Bài 24. Vùng biển Việt Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: thắng vuòn
Ngày gửi: 14h:12' 26-03-2021
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: thắng vuòn
Ngày gửi: 14h:12' 26-03-2021
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA
Nêu đặc điểm của vị trí địa lí nước ta về tự nhiên?
- Vị trí nội chí tuyến
- Vị trí gần trung tâm khu vực Đông Nam Á
- Vị trí cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước Đông Nam Á đất liền và Đông Nam Á hải đảo
- Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và các luồng sinh vật.
TIẾT 25 – BÀI 24: VÙNG BIỂN VIỆT NAM
1. Đặc điểm chung của vùng biển VN
Lược đồ hành chính Việt Nam
a. Diện tích, giới hạn
TIẾT 25 – BÀI 24: VÙNG BIỂN VIỆT NAM
1. Đặc điểm chung của vùng biển VN
a. Diện tích, giới hạn
- DT biển Đông: 3.447.000km2
- Biển Đông là một biển lớn, tương đối kín, nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa ĐNÁ.
- Vùng biển VN là một bộ phận của biển Đông.
- DT của biển VN: trên 1.000.000km2
Các eo thông với
Thái Bình Dương:
Eo biển thông với
Ấn Độ Dương:
Xỏc d?nh trờn hỡnh cỏc eo bi?n v cỏc v?nh trong bi?n Dụng
TIẾT 25 – BÀI 24: VÙNG BIỂN VIỆT NAM
1. Đặc điểm chung của vùng biển VN
a. Diện tích, giới hạn
- DT biển Đông: 3.477.000km2
- Biển Đông là một biển lớn, tương đối kín, nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa ĐNÁ.
- Vùng biển VN là một bộ phận của biển Đông.
- DT của biển VN: trên 1.000.000km2
b. Đặc điểm khí hậu và hải văn của biển:
*Chế độ gió
- Chế độ gió hoạt động theo mùa.
+ Gió mùa ĐB từ tháng 10 – 4 (mùa đông)
+ Gió TN từ tháng 5 – 10 (mùa hạ)
*Chế độ nhiệt
- Là biển nóng quanh năm.
- Nhiệt độ TB năm khá cao, là 23 độ C.
- Biên độ nhiệt năm nhỏ.
TIẾT 25 – BÀI 24: VÙNG BIỂN VIỆT NAM
1. Đặc điểm chung của vùng biển VN
a. DT và giới hạn:
- DT biển Đông: 3.477.000km2
- Biển Đông là một biển lớn, tương đối kín, nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa ĐNÁ.
- Vùng biển VN là một bộ phận của biển Đông.
- DT của biển VN: trên 1.000.000km2
b. Đặc điểm khí hậu và hải văn của biển:
*Chế độ gió:
- Chế độ gió hoạt động theo mùa.
+ Gió mùa ĐB từ tháng 10 – 4.
+ Gió TN từ tháng 5 – 10 trong năm.
*Chế độ nhiệt:
- Là biển nóng quanh năm.
- Nhiệt độ TB năm khá cao, là 23 độ C.
- Biên độ nhiệt năm nhỏ.
*Chế độ mưa:
- Chế độ mưa theo mùa (do phụ thuộc ĐK khí hậu).
- Lượng mưa thường ít hơn trên đất liền.
*Dòng biển
TIẾT 25 – BÀI 24: VÙNG BIỂN VIỆT NAM
1. Đặc điểm chung của vùng biển VN
a. DT và giới hạn:
- DT biển Đông: 3.477.000km2
- Biển Đông là một biển lớn, tương đối kín, nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa ĐNÁ.
- Vùng biển VN là một bộ phận của biển Đông.
- DT của biển VN: trên 1.000.000km2
b. Đặc điểm khí hậu và hải văn của biển:
*Chế độ gió:
- Chế độ gió hoạt động theo mùa.
+ Gió mùa ĐB từ tháng 10 – 4.
+ Gió TN từ tháng 5 – 10 trong năm.
*Chế độ nhiệt:
- Là biển nóng quanh năm.
- Nhiệt độ TB năm khá cao, là 230C.
- Biên độ nhiệt năm nhỏ.
*Chế độ mưa:
- Chế độ mưa theo mùa (do phụ thuộc ĐK khí hậu).
- Lượng mưa thường ít hơn trên đất liền.
- Hoạt động theo mùa (phụ thuộc vào chế độ gió trong khí hậu)
+ Mùa hạ: dòng biển hướng TN.
+ Mùa đông: dòng biển chảy theo hướng ĐB.
*Chế độ thủy triều
*Dòng biển:
TIẾT 25 – BÀI 24: VÙNG BIỂN VIỆT NAM
1. Đặc điểm chung của vùng biển VN
a. DT và giới hạn:
- DT biển Đông: 3.477.000km2
- Biển Đông là một biển lớn, tương đối kín, nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa ĐNÁ.
