BẢN

Nhà nước ba năm mở một khoa
Trường Nam thi lẫn với trường Hà
Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ
Ậm ọe quan trường miệng thét loa
Cờ kéo rợp trời, quan sứ đến
Váy lê quét đất, mụ đầm ra
Nhân tài đất Bắc nào ai đó?
Ngoảnh cổ mà trông cảnh nước
nhà!

( Tuyển tập văn học Việt Nam, tập 14, Đặng Đức Siêu sưu
tầm, biên soạn, NXB Khoa học Xã Hội, Hà Nội 2000, tr1218)

2. Tìm hiểu chung
a) Tác giả
Trần Tế Xương
( 1870 – 1907)

1

2

Quê: Nam Định

3

4

Là người có tài nhưng lận
đận trong thi cử, đỗ Tú Tài
nên được gọi là Tú Xương
Sáng tác : Nhiều thơ Nôm
Thơ của ông đậm chất trữ
tình và chất trào phóng

2. Tìm hiểu chung
b) Tác phẩm

Thể loại

Thất ngôn bát cú Đường Luật
Xuất xứ

In trong Tổng tập văn học Việt Nam, tập 14
PTBĐ

Biểu cảm

2. Tìm hiểu chung
b) Tác phẩm

Hoàn cảnh sáng tác
- Sau khi thực dân Pháp tiến hành xâm lược nước ta
- Trong thời gian tác giả dự thi kì thi Hương tại
trường thi Hà – Nam năm Đinh Dậu (1897)
- Vợ chồng viên toàn quyền Đông Dương Pô Đu-me
và vợ chồng viên công sứ Nam Định Lơ- nóc –
măng có tới dự lễ xứng danh

2. Tìm hiểu chung

* BỐ CỤC

1

2

3

4

Phần 1:

Phần 2:
2 câu
thực

Phần 3:

Phần 4:

2 câu

2 câu

thực

kết

Sự hiện diện
của người nước
ngoài “phủ bóng”
lên khung cảnh
của kì thi

Lời
nhắc
nhở
các
nhân

2 câu đề

Giới thiệu
chung kì thi
Hương
năm Đinh
Dậu (1879)

Hình ảnh
các nhân
vật trong
kì thi

Đặc điểm chung của thơ trào
phúng

Đặc điểm chung của thơ trào
phúng trong văn bản

- Được trình bày bằng hình thức - Là một bài thơ Thất ngôn Bát
thơ

- Đối tượng nhắm tới là những
- Nhắm vào đối tượng là những
cái chưa hay chưa đẹp hoặc
biểu hiện nhếch nhác, trớ trêu
đối tượng xấu xa
của khoa cử Việt Nam khi đất
- Dùng tiếng cười giễu cợt, mỉa
nước bị thực dân Pháp đô hộ,
mai, châm biếm, đả kích,… thể còn nho học thì suy tàn
hiện cảm xúc, thái độ với đối
- Dùng tiếng cười để phê phán
tượng
những cái xấu thông qua các
biện pháp tu từ đảo ngữ, đối

Nhà nước ba năm mở một khoa
Trường Nam thi lẫn với trường

Lẫn lộn

- Sự kiện: Theo thường lệ thời phong kiến
cứ ba năm có 1 khoa thi Hương
Sự kiện tưởng như không có gì đặc biệt, chỉ có
tính chất thông báo
- Từ “lẫn”: có thể thấy rõ sự ô hợp, hỗn tạp của kì thi
 Điều tưởng chừng như không hề xuất hiện

Với kiểu câu tự sự có
tính chất kể lại, 2 câu
để cho thấy kì thi với tất
cả sự ô hợp, hỗn tạp,
thiếu nghiêm túc trong
thời buổi giao thời

Thái độ mỉa mai, châm biếm kín đáo cùng nỗi buồn sâu sắc của
tác giả trước cảnh đất nước bị mất quyền độc lập, tự chủ

Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ
Ậm ọe quan trường miệng thét
loa

