Bài 35. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Nhung
Ngày gửi: 14h:07' 10-04-2020
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 207
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Nhung
Ngày gửi: 14h:07' 10-04-2020
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 207
Số lượt thích:
0 người
Tiết 40. Bài 35.VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ.
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN.
III. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI.
Vị trí của vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Tiết 40. Bài 35.VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ.
Tiết 40. Bài 35.VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ.
Vùng ĐBSCL nằm ở vị trí liền kề phía Tây của vùng ĐNB.
Phía bắc giáp Cam-pu-chia.
Phía tây nam giáp vịnh Thái Lan.
Phía đông nam giáp Biển Đông.
Ý nghĩa:
Liền kề Đông Nam Bộ là vùng kinh tế phát triển năng động nhất cả nước, là nơi tiêu thị sản phẩm, sử dụng lao động của vùng.
Giáp Cam –pu chia thuận lợi giao lưu, trao đổi kinh tế với các nước tiểu vùng sông Mê Công.
Đường bờ biển dài, vùng biển rộng thuận lợi phát triển tổng hợp kinh tế biển.
> Có điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế đất liền và trên biển.
Tiết 40. Bài 35.VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ.
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN.
1.Điều kiện tự nhiên: (Địa hình,đất,rừng. Khí hậu, nước, sinh vật- sgk).
* Điều kiện tự nhiên:
- Địa hình: Đồng bằng, tương đối bằng phảng
- Khí hậu: Cận xích đạo, nóng ẩm, mưa nhiều
- Sông ngòi: nguồn nước dồi dào, nhiều kênh rạch, hạ lưu sông Mê Công
- Sinh vật: trên cạn, dưới nước rất phong phú, đa dạng
- Đất: đất ngọt, phèn, mặn
Tiết 40. Bài 35.VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ.
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN.
1.Điều kiện tự nhiên (Địa hình,đất,khí hậu, nước, sinh vật.- SGK)
2. Tài nguyên thiên nhiên (Đất, rừng, khí hậu, nước, biển và hải đảo- H35.2/sgk ).
a Thuận lợi:
- Giàu tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa nước.
- Địa hình thấp, rộng ,bằng phẳng.
- Khí hậu cận xích đạo, nóng ẩm quanh năm, lượng mưa dồi dào, đa dạng sinh vật.
Hệ thống sông ngòi, kênh rạch đem nguồn lợi lớn về phù sa, thủy sản, sinh vật phong phú.
Phát triển kinh tổng hợp kinh tế biển, đặc biệt là đánh bắt và nuôi trồng hải sản.
Dựa vào hình 35.2, nhận xét thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên ở đồng bằng sông Cửu Long để sản xuất lương thực thực phẩm?
Tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông nghiệp
ở Đồng bằng sông Cửu Long
Đất, rừng
Khí hậu, nước
Biển và hải đảo
Diện tích gần 4 triệu ha . Đất phù sa ngọt: 1,2 triệu ha. Đất phèn, mặn : 2,5 triệu ha.
Rừng ngập mặn ven biển và trên bán đảo Cà Mau chiếm diện tích lớn
Khí hậu nóng ẩm quanh năm, lượng mưa dồi dào.
Sông Mê Công đem lại nguồn lợi lớn. Hệ thống kênh rạch chằng chịt. Vùng nước mặn, nước lợ cửa sông, ven biển rộng lớn
Nguồn hải sản quí hết sức phong phú.
Biển ấm quanh năm, ngư trường lớn; nhiều đảo và quần đảo thuận lợi cho khai thác hải sản
Tiết 40. Bài 35.VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ.
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN.
1.Điều kiện tự nhiên (Địa hình,đất,khí hậu, nước, sinh vật.- SGK)
2. Tài nguyên thiên nhiên (Đất, rừng, khí hậu, nước, biển và hải đảo- H35.2/sgk ).
a Thuận lợi:
- Giàu tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa nước.
- Địa hình thấp, rộng ,bằng phẳng.
- Khí hậu cận xích đạo, nóng ẩm quanh năm, lượng mưa dồi dào, đa dạng sinh vật.
Hệ thống sông ngòi, kênh rạch đem nguồn lợi lớn về phù sa, thủy sản, sinh vật phong phú.
Phát triển kinh tổng hợp kinh tế biển, đặc biệt là đánh bắt và nuôi trồng hải sản.
b. Khó khăn:
Nêu một số khó khăn về tự nhiên ở đồng bằng sông Cửu Long và phương hướng khắc phục?
ĐẤT PHÈN
ĐẤT MẶN
Tiết 40. Bài 35.VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ.
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN.
a. Thuận lợi:
- Giàu tài nguyên để phát triển nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa nước.