- Vùng biển VN là một bộ phận của biển Đông.
- DT của biển VN: trên 1.000.000km2
b. Đặc điểm khí hậu và hải văn của biển:
*Chế độ gió:
- Chế độ gió hoạt động theo mùa.
+ Gió mùa ĐB từ tháng 10 – 4.
+ Gió TN từ tháng 5 – 10 trong năm.
*Chế độ nhiệt:
- Là biển nóng quanh năm.
- Nhiệt độ TB năm khá cao, là 230C.
- Biên độ nhiệt năm nhỏ.
*Chế độ mưa:
- Chế độ mưa theo mùa (do phụ thuộc ĐK khí hậu).
- Lượng mưa thường ít hơn trên đất liền.
*Dòng biển:
- Hoạt động theo mùa (phụ thuộc vào chế độ gió trong khí hậu)
+ Mùa hạ: dòng biển hướng TN.
+ Mùa đông: dòng biển chảy theo hướng ĐB.
- Phức tạp và độc đáo.
- Vùng biển VN có nhiều chế độ triều khác nhau.
*Chế độ thuỷ triều:
TIẾT 25 – BÀI 24: VÙNG BIỂN VIỆT NAM
1. Đặc điểm chung của vùng biển VN
a. DT và giới hạn:
- DT biển Đông: 3.477.000km2
- Biển Đông là một biển lớn, tương đối kín, nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa ĐNÁ.
- Vùng biển VN là một bộ phận của biển Đông.
- DT của biển VN: trên 1.000.000km2
b. Đặc điểm khí hậu và hải văn của biển:
*Chế độ gió:
- Chế độ gió hoạt động theo mùa.
+ Gió mùa ĐB từ tháng 10 – 4.
+ Gió TN từ tháng 5 – 10 trong năm.
*Chế độ nhiệt:
- Là biển nóng quanh năm.
- Nhiệt độ TB năm khá cao, là 230C.
- Biên độ nhiệt năm nhỏ.
*Chế độ mưa:
- Chế độ mưa theo mùa (do phụ thuộc ĐK khí hậu).
- Lượng mưa thường ít hơn trên đất liền.
*Dòng biển:
- Hoạt động theo mùa (phụ thuộc vào chế độ gió trong khí hậu)
+ Mùa hạ: dòng biển hướng TN.
+ Mùa đông: dòng biển chảy theo hướng ĐB.
*Chế độ thuỷ triều:
- Phức tạp và độc đáo.
- Vùng biển VN có nhiều chế độ triều khác nhau.
*Độ mặn:
- Độ mặn TB của biển Đông là 30 - 33%o
? Theo em, độ mặn của nước biển có giống nhau ở tất cả các biển và đại dương trên TG không? Vì sao?
- Không giống nhau
*Vì: Độ mặn phụ thuộc vào:
+ Vùng biển đó có nguồn nước sông đổ vào nhiều hay ít.
+ ĐK khí hậu: Nằm ở KV khí hậu nóng hay lạnh.
+ Lượng mưa nhiều hay ít
+ ĐK địa hình tạo nên vùng biển đó là biển kín hay mở.
+ Lượng bốc hơi của nước nhiều hay ít.
Ở biển Chết, người ta ghi nhận độ mặn nước khoảng 33,7%, tức gấp gần 10 lần so với độ mặn tiêu chuẩn của nước biển.
Theo trang Science Daily, nước biển nhạt nhất được ghi nhận tại vùng nước phía đông vịnh Phần Lan, vốn là một phần của biển Baltic, nằm ở khu vực gần Cực Bắc.
Do nhiều dòng nước ngọt lớn đổ về, trong đó có sông Neva. Độ mặn trên vịnh Phần Lan dao động từ 0,02-0,58% ở bề mặt và 0,03-0,85% ở đáy biển.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
1. Trên biển Đông, hướng gió chiếm ưu thế trong mùa hạ từ tháng 5 đến tháng 9 là
a. Đông bắc
b. Đông nam
c. Tây nam
d. Gió nam
2. Hướng dòng biển trong mùa đông từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau ở biển Đông là
a. Hướng đông - tây
b. Tây nam – đông bắc
c. Hướng bắc – nam
d. Đông bắc – tây nam
Những quy định liên quan đến tự do hàng hải quốc tế.
Các quy tắc ứng xử đối với vùng biển bên ngoài vùng đặc quyền kinh tế.
Quy định về biển – đảo, việc sử dụng vùng đặc quyền kinh tế của mỗi quốc gia.
Vấn đề khai thác các nguồn tài nguyên biển, trong đó quan trọng nhất là khai thác khoáng sản dưới đáy đại dương và đánh bắt hải sản trong hải phận quốc tế.