Hình ảnh

Sĩ tử: Lôi thôi, vai đeo lọ

Nghệ thuật

- Từ láy tượng thanh, tượng hình: Ậm ọe , lôi thôi

- Đối: Lôi thôi - ậm ọe , sĩ tử - quan trường,
vai đeo lọ - miện thét loa
Quan trường: Ậm ọe , miệng thét loa
- Đảo ngữ, đảo trật tự cú pháp: Lôi thôi sĩ tử ,
 Ra oai, nạt nộ; cái oai cố tạo, giả vờ ậm ọe quan trường
Sự láo nháo, lộn xộn, ô hợp của trường thi
Phản ánh sự suy vong của một nền học vấn, sự lỗi thời của Nho giáo
 Lôi thôi, nhếch nhác

Cờ kéo rợp trời, quan sứ đến
Váy lê quét đất, mụ đầm ra
Mụ đầm

Váy lê quét đất

 Cách ăn mặc
lòe loẹt, lố lăng

Quan sứ

Cờ kéo rợp trời

 Thể hiện sự
đón tiếp trang
nghiêm, linh
đình
Phô trương , thị oai, kệch
cỡm không phù hợp với lễ
nghi của kì thi  Tiếng cười

Phép đối
Cờ

Váy

Trời

Đất

Quan sứ

Mụ đầm

 Thái độ mỉa mai, châm biếm, hạ nhục
bọn quan lại, thực dân

Cờ kéo rợp trời, quan sứ đến
Váy lê quét đất, mụ đầm ra

Vạch trần sự nhếch nhác, tùy
tiện của khoa cử thời bấy giờ
và báo hiệu cho một sự sa sút
về chất lượng trong thi cử;
đồng thời ngầm thể hiện nỗi
xót xa chua xót cảu nhà thơ và
người đọc

4. Tâm trạng, thái độ của tác
giả trước cảnh trường thi ( 2
câu kết )

Nhân tài đất Bắc nào ai đó?
Ngoảnh cổ mà trông cảnh nước nhà!
“ Nhân tài đất Bắc”
“ Ngoảnh cổ”
- Thái độ, tâm thế
không cam tâm
sống mãi trong cảnh
đời nô lệ

- “ Nhân tài” mà chẳng
phải nhân tài ( quan
trường, sĩ tử )  cười
chế giễu
- “ Nhân tài” gồm những
người có tài, có tâm với
đất nước  Lời tâm sự,
nhắn nhủ xót xa của tác
giả

“ Cảnh nước nhà”
- Hiện trạng đất
nước và nỗi nhục
mất nước

Nhân tài đất Bắc nào ai đó?
Ngoảnh cổ mà trông cảnh nước nhà!
- Tâm trạng thái độ:
+ Ngao ngán, xót xa trước sự sa sút của đất nước.
+ Thái độ mỉa mai, phẫn uất của nhà thơ với chế độ thi cử
đương thời và đối với con đường khoa cử của riêng ông.

 Hai câu cuối như một lời nhắn nhủ các sĩ tử về nỗi nhục mất
nước. Nhà thơ hỏi người nhưng cũng chính là hỏi mình.
Tiếng cười trào phúng luôn hòa cùng tiếng khóc đau thương

Nghệ thuật
- Tuân thủ theo đúng luật thơ đường
luật thất ngôn bát cú
- Kết hợp hài hòa giữa trào phúng và
trữ tình

Nội dung
Bài thơ ghi lại cảnh “nhập trường”
vừa ghi lại cảnh lễ xướng danh qua
đó nói lên tâm trạng đau đớn, chua
xót của nhà thơ trước hiện thực mất
nước, giao thời nhốn nháo, nhố
nhăng

LUYỆNTẬP

6

7

8

11

12

13

14

15

16

80
70

10

0
1

60

9

20

4

30

3

50

5

2

4
0

1

QUAY

Câu 1:Trần Tế Xương thường được gọi với cái tên nào?
A. Tú Xương

B. Hàn Mặc Tử

C. Thế Lữ

D. Tú Mỡ

QUAY VỀ

Câu 2 : Nghệ thuật tiêu biểu của bài thơ là gì?
A.  Sử dụng nhiều từ Hán Việt

B. Giọng điệu trào phúng, châm biếm sâu
cay

C. Ngôn ngữ trang trọng, cổ điển

D. Sử dụng nhiều điển tích, điển cố 

QUAY VỀ

Câu 3: Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong câu
thơ "Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ"?
A. Đảo ngữ

