Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 20. Vùng Đồng bằng sông Hồng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Duy Minh
Ngày gửi: 14h:22' 21-11-2018
Dung lượng: 9.9 MB
Số lượt tải: 74
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ GIÁO
DỰ GIỜ THĂM LỚP
KIỂM TRA MIỆNG
1. Ngành công nghiệp khai thác nào ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có điều kiện phát triển mạnh? Vì sao?
2. Xác định vị trí của vùng Đồng bằng sông Hồng? Vùng Đồng bằng sông Hồng tiếp giáp với những vùng kinh tế nào của nước ta?
Bản đồ tự nhiên vùng Đồng bằng sông Hồng
Bài 20: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
I/ Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
Bài 20: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

Bản đồ tự nhiên vùng Đồng bằng sông Hồng
? Xác định giới hạn của vùng Đồng bằng sông Hồng và vị trí các đảo Cát Bà, Bạch Long Vĩ?
? Vùng Đồng bằng sông Hồng có diện tích bao nhiêu?
14.806 km2
- Đồng bằng sông Hồng là một vùng kinh tế không trùng khớp châu thổ sông hồng do sông Hồng bồi đắp nên châu thổ sông Hồng có diện tích nhỏ hơn vùng Đồng bằng sông Hồng.
I/ Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
Đồng bằng châu thổ lớn thứ hai của đất nước
Phía bắc và tây giáp Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Phía nam giáp Bắc Trung Bộ
- Phía đông giáp biển Đông
Bài 20: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

Bản đồ tự nhiên vùng Đồng bằng sông Hồng
? Vị trí địa lí vùng Đồng bằng sông Hồng có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển kinh tế của vùng?
I/ Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
Đồng bằng châu thổ lớn thứ hai của đất nước
Phía bắc và tây giáp Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Phía nam giáp Bắc Trung Bộ
- Phía đông giáp biển Đông
- Ý nghĩa: thuận lợi cho lưu thông, trao đổi với các vùng khác và thế giới.
II/ Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
Bài 20: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

? Điều kiện tự nhiên vùng Đồng bằng sông Hồng có đặc điểm gì?
I/ Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
II/ Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
- Đặc điểm: địa hình chủ yếu là đồng bằng, khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh, nguồn nước dồi dào, chủ yếu là đất phù sa, có vịnh Bắc Bộ giàu tiềm năng
Bài 20: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

? Nêu ý nghĩa của sông Hồng đối với sự phát triển nông nghiệp và đời sống dân cư?
Sông Hồng
* Hoạt động nhóm: 4 nhóm (4 phút)
+ Nhóm 1-2: Điều kiện tự nhiên vùng Đồng bằng sông Hồng có thuận lợi gì cho phát triển kinh tế?
+ Nhóm 3-4: Điều kiện tự nhiên vùng Đồng bằng sông Hồng có khó khăn gì cho phát triển kinh tế? Hãy nêu một số biện pháp khắc phục những khó khăn đó?
I/ Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
II/ Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
- Đặc điểm: địa hình chủ yếu là đồng bằng, khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh, nguồn nước dồi dào, chủ yếu là đất phù sa, có vịnh Bắc Bộ giàu tiềm năng
- Thuận lợi:
+ Đất phù sa màu mỡ, điều kiện khí hậu, thủy văn thuận lợi cho thâm canh lúa nước.
+ Thời tiết mùa đông thuận lợi trồng một số cây ưa lạnh.
+ Khoáng sản: đá vôi, than nâu, khí tự nhiên…
+ Vùng ven biển và biển thuận lợi cho nuôi trồng, đánh bắt thủy sản, du lịch.
Bài 20: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

* Hoạt động nhóm: 4 nhóm (4 phút)
+ Nhóm 1-2: Điều kiện tự nhiên vùng Đồng bằng sông Hồng có thuận lợi gì cho phát triển kinh tế?
+ Nhóm 3-4: Điều kiện tự nhiên vùng Đồng bằng sông Hồng có khó khăn gì cho phát triển kinh tế? Hãy nêu một số biện pháp khắc phục những khó khăn đó?
I/ Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
II/ Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
- Đặc điểm: địa hình chủ yếu là đồng bằng, khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh, nguồn nước dồi dào, chủ yếu là đất phù sa, có vịnh Bắc Bộ giàu tiềm năng
- Thuận lợi:
+ Đất phù sa màu mỡ, điều kiện khí hậu, thủy văn thuận lợi cho thâm canh lúa nước.
+ Thời tiết mùa đông thuận lợi trồng một số cây ưa lạnh.
+ Khoáng sản: đá vôi, than nâu, khí tự nhiên…
+ Vùng ven biển và biển thuận lợi cho nuôi trồng, đánh bắt thủy sản, du lịch.
- Khó khăn: thiên tai, ít tài nguyên khoáng sản.
III/ Đặc điểm dân cư – xã hội:
Bài 20: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