NỘI DUNG CHÍNH LUẬT BIỂN 1982
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Nêu đặc điểm của vị trí địa lí nước ta về tự nhiên?
- Vị trí nội chí tuyến
- Vị trí gần trung tâm khu vực Đông Nam Á
- Vị trí cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước Đông Nam Á đất liền và Đông Nam Á hải đảo
- Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và các luồng sinh vật.
TIẾT 25 – BÀI 24: VÙNG BIỂN VIỆT NAM
1. Đặc điểm chung của vùng biển VN
Lược đồ hành chính Việt Nam
a. Diện tích, giới hạn
TIẾT 25 – BÀI 24: VÙNG BIỂN VIỆT NAM
1. Đặc điểm chung của vùng biển VN
a. Diện tích, giới hạn
- DT biển Đông: 3.447.000km2
- Biển Đông là một biển lớn, tương đối kín, nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa ĐNÁ.
- Vùng biển VN là một bộ phận của biển Đông.
- DT của biển VN: trên 1.000.000km2
Các eo thông với
Thái Bình Dương:
Eo biển thông với
Ấn Độ Dương:
Xỏc d?nh trờn hỡnh cỏc eo bi?n v cỏc v?nh trong bi?n Dụng
TIẾT 25 – BÀI 24: VÙNG BIỂN VIỆT NAM
1. Đặc điểm chung của vùng biển VN
a. Diện tích, giới hạn
- DT biển Đông: 3.477.000km2
- Biển Đông là một biển lớn, tương đối kín, nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa ĐNÁ.
- Vùng biển VN là một bộ phận của biển Đông.
- DT của biển VN: trên 1.000.000km2
b. Đặc điểm khí hậu và hải văn của biển:
*Chế độ gió
- Chế độ gió hoạt động theo mùa.
+ Gió mùa ĐB từ tháng 10 – 4 (mùa đông)
+ Gió TN từ tháng 5 – 10 (mùa hạ)
*Chế độ nhiệt
- Là biển nóng quanh năm.
- Nhiệt độ TB năm khá cao, là 23 độ C.
- Biên độ nhiệt năm nhỏ.
TIẾT 25 – BÀI 24: VÙNG BIỂN VIỆT NAM
1. Đặc điểm chung của vùng biển VN
a. DT và giới hạn:
- DT biển Đông: 3.477.000km2
- Biển Đông là một biển lớn, tương đối kín, nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa ĐNÁ.
- Vùng biển VN là một bộ phận của biển Đông.
- DT của biển VN: trên 1.000.000km2
b. Đặc điểm khí hậu và hải văn của biển:
*Chế độ gió:
- Chế độ gió hoạt động theo mùa.
+ Gió mùa ĐB từ tháng 10 – 4.
+ Gió TN từ tháng 5 – 10 trong năm.
*Chế độ nhiệt:
- Là biển nóng quanh năm.
- Nhiệt độ TB năm khá cao, là 23 độ C.
- Biên độ nhiệt năm nhỏ.
*Chế độ mưa:
- Chế độ mưa theo mùa (do phụ thuộc ĐK khí hậu).
- Lượng mưa thường ít hơn trên đất liền.
*Dòng biển
TIẾT 25 – BÀI 24: VÙNG BIỂN VIỆT NAM
1. Đặc điểm chung của vùng biển VN
a. DT và giới hạn:
- DT biển Đông: 3.477.000km2
- Biển Đông là một biển lớn, tương đối kín, nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa ĐNÁ.
- Vùng biển VN là một bộ phận của biển Đông.
- DT của biển VN: trên 1.000.000km2
b. Đặc điểm khí hậu và hải văn của biển:
*Chế độ gió:
- Chế độ gió hoạt động theo mùa.
+ Gió mùa ĐB từ tháng 10 – 4.
+ Gió TN từ tháng 5 – 10 trong năm.
*Chế độ nhiệt:
- Là biển nóng quanh năm.
- Nhiệt độ TB năm khá cao, là 230C.
- Biên độ nhiệt năm nhỏ.
*Chế độ mưa:
- Chế độ mưa theo mùa (do phụ thuộc ĐK khí hậu).
- Lượng mưa thường ít hơn trên đất liền.
- Hoạt động theo mùa (phụ thuộc vào chế độ gió trong khí hậu)
+ Mùa hạ: dòng biển hướng TN.
+ Mùa đông: dòng biển chảy theo hướng ĐB.
*Chế độ thủy triều
*Dòng biển:
TIẾT 25 – BÀI 24: VÙNG BIỂN VIỆT NAM
1. Đặc điểm chung của vùng biển VN
a. DT và giới hạn:
- DT biển Đông: 3.477.000km2
- Biển Đông là một biển lớn, tương đối kín, nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa ĐNÁ.
- Vùng biển VN là một bộ phận của biển Đông.
