Bài 35. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn V Ăn Hà
Ngày gửi: 17h:42' 13-04-2020
Dung lượng: 9.2 MB
Số lượt tải: 310
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn V Ăn Hà
Ngày gửi: 17h:42' 13-04-2020
Dung lượng: 9.2 MB
Số lượt tải: 310
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM VÀO LỚP HỌC
MÔN ĐỊA LÍ9
Lược đồ các vùng kinh tế Việt Nam
TD VÀ MN BẮC BỘ
ĐBS HỒNG
BẮC TRUNG BỘ
DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
TÂY NGUYÊN
ĐÔNG NAM BỘ
ĐBS CỬU LONG
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, GiỚI HẠN LÃNH THỔ
Lược đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm Việt Nam
ĐBSCL
Khái quát chung:
Các tỉnh thành phố:
Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Đồng Tháp, Trà Vinh, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu, Cà Mau
Diện tích: 39734 km2
Dân số: 16.7 triệu người (2002)
Dựa vào hình 35.1, hãy xác định ranh giới và nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng?
Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích 39.734 km2
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, GiỚI HẠN LÃNH THỔ
CAMPUCHIA
ĐÔNG NAM BỘ
VỊNH THÁI LAN
BIỂN ĐÔNG
Vị trí của vùng ĐB SCL.
B?c
Tây, Nam
Đông Bắc
Đông Nam
ĐƯỜNG HÀNG HẢI QUỐC TẾ
Các nước thuộc tiểu vùng sông Mê Công:
Tỉnh Vân Nam –
Trung Quốc.
-Myanma.
-Lào
-Thái Lan.
-Campuchia.
Việt Nam.
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, GiỚI HẠN LÃNH THỔ
Đồng bằng sông Cửu Long nằm ở phần cực Nam của đất nước, gần xích đạo, nằm sát vùng Đông Nam Bộ, có 3 mặt giáp biển và có biên giới giáp Campuchia.
Ý nghĩa: thuận lợi cho giao lưu trên đất liền và biển với các vùng và các nước.
* Điều kiện tự nhiên:
- Địa hình: Đồng bằng, tương đối bằng phảng
- Khí hậu: Cận xích đạo, nóng ẩm, mưa nhiều
- Sông ngòi: nguồn nước dồi dào, nhiều kênh rạch, hạ lưu sông Mê Công
- Sinh vật: trên cạn, dưới nước rất phong phú, đa dạng
- Đất: đất ngọt, phèn, mặn
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Dựa vào hình 35.2, nhận xét thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên ở đồng bằng sông Cửu Long để sản xuất lương thực thực phẩm?
Tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông nghiệp
ở Đồng bằng sông Cửu Long
Đất, rừng
Khí hậu, nước
Biển và hải đảo
Diện tích gần 4 triệu ha . Đất phù sa ngọt: 1,2 triệu ha. Đất phèn, mặn : 2,5 triệu ha.
Rừng ngập mặn ven biển và trên bán đảo Cà Mau chiếm diện tích lớn
Khí hậu nóng ẩm quanh năm, lượng mưa dồi dào.
Sông Mê Công đem lại nguồn lợi lớn. Hệ thống kênh rạch chằng chịt. Vùng nước mặn, nước lợ cửa sông, ven biển rộng lớn
Nguồn hải sản quí hết sức phong phú.
Biển ấm quanh năm, ngư trường lớn; nhiều đảo và quần đảo thuận lợi cho khai thác hải sản
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN.
Giàu tài nguyên để phát triển nông nghiệp:
+ Đồng bằng rộng, diện tích đất rừng: gần 4 triệu ha ( đất phù sa ngọt 1,2 triệu ha ; đất phèn, mặn 2,5 triệu ha ; rừng ngập mặn ven biển chiếm diện tích lớn).
Bài 35
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN.
Giàu tài nguyên để phát triển nông nghiệp:
+ Đồng bằng rộng, diện tích đất rừng: gần 4 triệu ha ( đất phù sa ngọt 1,2 triệu ha ; đất phèn, mặn 2,5 triệu ha ; rừng ngập mặn ven biển chiếm diện tích lớn).
+ Khí hậu nóng ẩm quanh năm, nguồn nước dồi dào, sinh vật phong phú đa dạng.
+ Vùng biển ấm quanh năm, ngư trường lớn, nguồn hải sản phong phú, nhiều đảo, quần đảo.
Bài 35
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Nêu một số khó khăn về tự nhiên ở đồng bằng sông Cửu Long và phương hướng khắc phục?
