Bài 20. Vùng Đồng bằng sông Hồng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ thành ý
Ngày gửi: 10h:21' 18-11-2022
Dung lượng: 11.2 MB
Số lượt tải: 1209
Nguồn:
Người gửi: Hồ thành ý
Ngày gửi: 10h:21' 18-11-2022
Dung lượng: 11.2 MB
Số lượt tải: 1209
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỚI BÌNH
Trường THCS thị trấn Thới Bình
Vương Phát a3
MÔN: ĐỊA LÍ
LỚP 9
Giáo viên: Nguyễn Thanh Sơn
Vương Phát a3
Bài 20 -VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG
HỒNG
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ.
Bài 20
- Xác định vị trí vùng
Đồng bằng sông Hồng
( tiếp giáp…. )
- Vị trí đảo Cát Bà và
Bạch Long Vĩ.
- Kể tên các tỉnh, thành
phố trong vùng II.
- Thồng kê về diện tích,
dân số tính mật độ dân
số của vùng II.
4
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ.
- Diện tích: 14.806 km2.
- Tiếp giáp:
+ Phía Bắc, Đông Bắc, phía Tây giáp Trung du và
miền núi Bắc Bộ.
+ Phía Nam giáp Bắc Trung Bộ.
+ Phía Đông Nam giáp Vịnh Bắc Bộ.
- Đồng bằng châu thổ lớn thứ hai của đất nước. ( Có
hai đảo lớn Cát Bà và Bạch Long Vĩ )
- Ý nghĩa: Thuận lợi cho lưu thông, trao đổi với các
vùng khác và thế giới.
Bài 20
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ.
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Bài 20
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Tìm hiểu mục II về
các nội dung:
1. Đặc điểm ( Nguyên nhân hình
thành vùng II, khí hậu, nguồn
nước, đất, vùng biển )
2. Thuận lợi
- Phát triển các ngành kinh tế
nào ? Giải thích.
3. Khó khăn
Nêu các khó khăn về tự nhiên
của vùng II.
Đất feralit
Đất lầy
thụt
Đất phù
sa
Đất mặn,
đất phèn
Đất xám
trên phù sa
cổ
Kể tên và nêu
sự phân bố
các loại đất ở
Đồng bằng
sông Hồng.
* Thuận lợi: Đất phù sa màu mỡ, điều kiện khí hậu, thuỷ văn thuận lợi cho thâm canh
lúa nước.
Tài nguyên
Đặc điểm
Thuận lợi
Khó khăn
Đất
- Đất feralit, lầy
thụt, phù sa, đất
phèn, đất mặn, đất
xám trên phù sa cổ
- Diện tích đất phù sa lớn
- Phát triển sản xuất nông
nghiệp
- Quỹ đất hạn hẹp.
- Diện tích đất thoái hóa, bạc màu tăng
Khí hậu
Nước
Biển
Khoáng sản
-
-
NGÔ ĐÔNG
KHOAI TÂY
Thời tiết mùa đông thuận lợi trồng 1 số cây ưa lạnh: ngô đông, khoai tây, bắp cải, su hào,…
SU HÀO
BẮP CẢI
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
Đồng bằng sông Hồng
hiện đang gặp phải những
khó khăn gì?
Bài 20
Vương Phát a3
Rét đậm, rét hại
MÙA ĐÔNG RÉT HẠI VÀ KHÔ HẠN
* Khó khăn: Thiên tai xảy ra bão, lũ lụt, hạn hán, thời tiết thất thường, ít tài nguyên
khoáng sản.
MÙA MƯA LŨ LỤT, SẠT LỞ BỜ SÔNG
Tài nguyên
Đặc điểm
Thuận lợi
Khó khăn
Đất
- Đất feralit, lầy
thụt, phù sa, đất
phèn, đất mặn, đất
xám trên phù sa cổ
- Diện tích đất phù sa lớn
- Phát triển sản xuất nông
nghiệp
- Quỹ đất hạn hẹp.
- Diện tích đất thoái hóa, bạc màu tăng
Khí hậu
- Nhiệt đới ẩm gió
mùa
- Có mùa đông lạnh
- Trồng cây cận nhiệt đới, ôn
đới.
- Thâm canh, tăng vụ.
- Đưa vụ đông thành vụ
chính.
