Bài 31. Virut gây bệnh, ứng dụng của virut trong thực tiễn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hải Đức Mỹ
Ngày gửi: 15h:56' 23-09-2019
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 460
Nguồn:
Người gửi: Hải Đức Mỹ
Ngày gửi: 15h:56' 23-09-2019
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 460
Số lượt thích:
0 người
Chủ đề: virus
NHIỆM VỤ 2:
VIRUS GÂY
BỆNH VÀ ỨNG DỤNG
PHT: TÌM HIỂU VIRUT GÂY BỆNH
1- VIRUT KÍ SINH Ở VI SINH VẬT ( Phage )
Bệnh đốm khoai tây
Bệnh khảm thuốc lá
Virut khảm thuốc lá, khảm dưa chuột, còi cà chua.
Gây tắc mạch làm hình thái của lá thay đổi: lá đốm vàng, đốm nâu, bị sọc, vằn; lá xoăn héo,vàng rồi rụng; thân lùn, còi cọc
Chọn giống sạch bệnh, luân canh, vệ sinh đồng ruộng, tiêu diệt côn trùng truyền bệnh.
2- VIRUT KÍ SINH Ở THỰC VẬT
Gây bệnh trực tiếp cho côn trùng
Virus NPV g©y bÖnh ở sâu keo, sâu khoang.
- Sâu non chậm chạp và ngừng ăn chuyển thành màu trắng, màu đen, treo ở lá, chỉ còn các chân dính lá.
3- VIRUT KÍ SINH Ở CÔN TRÙNG
- Làm sâu chết.
Sinh độc tố.
Khi côn trùng đốt người và động vật thì virut xâm nhập vào tế bào và gây bệnh.
Tiêu giệt côn trùng trung gian truyền bệnh
Virut Baculo, virut viêm não, virut Dengue.
3- VIRUT KÍ SINH Ở CÔN TRÙNG
Bệnh sốt rét do ĐVNS Plasmodium
Bệnh sốt xuất huyết(Dangi) do virut Dengue
Bệnh viêm não Nhật Bản do virut Polio ( Muỗi Culex hút máu lợn hoặc chim là ổ chứa virut sau đó đốt sang người và gây bệnh ở người)
Virus HIV, H1N1, H5N1…
Gây tử vong ở người và động vật.
Ảnh hưởng đến sức khỏe và sản xuất.
Tiêm văcxin.
Vệ sinh nơi ở.
Cách ly nguồn bệnh.
Sống lành mạnh.
3- VIRUT KÍ SINH Ở ĐỘNG VẬT VÀ NGƯỜI
HIV
VIRUT ĐẬU MÙA
Virut khảm thuốc lá, khảm dưa chuột, còi cà chua.
Gây tắc mạch làm hình thái của lá thay đổi: lá đốm vàng, đốm nâu, sọc, vằn; bị xoăn héo, bị vàng rụng; thân lùn còi cọc
Chọn giống sạch bệnh, luân canh, vệ sinh đồng ruộng, tiêu diệt côn trùng truyền bệnh.
- Làm sâu chết.
Sinh độc tố.
Khi côn trùng đốt người và động vật thì virut xâm nhập vào tế bào và gây bệnh.
Tiêu giệt côn trùng trung gian truyền bệnh.
Gây tổn thất lớn cho nhiều nghành công nghiệp vi sinh: mì chính, sinh khối…
Vô trùng trong sản xuất.
Kiểm tra vi khuẩn trước khi đưa vào sản xuất
Phagơ ở E.coli
HIV, H1N1, H5N1…
Gây tử vong ở người và động vật.
Ảnh hưởng đến sức khỏe và sản xuất.
Tiêm văcxin.
Vệ sinh nơi ở.
Cách ly nguồn bệnh. Sống lành mạnh.
Virut Baculo, virut viêm não ngựa, virut Đengi.
II- Ứng dụng của virut trong thực tiễn
1- Trong sản xuất các chế phẩm sinh học
Hình ảnh: Chế phẩm interferon
II- Ứng dụng của virut trong thực tiễn
1- Trong sản xuất các chế phẩm sinh học Intefêron ( IFN )
-IFN là những protein đặc biệt do nhiều loại tế bào của cơ thể tiết ra, xuất hiện trong tế bào khi bị nhiễm virut.
