Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 2. Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tấn (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:13' 19-07-2009
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích: 0 người
Bài thu hoạch thiết kế điện tử
GVHD: TRẦN THỊ THU HẰNG
NGƯỜI THỰC HIỆN: VÕ NGỌC SANG
SỞ GD&ĐT BÌNH THUẬN
BÀI 2. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ
1-Vị trí địa lý.
Nước việt nam nằm ở rìa phía đông của bán đảo đông dương, gần trung tâm của khu vực đông nam á
PHẦN TRÊN ĐẤT LIỀN NẰM TRONG KHUNG CỦA HỆ TOẠ ĐỘ SAU:
Cực bắc vĩ độ 23023’B
Cực Tây 102009’KĐ
Cực Đông 109024’ KĐ
CỰC NAM 8034’B
Hệ toạ độ địa lí
+ vĩ độ: 23023’B – 8034’B ( kể cả đảo: 23023’B – 6050’ B )
+ kinh độ: 102009Đ – 109024’ Đ ( kể cả đảo: 1010Đ – 117020’ Đ )
1) Vị trí địa lý.
- Phần trên đất liền nằm trong khung của hệ tọa độ địa lý sau :
+ Điểm cực Bắc ở vĩ độ 23o23’B tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang
+ Điểm cực Nam ở vĩ độ 8o34’B tại xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau
+ Điểm cực Tây ở kinh độ 102o10’Đ tại xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên
+ Điểm cực Đông nằm ở kinh độ 109o24’Đ tại xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa.

Việt Nam gắn liền lục địa Á – Âu, tiếp giáp Biển Đông thông ra Thái Bình Dương. Kinh tuyến 1050Đ chạy qua nên đại bộ phận lãnh thổ nằm trong khu vực múi giờ thứ 7
2) Phạm vi lãnh thổ
Dựa vào kiến thức đã học, hãy cho biết phạm vi lãnh thổ của mỗi nước thường bao gồm những bộ phận nào ?
Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn bao gồm
- vùng đất,
- vùng biển
- vùng trời.
a) VÙNG ĐẤT
* Đường bờ biển nước ta cong như hình chữ S dài 3.260 Km, chạy từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Hà Tiên (Kiên Giang).
* Đường bờ biển chạy dài theo đất nước đã tạo điều kiện cho 28 trong số 64 tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương có điều kiện trực tiếp khai thác những tiềm năng to lớn của Biển ĐÔNG
a) Vùng đất
HÌNH CHỮ S, DÀI 3260 KM TỪ MÓNG CÁI(QUẢNG NINH) - HÀ TIÊN(KIÊN GIANG
NƯỚC TA CÓ HƠN:
4000 HÒN ĐẢO LỚN NHỎ, PHẦN LỚN LÀ CÁC ĐẢO VEN BỜ
CÓ 2 QUẦN ĐẢO Ở NGOÀI KHƠI XA TRÊN BIỂN ĐÔNG LÀ :
Quần đảo Hoàng Sa (thuộc thành phố Đà Nẵng)
Quần đảo Trường Sa (thuộc tỉnh Khánh Hòa).
a) Vùng đất.
Phần lớn biên giới nước ta nằm ở khu vực miền núi.
Đường biên giới thường được xác định theo các địa hình đặc trưng :
- các đỉnh núi,
- đường SÔNG núi
- các đường chia nước,
- khe
- sông suối.
Việc thông thương qua lại giữa nước ta với các nước láng giềng được tiến hành qua các cửa khẩu.
Kể tên một số cửa khẩu quốc tế quan trọng trên đường biên giới của nước ta với các nước Trung Quốc, Lào, Campuchia .
b) Vùng biển.
Vùng biển Việt Nam tiếp giáp với vùng biển của các nước :
* Trung Quốc,
* Campuchia,
* Philippin,
* Malaixia,
* Brunây,
* Inđônêxia,
* Xingapo,
* Thái Lan
b-Vùng biển.
Vùng biển của nước ta bao gồm :
+ nội thủy,
+ lãnh hải,
+ vùng tiếp giáp lãnh hải,
+ vùng đặc quyền về kinh tế và thềm lục địa.
b) Vùng biển.
*Nội thủy.
Là vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở.
Ngày 12 – 11 – 1982, Chính phủ nước ta đã ra tuyên bố quy định đường cơ sở ven bờ biển để tính chiều rộng lãnh hải Việt Nam.
Vùng nội thủy cũng được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền.
Sơ đồ phạm vi các vùng biển theo luật quốc tế (1982)
Giới hạn vùng đặc quyền kinh tế
Đường bờ biển
Đường cơ sở
Giới hạn ngoài
lãnh hải
Giới hạn ngoài
vùng tiếp giáp
Nội thuỷ
Lãnh hải
Vùng tiếp giáp
12
hải lí
12
hải lí
Mặt nước đại dương
Vùng đặc quyền kinh tế (200 hải lí)
Vùng thềm lục địa pháp lí theo luật biển (1982)
b. Vùng biển
b) Vùng biển.
