Bài 35. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: K Doanh
Ngày gửi: 09h:15' 05-05-2020
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 299
Nguồn:
Người gửi: K Doanh
Ngày gửi: 09h:15' 05-05-2020
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 299
Số lượt thích:
0 người
BÀI 35-36
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
S : 39 739 km²
DS: 16,7 triệu người (2002)
NỘI DUNG
Dựa vào hình 35.1 hoặc Atlat trang 29, hãy xác định ranh giới và nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng.
Lược đồ tự nhiên vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Liền kề phía tây vùng ĐNB.
Phía bắc giáp Cam-pu-chia,
Phía tây nam giáp vịnh Thái Lan,
Phía đông nam là biển Đông.
Ý nghĩa:
+ Thuận lợi phát triển kinh tế trên đất liền và trên biển.
+ Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước Tiểu vùng S.Mê Công.
Dựa Atlat trang 29 và hình 35.2, hãy nhận xét đặc điểm địa hình của vùng ĐBSCL.
Diện tích tương đối rộng, địa hình thấp và bằng phẳng.
Nêu đặc điểm khí hậu của vùng ĐBSCL.
Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm, lượng mưa dồi dào
Dựa vào hình 35.1, cho biết các loại đất chính ở ĐBSCL và sự phân bố của chúng.
Đất phù sa ngọt, đất mặn, đất phèn chiếm diện tích lớn.
Nêu đặc điểm sông ngòi của vùng ĐBSCL.
Hệ thống kênh rạch chằng chịt, vùng nước lợ, nước mặn rộng lớn.
=> Thuận lợi để phát triển sản xuất nông nghiệp.
Thuận lợi
Biển và hải đảo mang lợi những thuận lợi gì?
- Biển ấm, ngư trường rộng lớn
Nhiều đảo và quần đảo
Nguồn thủy, hải sản phong phú
Thuận lợi nuôi trồng và khai thác hải sản.
Nêu một số khó khăn chính về mặt tự nhiên ở ĐBSCL
Lũ lụt, đất bị nhiễm mặn, nhiễm phèn.
=> Chủ động sống chung với lũ, thau chua rửa mặn.
Bảng dân số và mật độ dân số của các vùng, năm 2018
Nhận xét về số dân và MĐDS của vùng ĐB.SCL so với các vùng và cả nước
Đông dân thứ 2 cả nước, sau vùng ĐB.S. Hồng.
Gồm có người Kinh, Chăm, Khơ-me, Hoa,….
Người dân có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp hàng hóa.
Tại sao phải đặt vấn đề phát triển kinh tế đi đôi với nâng cao mặt bằng dân trí và phát triển đô thị ở đồng bằng này?
1. Nông nghiệp
ĐBSCL chiếm bao nhiêu % diện tích và sản lượng lúa so với cả nước?
Nêu ý nghĩa của việc sản xuất lương thực ở đồng bằng này.
Là vùng trọng điểm lúa lớn nhất của cả nước
a. Trồng trọt
Dựa vào Atlat trang 19 (Lúa -2007), cho biết các tỉnh có diện tích và sản lượng lúa nhiều nhất.
Các tỉnh trồng nhiều lúa:……..
Vùng xuất khẩu gạo chủ lực của nước ta
Vùng trồng nhiều cây ăn quả lớn nhất cả nước: ….
b. Chăn nuôi
Nghề nuôi vịt đàn phát triển mạnh.
Nuôi trồng và đánh bắt thủy sản đang phát triển mạnh.
Tại sao ĐBSCL có thế mạnh phát triển nghề nuôi trồng và đánh bắt thủy sản?
Nghề rừng giữ vị trí rất quan trong, đặc biệt là rừng ngập mặn ven biển và trên bán đảo Cà Mau
2. Công nghiệp
Tỉ trọng sản xuất CN còn thấp, 20% GDP toàn vùng (2002)
Vì sao ngành chế biến lương thực thực phẩm chiểm tỉ trọng cao?
Ngành chế biến LTTP chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu công nghiệp của vùng, 65% (2000)
Lược đồ kinh tế vùng Đông bằng sông Cửu Long
Xác định các thành phố, thị xã có cơ sở công nghiệp chế biến LTTP.
3. Dịch vụ
Một số ngành dịch vụ chủ yếu của vùng: xuất nhập khẩu, giao thông thủy, du lịch
Nêu ý nghĩa của vận tải thủy trong sản xuất và đời sống nhân dân trong vùng
Du lịch sinh thái bắt đầu khởi sắc nhưng chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm còn hạn chế.
Chợ nổi Cái Răng- Cần Thơ
Chợ nổi Nam Căn, Sóc Trăng
Lược đồ kinh tế vùng Đông bằng sông Cửu Long
Xác định các trung tâm kinh tế của vùng ĐBSCL.
Tp. Cần Thơ, Mỹ Tho, Long Xuyên, Cà Mau.