- Nhiều thiên tai: hạn hán, bão lũ, rét hại, sâu
bệnh…
Nước
Biển
Khoáng sản
-
-
Vùng biển giàu tiềm năng phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo: nuôi trồng, đánh bắt
thuỷ sản, du lịch…
19
VQG CÁT BÀ
VQG XUÂN THỦY
Nhiều bãi biển đẹp và vườn quốc gia để phát triển du lịch
BÃI BIỂN CÁT BÀ
BÃI BIỂN ĐỒ SƠN
Tài nguyên
Đặc điểm
Thuận lợi
Khó khăn
Đất
- Đất feralit, lầy thụt, phù
sa, đất phèn, đất mặn, đất
xám trên phù sa cổ
- Diện tích đất phù sa lớn
- Phát triển sản xuất nông nghiệp
- Quỹ đất hạn hẹp.
- Diện tích đất thoái hóa,
bạc màu tăng
Khí hậu
- Nhiệt đới ẩm gió mùa
- Có mùa đông lạnh
- Trồng cây cận nhiệt đới, ôn đới.
- Thâm canh, tăng vụ.
- Đưa vụ đông thành vụ chính.
- Nhiều thiên tai: hạn hán,
bão lũ, rét hại, sâu bệnh…
Nước
- Có hệ thống sông Hồng,
S. Thái Bình. Nước dồi
dào.
- GTVT, thủy lợi, thủy sản.
- Có sự chênh lệch giữa
mùa lũ và mùa cạn. (lũ lụt
– hạn hán)
Biển
- Các bãi tôm, bãi cá, bãi
tắm, vườn quốc gia.
- Kinh tế biển: GTVT, du lịch, thủy
sản.
- Gió bão, ven biển môi
trường bị ô nhiễm.
Khoáng sản
THAN NÂU
210 tỷ tấn than trong lòng
Đồng bằng Sông Hồng
Khoáng sản: đá vôi, than nâu, khí tự nhiên.
ĐÁ VÔI
Tài nguyên
Đặc điểm
Thuận lợi
Khó khăn
Đất
- Đất feralit, lầy thụt, phù
sa, đất phèn, đất mặn, đất
xám trên phù sa cổ
- Diện tích đất phù sa lớn
- Phát triển sản xuất nông nghiệp
- Quỹ đất hạn hẹp.
- Diện tích đất thoái hóa,
bạc màu tăng
Khí hậu
- Nhiệt đới ẩm gió mùa
- Có mùa đông lạnh
- Trồng cây cận nhiệt đới, ôn đới.
- Thâm canh, tăng vụ.
- Đưa vụ đông thành vụ chính.
- Nhiều thiên tai: hạn hán,
bão lũ, rét hại, sâu bệnh…
Nước
- Có hệ thống sông Hồng,
S. Thái Bình. Nước dồi
dào.
- GTVT, thủy lợi, thủy sản.
- Có sự chênh lệch giữa
mùa lũ và mùa cạn. (lũ lụt
– hạn hán)
Biển
- Các bãi tôm, bãi cá, bãi
tắm, vườn quốc gia.
- Kinh tế biển: GTVT, du lịch, thủy
sản.
- Gió bão, ven biển môi
trường bị ô nhiễm.
Khoáng sản
- Than nâu, khí tự nhiên,
sét, cao lanh, đá vôi
- Công nghiệp năng lượng, VLXD.
- Ít khoáng sản, trữ lượng
nhỏ khai thác khó khăn.
ÔNMT
Bồi đắp đất phù sa và mở rộng diện tích đồng bằng về phía vịnh Bắc Bộ. Cung cấp nước phục vụ trồng
trọt, chăn nuôi. Là đường giao thông thủy quan trọng, vừa là nơi phát triển nuôi trồng và đánh bắt thủy
sản. Do thủy chế thất thường, hay gây ra lũ lụt đột ngột ảnh hưởng đến tính mạng và tài sản nhân dân
trong vùng.
Phải theo dõi dự báo thời tiết để kịp thời đề phòng, ứng phó với thiên tai. Kiểm tra và gia
cố đê điều hàng năm, nạo vét và tu sửa các công trình thủy lợi.
Trồng rừng ngập mặn là một trong những biện pháp hữu hiệu nhằm ứng phó
với biến đổi khí hậu…
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
1. Đặc điểm
- Châu thổ sông Hồng bồi đắp.
- Khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh.
- Nguồn nước dồi dào.
- Chủ yếu đất phù sa.