Vai trò của IFN:
- Có khả năng chống virut.
- Chống tế bào ung thư.
- Tăng khả năng miễn dịch.
Quy trình sản xuất intefêron
Các bước của kĩ thuật di truyền
Bước 1: Tách gen mong muốn bằng các enzim cắt (restrictaza).
Bước 2: Gắn gen đã cắt vào ADN của phagơ nhờ enzim gắn (ligaza).
Bước 3: Đưa phagơ đã gắn gen vào vi khuẩn.
Bước 4: Nuôi vi khuẩn đã mang gen mà ta mong muốn trong các thiết bị lên men, tách, chiết, tinh chế, tạo sản phẩm.
Chế phẩm Interferon
Insulin
II- Ứng dụng của virut trong thực tiễn
2- Trong nông nghiệp: thuốc trừ sâu từ virut
Hình ảnh: Người dân phun thuốc trừ sâu hóa học
MỘT SỐ CHẾ PHẨM THUỐC TRỪ SÂU SINH HỌC
2. Ứng dụng trong nông nghiệp: thuốc trừ sâu từ virut.
Hình: Sơ đồ đường truyền thuốc hóa học BVTV
Quy trình sản xuất chế phẩm virUt trừ sâu
2. Ứng dụng trong nông nghiệp: thuốc trừ sâu từ virut.
* Ưu điểm:
- Virut có tính đặc hiệu cao, chỉ gây hại cho một số sâu nhất định
- Virut có thể tồn tại rất lâu ngoài cơ thể côn trùng.
- Dễ sản xuất, hiệu quả diệt sâu cao, giá thành hạ.
II. ỨNG DỤNG CỦA VIRUT TRONG THỰC TIỄN
** Đấu tranh sinh học: Sử dụng sinh vật có ích tiêu diệt ngăn chặn sự phát triển của sinh vật gây hại.
+ Không gây ô nhiễm môi trường, giảm bớt tác hại của các chất hóa học.
+ Bảo vệ môi trường cho sinh vật phát triển.
II. ỨNG DỤNG CỦA VIRUT TRONG THỰC TIỄN
CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE!
NHIỆM VỤ 2:
VIRUS GÂY
BỆNH VÀ ỨNG DỤNG
PHT: TÌM HIỂU VIRUT GÂY BỆNH
1- VIRUT KÍ SINH Ở VI SINH VẬT ( Phage )
Bệnh đốm khoai tây
Bệnh khảm thuốc lá
Virut khảm thuốc lá, khảm dưa chuột, còi cà chua.
Gây tắc mạch làm hình thái của lá thay đổi: lá đốm vàng, đốm nâu, bị sọc, vằn; lá xoăn héo,vàng rồi rụng; thân lùn, còi cọc
Chọn giống sạch bệnh, luân canh, vệ sinh đồng ruộng, tiêu diệt côn trùng truyền bệnh.
2- VIRUT KÍ SINH Ở THỰC VẬT
Gây bệnh trực tiếp cho côn trùng
Virus NPV g©y bÖnh ở sâu keo, sâu khoang.
- Sâu non chậm chạp và ngừng ăn chuyển thành màu trắng, màu đen, treo ở lá, chỉ còn các chân dính lá.
3- VIRUT KÍ SINH Ở CÔN TRÙNG
- Làm sâu chết.
Sinh độc tố.
Khi côn trùng đốt người và động vật thì virut xâm nhập vào tế bào và gây bệnh.
Tiêu giệt côn trùng trung gian truyền bệnh
Virut Baculo, virut viêm não, virut Dengue.
3- VIRUT KÍ SINH Ở CÔN TRÙNG
Bệnh sốt rét do ĐVNS Plasmodium
Bệnh sốt xuất huyết(Dangi) do virut Dengue
Bệnh viêm não Nhật Bản do virut Polio ( Muỗi Culex hút máu lợn hoặc chim là ổ chứa virut sau đó đốt sang người và gây bệnh ở người)
Virus HIV, H1N1, H5N1…
Gây tử vong ở người và động vật.