I/ Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
II/ Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
III/ Đặc điểm dân cư – xã hội:
- Dân số đông, mật độ dân số cao nhất nước.
Bài 20: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

? Vùng Đồng bằng sông Hồng có dân số và mật độ dân số bao nhiêu?
Biểu đồ mật độ dân số của Đồng bằng sông Hồng, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên và cả nước năm 2002.
? Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao gấp bao nhiêu lần mức trung bình của cả nước, của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên?
Gấp 4,87 lần cả nước
Gấp 10,3 lần vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Gấp 14,5 lần Tây nguyên
? Mật độ dân số cao ở Đồng bằng sông Hồng có thuận lợi gì cho sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng?
I/ Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
II/ Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
III/ Đặc điểm dân cư – xã hội:
- Dân số đông, mật độ dân số cao nhất nước.
- Thuận lợi:
+ Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn.
+ Người lao động có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất, có chuyên môn kỹ thuật.
Bài 20: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

? Kết cấu hạ tầng nông thôn ở Đồng bằng sông Hồng có đặc điểm gì?
Cảng Hải Phòng xưa
Thành Bắc Ninh
I/ Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
II/ Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
III/ Đặc điểm dân cư – xã hội:
- Dân số đông, mật độ dân số cao nhất nước.
- Thuận lợi:
+ Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn.
+ Người lao động có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất, có chuyên môn kỹ thuật.
+ Kết cấu hạ tầng nông thôn hoàn thiện nhất cả nước.
+ Có một số đô thị được hình thành từ lâu đời
Bài 20: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

Một số tiêu chí phát triển dân cư, xã hội ở Đồng bằng sông Hồng và cả nước năm 1999
? Em có nhận xét gì về tình hình dân cư - xã hội của vùng Đồng bằng sông Hồng so với cả nước?
? Hãy nêu một số khó khăn ở Đồng bằng sông Hồng ?
I/ Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
II/ Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
III/ Đặc điểm dân cư – xã hội:
- Dân số đông, mật độ dân số cao nhất nước.
- Thuận lợi:
+ Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn.
+ Người lao động có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất, có chuyên môn kỹ thuật.
+ Kết cấu hạ tầng nông thôn hoàn thiện nhất cả nước.
+ Có một số đô thị được hình thành từ lâu đời
- Khó khăn:
+ Dân số đông gây sức ép đối với phát triển kinh tế - xã hội.
+ Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm
Bài 20: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

- Là nét đặc sắc của nền văn hóa sông Hồng.
- Tránh lũ lụt, mở rộng diện tích
- Nông nghiệp thâm canh tăng vụ, công nghiệp và dịch vụ phát triển.
- Phân bố dân đều khắp đồng bằng
- Giữ gìn các di tích và các giá trị văn hóa
? Em hãy cho biết tầm quan trọng của hệ thống đê ở đồng bằng sông Hồng?
CÂU HỎI, BÀI TẬP CỦNG CỐ:
1. Khoanh tròn chữ cái đầu câu ý em cho là đúng
* Tài nguyên quí giá nhất của vùng Đồng bằng sông Hồng là:
A. Các mỏ đá ở Hải Phòng, Hà Nam, Ninh Bình
B. Sét cao lanh ở Hải Dương
C. Đất phù sa sông Hồng
D. Khí tự nhiên ở Thái Bình

2. Mật độ dân số cao ở Đồng bằng sông Hồng có thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng?

Bài tập 3: Dựa vào bảng số liệu sau:
Bảng 20.2. Diện tích đất nông nghiệp, dân số của cả nước và đồng bằng Sông Hồng, năm 2002
Vẽ biểu đồ cột thể hiện bình quân đất nông nghiệp theo đầu người ở đồng bằng sông Hồng và cả nước(ha/người). Nhận xét?
BÀI GiẢNG KẾT THÚC
Cảm ơn thầy cô giáo
và các B?n học sinh
 
Gửi ý kiến