- Địa hình thấp, rộng ,bằng phẳng.
- Khí hậu cận xích đạo, nóng ẩm quanh năm, lượng mưa dồi dào, đa dạng sinh vật.
Hệ thống sông ngòi, kênh rạch đem nguồn lợi lớn về phù sa, thủy sản, sinh vật phong phú.
Phát triển kinh tổng hợp kinh tế biển, đặc biệt là đánh bắt và nuôi trồng hải sản.
b.Khó khăn:
- Đất bị nhiễm phèn, mặn.
- Lũ lụt thường xuyên.
- Mùa khô thiếu nước, nước mặn xâm nhập sâu vào trong đất liền.
c.Biện pháp:
- Cải tạo đất.
- Tăng cường xây dựng hệ thống thuỷ lợi.
- Chủ động sống chung với lũ.
1.Điều kiện tự nhiên (Địa hình,đất,khí hậu, nước, sinh vật.- SGK)
2. Tài nguyên thiên nhiên (Đất, rừng, khí hậu, nước, biển và hải đảo- H35.2/sgk ).
Làm nhà tránh lũ
Sống chung với lũ
Tiết 40. Bài 35.VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ.
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN.
III. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI.
Đặc điểm
Đông dân: 16.7 triệu người (2002)
2015 là 17,6 triệu người.
*Nhiều dân tộc, người Kinh chiếm đa số.
2. Thuận lợi
* Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
* Người lao động cần cù, linh hoạt, nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp.
3. Khó khăn
* Mặt bằng dân trí chưa cao.
Cơ sở vật chất, hạ tầng nông thôn chưa hoàn thiện
4. Giải pháp
* Nâng cao mặt bằng dân trí.
* Xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn hoàn thiện.
* Phát triển đô thị.
Bảng 35.1: Một số chỉ tiêu phát triển dân cư, xã hội vùng ĐBSCL năm 1999.
Tại sao phải đặt vấn đề phát triển kinh tế đi đôi với việc nâng cao mặt bằng dân trí và phát triển đô thị ở đồng bằng này?
Phải đặt vấn đề phát triển kinh tế đi đôi với nâng cao mặt bằng dân trí và phát triển đô thị vì:
Đồng bằng sông Cửu Long là vùng giàu tiềm năng nhưng mặt bằng dân trí còn thấp, thiếu lao động có chuyên môn kĩ thuật, làm hạn chế việc khai thác các tiềm năng để đẩy mạnh phát triển kinh tế.
Tỉ lệ dân đô thị còn thấp cho thấy trình độ công nghiệp hóa ở đồng bằng còn thấp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa còn chậm
⟹ Phát triển kinh tế đi đôi với nâng cao mặt bằng dân trí và phát triển đô thị sẽ:
- Thu hút mạnh hơn đầu tư của các vùng khác trong nước và của nước ngoài, từ đó phát huy tốt hơn các thế rnạnh về tự nhiên và lao động của vùng để đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Tạo ra việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống của dân cư.
- Là đồng bằng rộng (< 4 triệu ha)
- Khí hậu cận xích đạo: nhiệt, ẩm cao thuận lợi phát triển nôngnghiệp, nhất là lúa nước.
- Sông ngòi, kênh rạch chằng chịt mang đến nhiều nguồn lợi lớn.
Hải sản phong phú, ngư trường lớn thuận lợi cho khai thác.
- Động thực vật rất phong phú.
- Nhiều đất tốt, phù sa bồi tụ.
- Diện tích đất phèn, đất mặn lớn.
- Mùa khô thiếu nước tăng nguy cơ nhiễm phèn, nhiễm mặn.
- Lụt kéo dài.
Khí hậu, nước.
Biển, hải đảo.
Địa hình,
đất,
sinh vật.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Người dân đồng bằng sông Cửu Long giàu kinh nghiệm trong lãnh vực kinh tế nào?
a/ Nuôi trồng thủy sản.
b/ Công nghiệp chế biến.
c/ Sản xuất nông nghiệp hàng hóa.
d/ Đánh cá.
c/
CHUẨN BỊ BÀI 36: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (tt)
Câu 1 : căn cứ bảng 36.1, tính tỉ lệ(%) diện tích và sản lượng lúa của ĐBSCL so với cả nước? Nêu ý nghĩa của sản xuất lương thực ở vùng này?
Câu 2: dựa vào bảng 36.2 , cho biết vì sao ngành chế biến lương thực phẩm chiếm tỉ trọng cao?
Câu 3: Nêu ý nghĩa của vận tải thủy trong sản xuất và đời sống nhân dân trong vùng?