- DT của biển VN: trên 1.000.000km2
b. Đặc điểm khí hậu và hải văn của biển:
*Chế độ gió:
- Chế độ gió hoạt động theo mùa.
+ Gió mùa ĐB từ tháng 10 – 4.
+ Gió TN từ tháng 5 – 10 trong năm.
*Chế độ nhiệt:
- Là biển nóng quanh năm.
- Nhiệt độ TB năm khá cao, là 230C.
- Biên độ nhiệt năm nhỏ.
*Chế độ mưa:
- Chế độ mưa theo mùa (do phụ thuộc ĐK khí hậu).
- Lượng mưa thường ít hơn trên đất liền.
*Dòng biển:
- Hoạt động theo mùa (phụ thuộc vào chế độ gió trong khí hậu)
+ Mùa hạ: dòng biển hướng TN.
+ Mùa đông: dòng biển chảy theo hướng ĐB.
- Phức tạp và độc đáo.
- Vùng biển VN có nhiều chế độ triều khác nhau.
*Chế độ thuỷ triều:
TIẾT 25 – BÀI 24: VÙNG BIỂN VIỆT NAM
1. Đặc điểm chung của vùng biển VN
a. DT và giới hạn:
- DT biển Đông: 3.477.000km2
- Biển Đông là một biển lớn, tương đối kín, nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa ĐNÁ.
- Vùng biển VN là một bộ phận của biển Đông.
- DT của biển VN: trên 1.000.000km2
b. Đặc điểm khí hậu và hải văn của biển:
*Chế độ gió:
- Chế độ gió hoạt động theo mùa.
+ Gió mùa ĐB từ tháng 10 – 4.
+ Gió TN từ tháng 5 – 10 trong năm.
*Chế độ nhiệt:
- Là biển nóng quanh năm.
- Nhiệt độ TB năm khá cao, là 230C.
- Biên độ nhiệt năm nhỏ.
*Chế độ mưa:
- Chế độ mưa theo mùa (do phụ thuộc ĐK khí hậu).
- Lượng mưa thường ít hơn trên đất liền.
*Dòng biển:
- Hoạt động theo mùa (phụ thuộc vào chế độ gió trong khí hậu)
+ Mùa hạ: dòng biển hướng TN.
+ Mùa đông: dòng biển chảy theo hướng ĐB.
*Chế độ thuỷ triều:
- Phức tạp và độc đáo.
- Vùng biển VN có nhiều chế độ triều khác nhau.
*Độ mặn:
- Độ mặn TB của biển Đông là 30 - 33%o
? Theo em, độ mặn của nước biển có giống nhau ở tất cả các biển và đại dương trên TG không? Vì sao?
- Không giống nhau
*Vì: Độ mặn phụ thuộc vào:
+ Vùng biển đó có nguồn nước sông đổ vào nhiều hay ít.
+ ĐK khí hậu: Nằm ở KV khí hậu nóng hay lạnh.
+ Lượng mưa nhiều hay ít
+ ĐK địa hình tạo nên vùng biển đó là biển kín hay mở.
+ Lượng bốc hơi của nước nhiều hay ít.
Ở biển Chết, người ta ghi nhận độ mặn nước khoảng 33,7%, tức gấp gần 10 lần so với độ mặn tiêu chuẩn của nước biển.
Theo trang Science Daily, nước biển nhạt nhất được ghi nhận tại vùng nước phía đông vịnh Phần Lan, vốn là một phần của biển Baltic, nằm ở khu vực gần Cực Bắc.
Do nhiều dòng nước ngọt lớn đổ về, trong đó có sông Neva. Độ mặn trên vịnh Phần Lan dao động từ 0,02-0,58% ở bề mặt và 0,03-0,85% ở đáy biển.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
1. Trên biển Đông, hướng gió chiếm ưu thế trong mùa hạ từ tháng 5 đến tháng 9 là
a. Đông bắc
b. Đông nam
c. Tây nam
d. Gió nam
2. Hướng dòng biển trong mùa đông từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau ở biển Đông là
a. Hướng đông - tây
b. Tây nam – đông bắc
c. Hướng bắc – nam
d. Đông bắc – tây nam
Những quy định liên quan đến tự do hàng hải quốc tế.
Các quy tắc ứng xử đối với vùng biển bên ngoài vùng đặc quyền kinh tế.
Quy định về biển – đảo, việc sử dụng vùng đặc quyền kinh tế của mỗi quốc gia.
Vấn đề khai thác các nguồn tài nguyên biển, trong đó quan trọng nhất là khai thác khoáng sản dưới đáy đại dương và đánh bắt hải sản trong hải phận quốc tế.
NỘI DUNG CHÍNH LUẬT BIỂN 1982
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
 







Các ý kiến mới nhất