ĐẤT PHÈN
ĐẤT MẶN
Bài 35
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Một số khó khăn về tự nhiên ở đồng bằng sông Cửu Long
Khó khăn:
Lũ lụt , diện tích đất phèn, đất mặn lớn,xâm nhập mặn sâu vào đất liền, thiếu nước ngọt trong mùa khô.
Nêu phương hướng khắcphục?
Làm nhà tránh lũ
Sống chung với lũ
BIỆN PHÁP
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
III. ĐẶC ĐiỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI
Bài 35
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
III. ĐẶC ĐiỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI
Bảng 35.1. Một số tiêu chí phát triển dân cư,xã hội vùng ĐBSCL năm 1999
Đặc điểm chủ yếu về dân cư, xã hội ở đồng bằng sông Cửu Long?
Tại sao phải đặt vấn đề phát triển kinh tế đi đôi với việc nâng cao mặt bằng dân trí và phát triển đô thị ở đồng bằng này?
Bài 35
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
III/ ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI:
Đặc điểm: đông dân, ngoài người Kinh, còn có người Khơ-me, Chăm, Hoa…
Thuận lợi: nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp hàng hóa, thị trường tiêu thụ lớn.
Khó khăn:
+ Mặt bằng dân trí chưa cao.( tỉ lệ người lớn biết chữ 88,1% < 90,3% cả nước)
Dân cư, xã hội có thuận lợi gì
cho phát triển kinh tế của vùng?
+ Đô thị hóa chậm
Tại sao phải đặt vấn đề phát triển kinh tế đi đôi với việc nâng cao mặt bằng dân trí và phát triển đô thị ở đồng bằng này?
CỦNG CỐ
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Người dân đồng bằng sông Cửu Long giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh tế nào?
a/ Nuôi trồng thủy sản.
b/ Công nghiệp chế biến.
c/ Sản xuất nông nghiệp hàng hóa.
d/ Đánh cá.
c/
CHUẨN BỊ BÀI 36: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (tt)
Câu 1:Căn cứ bảng 36.1, tính tỉ lệ(%) diện tích và sản lượng lúa của ĐBSCL so với cả nước? Nêu ý nghĩa của sản xuất lương thực ở vùng này?
Câu 2 : dựa vào bảng 36.2 , cho biết vì sao ngành chế biến lương thực phẩm chiếm tỉ trọng cao?
Câu 3: Nêu ý nghĩa của vận tải thủy trong sản xuất và đời sống nhân dân trong vùng?
Câu 4: Thành phố Cần Thơ có những điều kiện thuận lợi gì để trở thành trung tâm kinh tế lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long?
MÔN ĐỊA LÍ9
Lược đồ các vùng kinh tế Việt Nam
TD VÀ MN BẮC BỘ
ĐBS HỒNG
BẮC TRUNG BỘ
DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
TÂY NGUYÊN
ĐÔNG NAM BỘ
ĐBS CỬU LONG
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, GiỚI HẠN LÃNH THỔ
Lược đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm Việt Nam
ĐBSCL
Khái quát chung:
Các tỉnh thành phố:
Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Đồng Tháp, Trà Vinh, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu, Cà Mau
Diện tích: 39734 km2
Dân số: 16.7 triệu người (2002)
Dựa vào hình 35.1, hãy xác định ranh giới và nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng?
Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích 39.734 km2
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, GiỚI HẠN LÃNH THỔ
CAMPUCHIA
ĐÔNG NAM BỘ
VỊNH THÁI LAN
BIỂN ĐÔNG
Vị trí của vùng ĐB SCL.
B?c
Tây, Nam
Đông Bắc
Đông Nam
ĐƯỜNG HÀNG HẢI QUỐC TẾ
Các nước thuộc tiểu vùng sông Mê Công:
Tỉnh Vân Nam –
Trung Quốc.
-Myanma.
-Lào
-Thái Lan.
-Campuchia.
Việt Nam.
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, GiỚI HẠN LÃNH THỔ
Đồng bằng sông Cửu Long nằm ở phần cực Nam của đất nước, gần xích đạo, nằm sát vùng Đông Nam Bộ, có 3 mặt giáp biển và có biên giới giáp Campuchia.
Ý nghĩa: thuận lợi cho giao lưu trên đất liền và biển với các vùng và các nước.
* Điều kiện tự nhiên:
- Địa hình: Đồng bằng, tương đối bằng phảng
- Khí hậu: Cận xích đạo, nóng ẩm, mưa nhiều
- Sông ngòi: nguồn nước dồi dào, nhiều kênh rạch, hạ lưu sông Mê Công
- Sinh vật: trên cạn, dưới nước rất phong phú, đa dạng
- Đất: đất ngọt, phèn, mặn
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Dựa vào hình 35.2, nhận xét thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên ở đồng bằng sông Cửu Long để sản xuất lương thực thực phẩm?
Tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông nghiệp
ở Đồng bằng sông Cửu Long
Đất, rừng
Khí hậu, nước
Biển và hải đảo
Diện tích gần 4 triệu ha . Đất phù sa ngọt: 1,2 triệu ha. Đất phèn, mặn : 2,5 triệu ha.
Rừng ngập mặn ven biển và trên bán đảo Cà Mau chiếm diện tích lớn
Khí hậu nóng ẩm quanh năm, lượng mưa dồi dào.
Sông Mê Công đem lại nguồn lợi lớn. Hệ thống kênh rạch chằng chịt. Vùng nước mặn, nước lợ cửa sông, ven biển rộng lớn
Nguồn hải sản quí hết sức phong phú.
Biển ấm quanh năm, ngư trường lớn; nhiều đảo và quần đảo thuận lợi cho khai thác hải sản
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN.
Giàu tài nguyên để phát triển nông nghiệp:
+ Đồng bằng rộng, diện tích đất rừng: gần 4 triệu ha ( đất phù sa ngọt 1,2 triệu ha ; đất phèn, mặn 2,5 triệu ha ; rừng ngập mặn ven biển chiếm diện tích lớn).
Bài 35
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN.
Giàu tài nguyên để phát triển nông nghiệp:
+ Đồng bằng rộng, diện tích đất rừng: gần 4 triệu ha ( đất phù sa ngọt 1,2 triệu ha ; đất phèn, mặn 2,5 triệu ha ; rừng ngập mặn ven biển chiếm diện tích lớn).
+ Khí hậu nóng ẩm quanh năm, nguồn nước dồi dào, sinh vật phong phú đa dạng.
+ Vùng biển ấm quanh năm, ngư trường lớn, nguồn hải sản phong phú, nhiều đảo, quần đảo.
Bài 35
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Nêu một số khó khăn về tự nhiên ở đồng bằng sông Cửu Long và phương hướng khắc phục?
ĐẤT PHÈN
ĐẤT MẶN
Bài 35
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Một số khó khăn về tự nhiên ở đồng bằng sông Cửu Long
Khó khăn:
Lũ lụt , diện tích đất phèn, đất mặn lớn,xâm nhập mặn sâu vào đất liền, thiếu nước ngọt trong mùa khô.
Nêu phương hướng khắcphục?
Làm nhà tránh lũ
Sống chung với lũ
BIỆN PHÁP
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
III. ĐẶC ĐiỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI
Bài 35
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
III. ĐẶC ĐiỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI
Bảng 35.1. Một số tiêu chí phát triển dân cư,xã hội vùng ĐBSCL năm 1999
Đặc điểm chủ yếu về dân cư, xã hội ở đồng bằng sông Cửu Long?
Tại sao phải đặt vấn đề phát triển kinh tế đi đôi với việc nâng cao mặt bằng dân trí và phát triển đô thị ở đồng bằng này?
Bài 35
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
III/ ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI:
Đặc điểm: đông dân, ngoài người Kinh, còn có người Khơ-me, Chăm, Hoa…
Thuận lợi: nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp hàng hóa, thị trường tiêu thụ lớn.
Khó khăn:
+ Mặt bằng dân trí chưa cao.( tỉ lệ người lớn biết chữ 88,1% < 90,3% cả nước)
Dân cư, xã hội có thuận lợi gì
cho phát triển kinh tế của vùng?
+ Đô thị hóa chậm
Tại sao phải đặt vấn đề phát triển kinh tế đi đôi với việc nâng cao mặt bằng dân trí và phát triển đô thị ở đồng bằng này?
CỦNG CỐ
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Người dân đồng bằng sông Cửu Long giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh tế nào?
a/ Nuôi trồng thủy sản.
b/ Công nghiệp chế biến.
c/ Sản xuất nông nghiệp hàng hóa.
d/ Đánh cá.
c/
CHUẨN BỊ BÀI 36: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (tt)
Câu 1:Căn cứ bảng 36.1, tính tỉ lệ(%) diện tích và sản lượng lúa của ĐBSCL so với cả nước? Nêu ý nghĩa của sản xuất lương thực ở vùng này?
Câu 2 : dựa vào bảng 36.2 , cho biết vì sao ngành chế biến lương thực phẩm chiếm tỉ trọng cao?
Câu 3: Nêu ý nghĩa của vận tải thủy trong sản xuất và đời sống nhân dân trong vùng?
Câu 4: Thành phố Cần Thơ có những điều kiện thuận lợi gì để trở thành trung tâm kinh tế lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long?
 







Các ý kiến mới nhất