Câu 4: Thành phố Cần Thơ có những điều kiện thuận lợi gì để trở thành trung tâm kinh tế lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long?
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ.
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN.
III. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI.
Vị trí của vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Tiết 40. Bài 35.VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ.
Tiết 40. Bài 35.VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ.
Vùng ĐBSCL nằm ở vị trí liền kề phía Tây của vùng ĐNB.
Phía bắc giáp Cam-pu-chia.
Phía tây nam giáp vịnh Thái Lan.
Phía đông nam giáp Biển Đông.
Ý nghĩa:
Liền kề Đông Nam Bộ là vùng kinh tế phát triển năng động nhất cả nước, là nơi tiêu thị sản phẩm, sử dụng lao động của vùng.
Giáp Cam –pu chia thuận lợi giao lưu, trao đổi kinh tế với các nước tiểu vùng sông Mê Công.
Đường bờ biển dài, vùng biển rộng thuận lợi phát triển tổng hợp kinh tế biển.
> Có điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế đất liền và trên biển.
Tiết 40. Bài 35.VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ.
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN.
1.Điều kiện tự nhiên: (Địa hình,đất,rừng. Khí hậu, nước, sinh vật- sgk).
* Điều kiện tự nhiên:
- Địa hình: Đồng bằng, tương đối bằng phảng
- Khí hậu: Cận xích đạo, nóng ẩm, mưa nhiều
- Sông ngòi: nguồn nước dồi dào, nhiều kênh rạch, hạ lưu sông Mê Công
- Sinh vật: trên cạn, dưới nước rất phong phú, đa dạng
- Đất: đất ngọt, phèn, mặn
Tiết 40. Bài 35.VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ.
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN.
1.Điều kiện tự nhiên (Địa hình,đất,khí hậu, nước, sinh vật.- SGK)
2. Tài nguyên thiên nhiên (Đất, rừng, khí hậu, nước, biển và hải đảo- H35.2/sgk ).
a Thuận lợi:
- Giàu tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa nước.
- Địa hình thấp, rộng ,bằng phẳng.
- Khí hậu cận xích đạo, nóng ẩm quanh năm, lượng mưa dồi dào, đa dạng sinh vật.
Hệ thống sông ngòi, kênh rạch đem nguồn lợi lớn về phù sa, thủy sản, sinh vật phong phú.
Phát triển kinh tổng hợp kinh tế biển, đặc biệt là đánh bắt và nuôi trồng hải sản.
Dựa vào hình 35.2, nhận xét thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên ở đồng bằng sông Cửu Long để sản xuất lương thực thực phẩm?
Tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông nghiệp
ở Đồng bằng sông Cửu Long
Đất, rừng
Khí hậu, nước
Biển và hải đảo
Diện tích gần 4 triệu ha . Đất phù sa ngọt: 1,2 triệu ha. Đất phèn, mặn : 2,5 triệu ha.
Rừng ngập mặn ven biển và trên bán đảo Cà Mau chiếm diện tích lớn
Khí hậu nóng ẩm quanh năm, lượng mưa dồi dào.
Sông Mê Công đem lại nguồn lợi lớn. Hệ thống kênh rạch chằng chịt. Vùng nước mặn, nước lợ cửa sông, ven biển rộng lớn
Nguồn hải sản quí hết sức phong phú.
Biển ấm quanh năm, ngư trường lớn; nhiều đảo và quần đảo thuận lợi cho khai thác hải sản
Tiết 40. Bài 35.VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ.
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN.
1.Điều kiện tự nhiên (Địa hình,đất,khí hậu, nước, sinh vật.- SGK)
2. Tài nguyên thiên nhiên (Đất, rừng, khí hậu, nước, biển và hải đảo- H35.2/sgk ).
a Thuận lợi:
- Giàu tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa nước.
- Địa hình thấp, rộng ,bằng phẳng.
- Khí hậu cận xích đạo, nóng ẩm quanh năm, lượng mưa dồi dào, đa dạng sinh vật.
Hệ thống sông ngòi, kênh rạch đem nguồn lợi lớn về phù sa, thủy sản, sinh vật phong phú.
Phát triển kinh tổng hợp kinh tế biển, đặc biệt là đánh bắt và nuôi trồng hải sản.
b. Khó khăn:
Nêu một số khó khăn về tự nhiên ở đồng bằng sông Cửu Long và phương hướng khắc phục?
ĐẤT PHÈN
ĐẤT MẶN
Tiết 40. Bài 35.VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ.
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN.
a. Thuận lợi:
- Giàu tài nguyên để phát triển nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa nước.
- Địa hình thấp, rộng ,bằng phẳng.