Ảnh hưởng đến sức khỏe và sản xuất.
Tiêm văcxin.
Vệ sinh nơi ở.
Cách ly nguồn bệnh.
Sống lành mạnh.
3- VIRUT KÍ SINH Ở ĐỘNG VẬT VÀ NGƯỜI
HIV
VIRUT ĐẬU MÙA
Virut khảm thuốc lá, khảm dưa chuột, còi cà chua.
Gây tắc mạch làm hình thái của lá thay đổi: lá đốm vàng, đốm nâu, sọc, vằn; bị xoăn héo, bị vàng rụng; thân lùn còi cọc
Chọn giống sạch bệnh, luân canh, vệ sinh đồng ruộng, tiêu diệt côn trùng truyền bệnh.
- Làm sâu chết.
Sinh độc tố.
Khi côn trùng đốt người và động vật thì virut xâm nhập vào tế bào và gây bệnh.
Tiêu giệt côn trùng trung gian truyền bệnh.
Gây tổn thất lớn cho nhiều nghành công nghiệp vi sinh: mì chính, sinh khối…
Vô trùng trong sản xuất.
Kiểm tra vi khuẩn trước khi đưa vào sản xuất
Phagơ ở E.coli
HIV, H1N1, H5N1…
Gây tử vong ở người và động vật.
Ảnh hưởng đến sức khỏe và sản xuất.
Tiêm văcxin.
Vệ sinh nơi ở.
Cách ly nguồn bệnh. Sống lành mạnh.
Virut Baculo, virut viêm não ngựa, virut Đengi.
II- Ứng dụng của virut trong thực tiễn
1- Trong sản xuất các chế phẩm sinh học
Hình ảnh: Chế phẩm interferon
II- Ứng dụng của virut trong thực tiễn
1- Trong sản xuất các chế phẩm sinh học Intefêron ( IFN )
-IFN là những protein đặc biệt do nhiều loại tế bào của cơ thể tiết ra, xuất hiện trong tế bào khi bị nhiễm virut.
Vai trò của IFN:
- Có khả năng chống virut.
- Chống tế bào ung thư.
- Tăng khả năng miễn dịch.
Quy trình sản xuất intefêron
Các bước của kĩ thuật di truyền
Bước 1: Tách gen mong muốn bằng các enzim cắt (restrictaza).
Bước 2: Gắn gen đã cắt vào ADN của phagơ nhờ enzim gắn (ligaza).
Bước 3: Đưa phagơ đã gắn gen vào vi khuẩn.
Bước 4: Nuôi vi khuẩn đã mang gen mà ta mong muốn trong các thiết bị lên men, tách, chiết, tinh chế, tạo sản phẩm.
Chế phẩm Interferon
Insulin
II- Ứng dụng của virut trong thực tiễn
2- Trong nông nghiệp: thuốc trừ sâu từ virut
Hình ảnh: Người dân phun thuốc trừ sâu hóa học
MỘT SỐ CHẾ PHẨM THUỐC TRỪ SÂU SINH HỌC
2. Ứng dụng trong nông nghiệp: thuốc trừ sâu từ virut.
Hình: Sơ đồ đường truyền thuốc hóa học BVTV
Quy trình sản xuất chế phẩm virUt trừ sâu
2. Ứng dụng trong nông nghiệp: thuốc trừ sâu từ virut.
* Ưu điểm:
- Virut có tính đặc hiệu cao, chỉ gây hại cho một số sâu nhất định
- Virut có thể tồn tại rất lâu ngoài cơ thể côn trùng.
- Dễ sản xuất, hiệu quả diệt sâu cao, giá thành hạ.
II. ỨNG DỤNG CỦA VIRUT TRONG THỰC TIỄN
** Đấu tranh sinh học: Sử dụng sinh vật có ích tiêu diệt ngăn chặn sự phát triển của sinh vật gây hại.
+ Không gây ô nhiễm môi trường, giảm bớt tác hại của các chất hóa học.
+ Bảo vệ môi trường cho sinh vật phát triển.
II. ỨNG DỤNG CỦA VIRUT TRONG THỰC TIỄN
CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE!
 







Các ý kiến mới nhất