- Vịnh Bắc Bộ giàu tiềm năng .
2.Thuận lợi
- Đất phù sa màu mỡ, điều kiện khí hậu, thủy văn thuận lợi cho thâm canh lúa nước.
- Thời tiết có mùa đông lạnh thuận lợi cho việc trồng một số cây ưa lạnh.
- Một số khoáng sản có giá trị đáng kể : đá vôi, than nâu, khí tự nhiên .
- Vùng biển thuận lợi cho nuôi trồng, đánh bắt thủy sản, du lịch .
3. Khó khăn
Thiên tai ( bão, lũ lụt, thời tiết thất thường ) ít tài nguyên khoáng sản .
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ.
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
III. Đặc điểm dân cư- xã hội
Bài 20
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
Người/km2
1200
1000
800
1179
Là vùng đông dân cư nhất nước.
Mật độ dân số cao nhất cả nước,
cao gấp gần 5 lần MĐDS TB cả nước,
10,3 lần Trung du và miền núi Bắc Bộ
và 14,6 lần Tây Nguyên
600
400
200
114
81
242
Đồng bằng Trung du Tây Nguyên Cả nước
sông Hồng và miền
núi Bắc
Bộ
Biểu đồ mật độ dân số của Đồng bằng sông Hồng,
Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên, cả nước năm 2002
Bài 20
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ.
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
III. Đặc điểm dân cư- xã hội
- Là vùng dân cư đông đúc nhất nước.
-Mật độ dân số cao nhất 1179 người/km2 (2002).
Bài 20
Bài 20
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
Một số chỉ tiêu phát triển dân cư, xã hội ở Đồng bằng sông Hồng
Tiêu chí
Đơn vị tính
ĐBSH
Cả nước
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên
%
1.1
1.4
Tỉ lệ thất nghiêp đô thị
%
9.3
7.4
Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông
thôn
%
26
26.5
Nghìn đồng
280.3
295
Tỉ lệ người biết chữ
%
94.5
90.3
Tuổi thọ trung bình
Năm
73.7
70.9
Tỉ lệ dân thành thị
%
19.9
23.6
Thu nhập bình quân đầu
người/1tháng
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ.
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
III. Đặc điểm dân cư- xã hội
- Là vùng dân cư đông đúc nhất nước.
-Mật độ dân số cao nhất 1179 người/km2 (2002).
- Trình độ phát triển dân cư- xã hội khá cao.
- Có kết cấu hạ tầng nông thôn hoàn thiện nhất cả nước.
- Quá trình đô thị hóa lâu đời (Hà Nội, Hải Phòng).
Bài 20
Kết cấu hạ tầng nông thôn phát triển nhất cả nước
Nêu những khó khăn của vùng ?
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ.
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
III. Đặc điểm dân cư- xã hội
- Là vùng dân cư đông đúc nhất nước.
-Mật độ dân số cao nhất 1179 người/km2 (2002).
- Trình độ phát triển dân cư- xã hội khá cao.
- Có kết cấu hạ tầng nông thôn hoàn thiện nhất cả nước.
- Quá trình đô thị hóa lâu đời (Hà Nội, Hải Phòng).
* Khó khăn:
- Sức ép của dân số đông đối với phát triển kinh tế - xã hội.
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm.
Bài 20
ĐỊA LÝ 9
Giáo viên: Lê Thanh Long
37
0.14
0.12
ha/người
0.12
BIỂU ĐỒ BÌNH QUÂN ĐẤT NÔNG NGHIỆP THEO
ĐẦU NGƯỜI
0.1
0.08
0.06
0.05
0.04
0.02
0
Cả nước
ĐBSH
Vùng
Nhận xét:
- Bình quân đất nông nghiệp theo đầu người của ĐBSH thấp hơn nhiều so với cả nước ( dc ).
- Điều đó chứng tỏa mật độ dân số ở Đồng bằng sông Hồng rất cao.