TP.Cần Thơ có những điều kiện thuận lợi gì để trở thành trung tâm kinh tế lớn nhất ở ĐBSCL.
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
S : 39 739 km²
DS: 16,7 triệu người (2002)
NỘI DUNG
Dựa vào hình 35.1 hoặc Atlat trang 29, hãy xác định ranh giới và nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng.
Lược đồ tự nhiên vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Liền kề phía tây vùng ĐNB.
Phía bắc giáp Cam-pu-chia,
Phía tây nam giáp vịnh Thái Lan,
Phía đông nam là biển Đông.
Ý nghĩa:
+ Thuận lợi phát triển kinh tế trên đất liền và trên biển.
+ Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước Tiểu vùng S.Mê Công.
Dựa Atlat trang 29 và hình 35.2, hãy nhận xét đặc điểm địa hình của vùng ĐBSCL.
Diện tích tương đối rộng, địa hình thấp và bằng phẳng.
Nêu đặc điểm khí hậu của vùng ĐBSCL.
Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm, lượng mưa dồi dào
Dựa vào hình 35.1, cho biết các loại đất chính ở ĐBSCL và sự phân bố của chúng.
Đất phù sa ngọt, đất mặn, đất phèn chiếm diện tích lớn.
Nêu đặc điểm sông ngòi của vùng ĐBSCL.
Hệ thống kênh rạch chằng chịt, vùng nước lợ, nước mặn rộng lớn.
=> Thuận lợi để phát triển sản xuất nông nghiệp.
Thuận lợi
Biển và hải đảo mang lợi những thuận lợi gì?
- Biển ấm, ngư trường rộng lớn
Nhiều đảo và quần đảo
Nguồn thủy, hải sản phong phú
Thuận lợi nuôi trồng và khai thác hải sản.
Nêu một số khó khăn chính về mặt tự nhiên ở ĐBSCL
Lũ lụt, đất bị nhiễm mặn, nhiễm phèn.
=> Chủ động sống chung với lũ, thau chua rửa mặn.
Bảng dân số và mật độ dân số của các vùng, năm 2018
Nhận xét về số dân và MĐDS của vùng ĐB.SCL so với các vùng và cả nước
Đông dân thứ 2 cả nước, sau vùng ĐB.S. Hồng.
Gồm có người Kinh, Chăm, Khơ-me, Hoa,….
Người dân có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp hàng hóa.
Tại sao phải đặt vấn đề phát triển kinh tế đi đôi với nâng cao mặt bằng dân trí và phát triển đô thị ở đồng bằng này?
1. Nông nghiệp
ĐBSCL chiếm bao nhiêu % diện tích và sản lượng lúa so với cả nước?
Nêu ý nghĩa của việc sản xuất lương thực ở đồng bằng này.
Là vùng trọng điểm lúa lớn nhất của cả nước
a. Trồng trọt
Dựa vào Atlat trang 19 (Lúa -2007), cho biết các tỉnh có diện tích và sản lượng lúa nhiều nhất.
Các tỉnh trồng nhiều lúa:……..
Vùng xuất khẩu gạo chủ lực của nước ta
Vùng trồng nhiều cây ăn quả lớn nhất cả nước: ….
b. Chăn nuôi
Nghề nuôi vịt đàn phát triển mạnh.
Nuôi trồng và đánh bắt thủy sản đang phát triển mạnh.
Tại sao ĐBSCL có thế mạnh phát triển nghề nuôi trồng và đánh bắt thủy sản?
Nghề rừng giữ vị trí rất quan trong, đặc biệt là rừng ngập mặn ven biển và trên bán đảo Cà Mau
2. Công nghiệp
Tỉ trọng sản xuất CN còn thấp, 20% GDP toàn vùng (2002)
Vì sao ngành chế biến lương thực thực phẩm chiểm tỉ trọng cao?
Ngành chế biến LTTP chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu công nghiệp của vùng, 65% (2000)
Lược đồ kinh tế vùng Đông bằng sông Cửu Long
Xác định các thành phố, thị xã có cơ sở công nghiệp chế biến LTTP.
3. Dịch vụ
Một số ngành dịch vụ chủ yếu của vùng: xuất nhập khẩu, giao thông thủy, du lịch
Nêu ý nghĩa của vận tải thủy trong sản xuất và đời sống nhân dân trong vùng
Du lịch sinh thái bắt đầu khởi sắc nhưng chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm còn hạn chế.
Chợ nổi Cái Răng- Cần Thơ
Chợ nổi Nam Căn, Sóc Trăng
Lược đồ kinh tế vùng Đông bằng sông Cửu Long
Xác định các trung tâm kinh tế của vùng ĐBSCL.
Tp. Cần Thơ, Mỹ Tho, Long Xuyên, Cà Mau.
TP.Cần Thơ có những điều kiện thuận lợi gì để trở thành trung tâm kinh tế lớn nhất ở ĐBSCL.
 







Các ý kiến mới nhất