- Lãnh hải.
+ Là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển.
+ Lãnh hải Việt Nam có chiều rộng 12 hải lý (1 hải lý = 1.852 m).
+ Ranh giới của lãnh hải
(được xác định bởi các đường song song cách đều đường cơ sở về phía biển và đường phân định trên các vịnh với các nước hữu quan)
+ Chính là đường biên giới quốc gia trên biển.
Sơ đồ phạm vi các vùng biển theo luật quốc tế (1982)
Giới hạn vùng đặc quyền kinh tế
Đường bờ biển
Đường cơ sở
Giới hạn ngoài
lãnh hải
Giới hạn ngoài
vùng tiếp giáp
Nội thuỷ
Lãnh hải
Vùng tiếp giáp
12
hải lí
12
hải lí
Mặt nước đại dương
Vùng đặc quyền kinh tế (200 hải lí)
Vùng thềm lục địa pháp lí theo luật biển (1982)
b. Vùng biển
b) Vùng biển.
- Vùng tiếp giáp lãnh hải.
+ Là vùng biển được quy định nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền của nước ven biển.
+ Vùng tiếp giáp lãnh hải của nước ta rộng 12 hải lý.
- Trong vùng này, Nhà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp để
+ bảo vệ an ninh quốc phòng,
+ kiểm soát thuế quan,
+ các quy định về y tế, môi trường, nhập cư …
Sơ đồ phạm vi các vùng biển theo luật quốc tế (1982)
Giới hạn vùng đặc quyền kinh tế
Đường bờ biển
Đường cơ sở
Giới hạn ngoài
lãnh hải
Giới hạn ngoài
vùng tiếp giáp
Nội thuỷ
Lãnh hải
Vùng tiếp giáp
12
hải lí
12
hải lí
Mặt nước đại dương
Vùng đặc quyền kinh tế (200 hải lí)
Vùng thềm lục địa pháp lí theo luật biển (1982)
b. Vùng biển
b) Vùng biển.
* Vùng đặc quyền kinh tế
Là vùng tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành một vùng biển rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở.
Ở vùng này, Nhà nước ta
- có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế
- nhưng
+ Các nước khác được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm
+ Tàu thuyền, máy bay nước ngoài được tự do về hoạt động hàng hải và hàng không theo công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982
Sơ đồ phạm vi các vùng biển theo luật quốc tế (1982)
Giới hạn vùng đặc quyền kinh tế
Đường bờ biển
Đường cơ sở
Giới hạn ngoài
lãnh hải
Giới hạn ngoài
vùng tiếp giáp
Nội thuỷ
Lãnh hải
Vùng tiếp giáp
12
hải lí
12
hải lí
Mặt nước đại dương
Vùng đặc quyền kinh tế (200 hải lí)
Vùng thềm lục địa pháp lí theo luật biển (1982)
b. Vùng biển
b) Vùng biển.
* Thềm lục địa.
Là phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài
- mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa,
- có độ sâu khoảng 200 m hoặc hơn nữa.
Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về mặt thăm dò, khai thác, bảo vệ và quản lý các tài nguyên thiên nhiên ở thềm lục địa Việt Nam.
Như vậy theo quan niệm mới về chủ quyền quốc gia thì vùng biển Việt Nam có diện tích khoảng 1 triệu Km2 tại Biển Đông.
Sơ đồ phạm vi các vùng biển theo luật quốc tế (1982)
Giới hạn vùng đặc quyền kinh tế
Đường bờ biển
Đường cơ sở
Giới hạn ngoài
lãnh hải
Giới hạn ngoài
vùng tiếp giáp
Nội thuỷ
Lãnh hải
Vùng tiếp giáp
12
hải lí
12
hải lí
Mặt nước đại dương
Vùng đặc quyền kinh tế (200 hải lí)
Vùng thềm lục địa pháp lí theo luật biển (1982)
b. Vùng biển
c) Vùng trời.
Vùng trời Việt Nam là khoảng không gian bao trùm lên trên lãnh thổ nước ta;
- Trên đất liền được xác định bằng các đường biên giới,
- Trên biển là ranh giới bên ngoài của lãnh hải và không gian của các đảo.
3)Ý nghĩa của vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ.
a)Ý nghĩa tự nhiên: - thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
- Nước ta nằm ở
+ Vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương;
+ Liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải;
Trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật
nên có tài nguyên khoáng sản và tài nguyên sinh vật vô cùng quý giá.
3) Ý nghĩa của vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ.
a)Ý nghĩa tự nhiên.
 
Gửi ý kiến