Chọn câu đúng nhất
Câu 1. Đồng bằng sông Hồng là đồng bằng châu thổ được bồi đắp bởi phù sa của hệ
thống sông
A. sông Hồng và sông Thái Bình.
B. sông hồng và sông Đà.
C. sông Hồng và sông Cầu.
D. sông Hồng và sông Lục Nam.
Câu 2. Thế mạnh về tự nhiên tạo cho ĐBSH có khả năng phát triển mạnh cây vụ đông là:
A. đất phù sa màu mỡ.
B. Nguồn nước mặt phong phú.
C. có một mùa đông lạnh.
D. Địa hình bằng phẳng, có hệ thống đê sông, đê biển.
Câu 3. Đồng bằng sông Hồng tiếp giáp với
A. Biển Đông.
B. Bắc Campuchia.
C. Duyên hải Nam Trung Bộ.
D. Đông Nam Lào.
Câu 4. Tài nguyên khoáng sản có giá trị ở Đồng bằng sông Hồng là:
A. than nâu, bô xit, sắt, dầu mỏ.
B. Đá vôi, sét cao lanh, khí tự nhiên, than nâu.
C. Apatit, than nâu, man gan, đồng.
D. thiếc, vàng, chì, kẽm.
Chuẩn bị mội dung bài 21
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG ( tiếp theo )
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1.Công nghiệp
2. Nông nghiệp
3. Dịch vụ
V. CÁC TRUNG TÂM KINH TẾ VÀ VÙNG KINH TẾ
TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ
BÀI TẬP
Câu 1. Đồng bằng sông Hồng là đồng bằng châu thổ được bồi đắp bởi phù sa của hệ thống sông
A. sông Hồng và sông Thái Bình.
B. sông hồng và sông Đà.
C. sông Hồng và sông Cầu.
D. sông Hồng và sông Lục Nam.
Câu 2. Thế mạnh về tự nhiên tạo cho ĐBSH có khả năng phát triển mạnh cây vụ đông là
A. đất phù sa màu mỡ.
B. Nguồn nước mặt phong phú.
C. có một mùa đông lạnh.
D. Địa hình bằng phẳng, có hệ thống đê sông, đê biển.
Câu 3. Tài nguyên khoáng sản có giá trị ở ĐBSH là
A. than nâu, bô xit, sắt, dầu mỏ.
B. Đá vôi, sét cao lanh, khí tự nhiên, than nâu.
C. apatit, than nâu, man gan, đồng.
D. thiếc, vàng, chì, kẽm.
Câu 4. Đâu không phải nguyên nhân làm cho đồng bằng sông Hồng đông dân nhất cả nước ?
A. Đồng bằng sông Hồng có điều kiện tự nhiên thuận lợi.
B. Đồng bằng sông Hồng có kinh tế phát triển.
C. Đồng bằng sông Hồng là cái nôi của nền văn minh sông Hồng.
D. Đồng bằng sông Hồng có diện tích nhỏ hẹp.
Câu 5: Mật độ dân số của đồng bằng sông Hồng năm 2002 là:
A. 81 người/km2 .
B. 114 người/km2.
C. 1179 người/km2.
D. 242 người/km2.
Câu 6. Tỉnh nào sau đây không thuộc đồng bằng sông Hồng ?
A. Bắc Ninh.
B. Bắc Giang.
C. Vĩnh Phúc.
Câu 7. Đảo nào sau đây thuộc đồng bằng sông Hồng ?
A. Bạch Long Vĩ.
B. Cồn Cỏ.
C. Lý Sơn.
D. Ninh Bình.
D. Phú Qúy.
Câu 8. Vùng không tiếp giáp với đồng bằng sông Hồng là
A. vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
B. vùng Bắc Trung Bộ.
C. vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
D. vịnh Bắc Bộ.
Câu 9. Năm 2006, vùng Đồng bằng sông Hồng có diện tích là 15 nghìn km2, dân số là 18,3 triệu người.
Vậy mật độ dân số của vùng năm 2006 là:
A. 1220 triệu người/ km2.
B. 1220 người/ km2.
C. 122 người/ km2.
D. 122 triệu người/ nghìn km2.
Câu 10. Hệ thống đê điều ở đồng bằng sông Hồng có chiều dài hơn:
A. 2000 km.
B. 3000 km.
C. 4000 km.
D. 5000 km.
Câu 11: Đồng bằng sông Hồng tiếp giáp với
A. Biển Đông.
B. Bắc Campuchia.
C. Duyên hải Nam Trung Bộ.
D. Đông Nam Lào.
Câu 12. Đặc điểm nào sau đây không đúng với điều kiện kinh tế - xã hội trong chuyên môn hóa nông
nghiệp của vùng đồng bằng sông Hồng?