- Khí hậu cận xích đạo, nóng ẩm quanh năm, lượng mưa dồi dào, đa dạng sinh vật.
Hệ thống sông ngòi, kênh rạch đem nguồn lợi lớn về phù sa, thủy sản, sinh vật phong phú.
Phát triển kinh tổng hợp kinh tế biển, đặc biệt là đánh bắt và nuôi trồng hải sản.
b.Khó khăn:
- Đất bị nhiễm phèn, mặn.
- Lũ lụt thường xuyên.
- Mùa khô thiếu nước, nước mặn xâm nhập sâu vào trong đất liền.
c.Biện pháp:
- Cải tạo đất.
- Tăng cường xây dựng hệ thống thuỷ lợi.
- Chủ động sống chung với lũ.
1.Điều kiện tự nhiên (Địa hình,đất,khí hậu, nước, sinh vật.- SGK)
2. Tài nguyên thiên nhiên (Đất, rừng, khí hậu, nước, biển và hải đảo- H35.2/sgk ).
Làm nhà tránh lũ
Sống chung với lũ
Tiết 40. Bài 35.VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ.
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN.
III. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI.
Đặc điểm
Đông dân: 16.7 triệu người (2002)
2015 là 17,6 triệu người.
*Nhiều dân tộc, người Kinh chiếm đa số.
2. Thuận lợi
* Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
* Người lao động cần cù, linh hoạt, nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp.
3. Khó khăn
* Mặt bằng dân trí chưa cao.
Cơ sở vật chất, hạ tầng nông thôn chưa hoàn thiện
4. Giải pháp
* Nâng cao mặt bằng dân trí.
* Xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn hoàn thiện.
* Phát triển đô thị.
Bảng 35.1: Một số chỉ tiêu phát triển dân cư, xã hội vùng ĐBSCL năm 1999.
Tại sao phải đặt vấn đề phát triển kinh tế đi đôi với việc nâng cao mặt bằng dân trí và phát triển đô thị ở đồng bằng này?
Phải đặt vấn đề phát triển kinh tế đi đôi với nâng cao mặt bằng dân trí và phát triển đô thị vì:
Đồng bằng sông Cửu Long là vùng giàu tiềm năng nhưng mặt bằng dân trí còn thấp, thiếu lao động có chuyên môn kĩ thuật, làm hạn chế việc khai thác các tiềm năng để đẩy mạnh phát triển kinh tế.
Tỉ lệ dân đô thị còn thấp cho thấy trình độ công nghiệp hóa ở đồng bằng còn thấp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa còn chậm
⟹ Phát triển kinh tế đi đôi với nâng cao mặt bằng dân trí và phát triển đô thị sẽ:
- Thu hút mạnh hơn đầu tư của các vùng khác trong nước và của nước ngoài, từ đó phát huy tốt hơn các thế rnạnh về tự nhiên và lao động của vùng để đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Tạo ra việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống của dân cư.
- Là đồng bằng rộng (< 4 triệu ha)
- Khí hậu cận xích đạo: nhiệt, ẩm cao thuận lợi phát triển nôngnghiệp, nhất là lúa nước.
- Sông ngòi, kênh rạch chằng chịt mang đến nhiều nguồn lợi lớn.
Hải sản phong phú, ngư trường lớn thuận lợi cho khai thác.
- Động thực vật rất phong phú.
- Nhiều đất tốt, phù sa bồi tụ.
- Diện tích đất phèn, đất mặn lớn.
- Mùa khô thiếu nước tăng nguy cơ nhiễm phèn, nhiễm mặn.
- Lụt kéo dài.
Khí hậu, nước.
Biển, hải đảo.
Địa hình,
đất,
sinh vật.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Người dân đồng bằng sông Cửu Long giàu kinh nghiệm trong lãnh vực kinh tế nào?
a/ Nuôi trồng thủy sản.
b/ Công nghiệp chế biến.
c/ Sản xuất nông nghiệp hàng hóa.
d/ Đánh cá.
c/
CHUẨN BỊ BÀI 36: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (tt)
Câu 1 : căn cứ bảng 36.1, tính tỉ lệ(%) diện tích và sản lượng lúa của ĐBSCL so với cả nước? Nêu ý nghĩa của sản xuất lương thực ở vùng này?
Câu 2: dựa vào bảng 36.2 , cho biết vì sao ngành chế biến lương thực phẩm chiếm tỉ trọng cao?
Câu 3: Nêu ý nghĩa của vận tải thủy trong sản xuất và đời sống nhân dân trong vùng?
Câu 4: Thành phố Cần Thơ có những điều kiện thuận lợi gì để trở thành trung tâm kinh tế lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long?
 







Các ý kiến mới nhất