B. Hoán dụ

C. Điệp ngữ

D.  So sánh

QUAY VỀ

Câu 4: Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là gì?
A. Cảm hứng lãng mạn

B. Cảm hứng bi hùng

C.  Cảm hứng trào phúng và trữ
tình

D.  Cảm hứng sử thi

QUAY VỀ

Câu 5: "Ậm ọe quan trường" gợi lên hình ảnh gì?
A. Một quan lại cao lớn, oai vệ

B. Một quan lại chậm chạp, không rõ tiếng nói

C. Một quan lại nghiêm khắc, dữ tợn

D. Một quan lại già nua, yếu ớt.

QUAY VỀ

Câu 6: Hai câu luận thể hiện rõ nhất giá trị gì của bài thơ?
A. Trữ tình

B. Hùng tráng

C. Ca ngợi

D. Trào phúng

QUAY VỀ

Câu 7: Thái độ của tác giả đối với khoa thi và tình cảnh đất
nước lúc bấy giờ là gì?
A. Hân hoan, vui mừng

B. Phẫn uất, mỉa mai và đau xót

C. Lạc quan, tin tưởng

D. Bình thản, thờ ơ

QUAY VỀ

Câu 8: Bài thơ "Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu" được sáng
tác vào năm nào?

 

A. 1897

B. 1894

C. 1900

D. 1903 

QUAY VỀ

Câu 9:Bài thơ còn có một tên gọi khác là gì ?
A.  Chúc mừng người đỗ đạt

B. Khoa thi cuối cùng

C. Vịnh khoa thi Hương

D. Khung cảnh trường thi 

QUAY VỀ

Câu 10: Hình ảnh nào không được nhắc đến trong hai câu
đề của bài thơ?
A. Số năm tổ chức khoa thi

B. Tình trạng đất nước

C. Trạng thái hỗn loạn của khoa thi

D. Địa điểm tổ chức khoa thi

QUAY VỀ

 Câu 11: Giá trị tư tưởng ở hai câu kết bài thơ Lễ xướng
danh khoa Đinh Dậu là gì?
A. Tư tưởng nhân đạo

B.  Tư tưởng thân dân

C. Tư tưởng yêu nước

D. Tất cả đều đúng

QUAY VỀ

 Câu 12: Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu của Trần Tế Xương là một bài thơ kết
hợp hai yếu tố: trữ tình và trào phúng. Em hãy cho biết giá trị châm biếm của
bài thơ bộc lộ rõ nét nhất qua hai câu thơ nào?

A. Hai câu đề

B. Hai câu thực

C. Hai câu luận

D. Hai câu kết

QUAY VỀ

 Câu 13: Bản chất "hội nhập" của khoa thi được thể hiện
qua chi tiết nào?
A. "trường Nam thi lẫn trường Hà"

B. “ Lôi thoi sĩ tử” và “ ậm ọe quan
trường”

C "quan sứ đến" và "mụ đầm
ra"

D. "nhà nước ba năm mở một khoa”

QUAY VỀ

 Câu 14:  Giá trị bi kịch của bài thơ xuất phát từ đâu?
A. Khoa thi tổ chức hằng năm.

B. Quan lại hống hách.

C. Sĩ tử quá đông

D.  Nỗi nhục mất nước, sĩ khí suy tàn.

QUAY VỀ

 Câu 15:  Hai câu kết bài ẩn chứa tiếng cười nào?
A. Tiếng cười lạc quan.

B. Tiếng cười hân hoan.

C. Tiếng cười trào phúng, mỉa mai
D.  Tiếng cười hồn nhiên.
sâu sắc.

QUAY VỀ

 Câu 16:  Hình ảnh "mụ đầm" có tác dụng gì đối với thái độ
của tác giả?
A. Ca ngợi sự hiện đại.

B. Bộc lộ thái độ khinh bỉ, căm ghét.

C. Thể hiện sự tò mò, khám phá

D.  Nhấn mạnh sự thay đổi.

QUAY VỀ
 
Gửi ý kiến