A. Có các cơ sở chế biến vừa và nhỏ
B. Mạng lưới đô thị dày đặc
C. Mật độ dân số cao nhất cả nước
D. Dân số có kinh nghiệm thâm canh lúa nước.
Trường THCS thị trấn Thới Bình
Vương Phát a3
MÔN: ĐỊA LÍ
LỚP 9
Giáo viên: Nguyễn Thanh Sơn
Vương Phát a3
Bài 20 -VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG
HỒNG
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ.
Bài 20
- Xác định vị trí vùng
Đồng bằng sông Hồng
( tiếp giáp…. )
- Vị trí đảo Cát Bà và
Bạch Long Vĩ.
- Kể tên các tỉnh, thành
phố trong vùng II.
- Thồng kê về diện tích,
dân số tính mật độ dân
số của vùng II.
4
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ.
- Diện tích: 14.806 km2.
- Tiếp giáp:
+ Phía Bắc, Đông Bắc, phía Tây giáp Trung du và
miền núi Bắc Bộ.
+ Phía Nam giáp Bắc Trung Bộ.
+ Phía Đông Nam giáp Vịnh Bắc Bộ.
- Đồng bằng châu thổ lớn thứ hai của đất nước. ( Có
hai đảo lớn Cát Bà và Bạch Long Vĩ )
- Ý nghĩa: Thuận lợi cho lưu thông, trao đổi với các
vùng khác và thế giới.
Bài 20
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ.
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Bài 20
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Tìm hiểu mục II về
các nội dung:
1. Đặc điểm ( Nguyên nhân hình
thành vùng II, khí hậu, nguồn
nước, đất, vùng biển )
2. Thuận lợi
- Phát triển các ngành kinh tế
nào ? Giải thích.
3. Khó khăn
Nêu các khó khăn về tự nhiên
của vùng II.
Đất feralit
Đất lầy
thụt
Đất phù
sa
Đất mặn,
đất phèn
Đất xám
trên phù sa
cổ
Kể tên và nêu
sự phân bố
các loại đất ở
Đồng bằng
sông Hồng.
* Thuận lợi: Đất phù sa màu mỡ, điều kiện khí hậu, thuỷ văn thuận lợi cho thâm canh
lúa nước.
Tài nguyên
Đặc điểm
Thuận lợi
Khó khăn
Đất
- Đất feralit, lầy
thụt, phù sa, đất
phèn, đất mặn, đất
xám trên phù sa cổ
- Diện tích đất phù sa lớn
- Phát triển sản xuất nông
nghiệp
- Quỹ đất hạn hẹp.
- Diện tích đất thoái hóa, bạc màu tăng
Khí hậu
Nước
Biển
Khoáng sản
-
-
NGÔ ĐÔNG
KHOAI TÂY
Thời tiết mùa đông thuận lợi trồng 1 số cây ưa lạnh: ngô đông, khoai tây, bắp cải, su hào,…
SU HÀO
BẮP CẢI
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
Đồng bằng sông Hồng
hiện đang gặp phải những
khó khăn gì?
Bài 20
Vương Phát a3
Rét đậm, rét hại
MÙA ĐÔNG RÉT HẠI VÀ KHÔ HẠN
* Khó khăn: Thiên tai xảy ra bão, lũ lụt, hạn hán, thời tiết thất thường, ít tài nguyên
khoáng sản.
MÙA MƯA LŨ LỤT, SẠT LỞ BỜ SÔNG
Tài nguyên
Đặc điểm
Thuận lợi
Khó khăn
Đất
- Đất feralit, lầy
thụt, phù sa, đất
phèn, đất mặn, đất
xám trên phù sa cổ
- Diện tích đất phù sa lớn
- Phát triển sản xuất nông
nghiệp
- Quỹ đất hạn hẹp.
- Diện tích đất thoái hóa, bạc màu tăng
Khí hậu
- Nhiệt đới ẩm gió
mùa
- Có mùa đông lạnh
- Trồng cây cận nhiệt đới, ôn
đới.
- Thâm canh, tăng vụ.
- Đưa vụ đông thành vụ
chính.
- Nhiều thiên tai: hạn hán, bão lũ, rét hại, sâu
bệnh…
Nước
Biển
Khoáng sản
-
-
Vùng biển giàu tiềm năng phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo: nuôi trồng, đánh bắt
thuỷ sản, du lịch…
19
VQG CÁT BÀ
VQG XUÂN THỦY
Nhiều bãi biển đẹp và vườn quốc gia để phát triển du lịch
BÃI BIỂN CÁT BÀ
BÃI BIỂN ĐỒ SƠN
Tài nguyên
Đặc điểm
Thuận lợi
Khó khăn
Đất
- Đất feralit, lầy thụt, phù
sa, đất phèn, đất mặn, đất
xám trên phù sa cổ
- Diện tích đất phù sa lớn
- Phát triển sản xuất nông nghiệp
- Quỹ đất hạn hẹp.
- Diện tích đất thoái hóa,
bạc màu tăng
Khí hậu
- Nhiệt đới ẩm gió mùa
- Có mùa đông lạnh
- Trồng cây cận nhiệt đới, ôn đới.
- Thâm canh, tăng vụ.
- Đưa vụ đông thành vụ chính.
- Nhiều thiên tai: hạn hán,
bão lũ, rét hại, sâu bệnh…
Nước
- Có hệ thống sông Hồng,
S. Thái Bình. Nước dồi
dào.
- GTVT, thủy lợi, thủy sản.
- Có sự chênh lệch giữa
mùa lũ và mùa cạn. (lũ lụt
– hạn hán)
Biển
- Các bãi tôm, bãi cá, bãi
tắm, vườn quốc gia.
- Kinh tế biển: GTVT, du lịch, thủy
sản.
- Gió bão, ven biển môi
trường bị ô nhiễm.
Khoáng sản
THAN NÂU
210 tỷ tấn than trong lòng
Đồng bằng Sông Hồng
Khoáng sản: đá vôi, than nâu, khí tự nhiên.
ĐÁ VÔI
Tài nguyên
Đặc điểm
Thuận lợi
Khó khăn
Đất
- Đất feralit, lầy thụt, phù
sa, đất phèn, đất mặn, đất
xám trên phù sa cổ
- Diện tích đất phù sa lớn
- Phát triển sản xuất nông nghiệp
- Quỹ đất hạn hẹp.
- Diện tích đất thoái hóa,
bạc màu tăng
Khí hậu
- Nhiệt đới ẩm gió mùa
- Có mùa đông lạnh
- Trồng cây cận nhiệt đới, ôn đới.
- Thâm canh, tăng vụ.
- Đưa vụ đông thành vụ chính.
- Nhiều thiên tai: hạn hán,
bão lũ, rét hại, sâu bệnh…
Nước
- Có hệ thống sông Hồng,
S. Thái Bình. Nước dồi
dào.
- GTVT, thủy lợi, thủy sản.
- Có sự chênh lệch giữa
mùa lũ và mùa cạn. (lũ lụt
– hạn hán)
Biển
- Các bãi tôm, bãi cá, bãi
tắm, vườn quốc gia.
- Kinh tế biển: GTVT, du lịch, thủy
sản.
- Gió bão, ven biển môi
trường bị ô nhiễm.
Khoáng sản
- Than nâu, khí tự nhiên,
sét, cao lanh, đá vôi
- Công nghiệp năng lượng, VLXD.
- Ít khoáng sản, trữ lượng
nhỏ khai thác khó khăn.
ÔNMT
Bồi đắp đất phù sa và mở rộng diện tích đồng bằng về phía vịnh Bắc Bộ. Cung cấp nước phục vụ trồng
trọt, chăn nuôi. Là đường giao thông thủy quan trọng, vừa là nơi phát triển nuôi trồng và đánh bắt thủy
sản. Do thủy chế thất thường, hay gây ra lũ lụt đột ngột ảnh hưởng đến tính mạng và tài sản nhân dân
trong vùng.
Phải theo dõi dự báo thời tiết để kịp thời đề phòng, ứng phó với thiên tai. Kiểm tra và gia
cố đê điều hàng năm, nạo vét và tu sửa các công trình thủy lợi.
Trồng rừng ngập mặn là một trong những biện pháp hữu hiệu nhằm ứng phó
với biến đổi khí hậu…
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
1. Đặc điểm
- Châu thổ sông Hồng bồi đắp.
- Khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh.
- Nguồn nước dồi dào.
- Chủ yếu đất phù sa.
- Vịnh Bắc Bộ giàu tiềm năng .
2.Thuận lợi
- Đất phù sa màu mỡ, điều kiện khí hậu, thủy văn thuận lợi cho thâm canh lúa nước.
- Thời tiết có mùa đông lạnh thuận lợi cho việc trồng một số cây ưa lạnh.
- Một số khoáng sản có giá trị đáng kể : đá vôi, than nâu, khí tự nhiên .
- Vùng biển thuận lợi cho nuôi trồng, đánh bắt thủy sản, du lịch .
3. Khó khăn
Thiên tai ( bão, lũ lụt, thời tiết thất thường ) ít tài nguyên khoáng sản .
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ.
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
III. Đặc điểm dân cư- xã hội
Bài 20
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
Người/km2
1200
1000
800
1179
Là vùng đông dân cư nhất nước.
Mật độ dân số cao nhất cả nước,
cao gấp gần 5 lần MĐDS TB cả nước,
10,3 lần Trung du và miền núi Bắc Bộ
và 14,6 lần Tây Nguyên
600
400
200
114
81
242
Đồng bằng Trung du Tây Nguyên Cả nước
sông Hồng và miền
núi Bắc
Bộ
Biểu đồ mật độ dân số của Đồng bằng sông Hồng,
Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên, cả nước năm 2002
Bài 20
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ.
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
III. Đặc điểm dân cư- xã hội
- Là vùng dân cư đông đúc nhất nước.
-Mật độ dân số cao nhất 1179 người/km2 (2002).
Bài 20
Bài 20
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
Một số chỉ tiêu phát triển dân cư, xã hội ở Đồng bằng sông Hồng
Tiêu chí
Đơn vị tính
ĐBSH
Cả nước
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên
%
1.1
1.4
Tỉ lệ thất nghiêp đô thị
%
9.3
7.4
Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông
thôn
%
26
26.5
Nghìn đồng
280.3
295
Tỉ lệ người biết chữ
%
94.5
90.3
Tuổi thọ trung bình
Năm
73.7
70.9
Tỉ lệ dân thành thị
%
19.9
23.6
Thu nhập bình quân đầu
người/1tháng
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ.
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
III. Đặc điểm dân cư- xã hội
- Là vùng dân cư đông đúc nhất nước.
-Mật độ dân số cao nhất 1179 người/km2 (2002).
- Trình độ phát triển dân cư- xã hội khá cao.
- Có kết cấu hạ tầng nông thôn hoàn thiện nhất cả nước.
- Quá trình đô thị hóa lâu đời (Hà Nội, Hải Phòng).
Bài 20
Kết cấu hạ tầng nông thôn phát triển nhất cả nước
Nêu những khó khăn của vùng ?
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ.
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
III. Đặc điểm dân cư- xã hội
- Là vùng dân cư đông đúc nhất nước.
-Mật độ dân số cao nhất 1179 người/km2 (2002).
- Trình độ phát triển dân cư- xã hội khá cao.
- Có kết cấu hạ tầng nông thôn hoàn thiện nhất cả nước.
- Quá trình đô thị hóa lâu đời (Hà Nội, Hải Phòng).
* Khó khăn:
- Sức ép của dân số đông đối với phát triển kinh tế - xã hội.
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm.
Bài 20
ĐỊA LÝ 9
Giáo viên: Lê Thanh Long
37
0.14
0.12
ha/người
0.12
BIỂU ĐỒ BÌNH QUÂN ĐẤT NÔNG NGHIỆP THEO
ĐẦU NGƯỜI
0.1
0.08
0.06
0.05
0.04
0.02
0
Cả nước
ĐBSH
Vùng
Nhận xét:
- Bình quân đất nông nghiệp theo đầu người của ĐBSH thấp hơn nhiều so với cả nước ( dc ).
- Điều đó chứng tỏa mật độ dân số ở Đồng bằng sông Hồng rất cao.
Chọn câu đúng nhất
Câu 1. Đồng bằng sông Hồng là đồng bằng châu thổ được bồi đắp bởi phù sa của hệ
thống sông
A. sông Hồng và sông Thái Bình.
B. sông hồng và sông Đà.
C. sông Hồng và sông Cầu.
D. sông Hồng và sông Lục Nam.
Câu 2. Thế mạnh về tự nhiên tạo cho ĐBSH có khả năng phát triển mạnh cây vụ đông là:
A. đất phù sa màu mỡ.
B. Nguồn nước mặt phong phú.
C. có một mùa đông lạnh.
D. Địa hình bằng phẳng, có hệ thống đê sông, đê biển.
Câu 3. Đồng bằng sông Hồng tiếp giáp với
A. Biển Đông.
B. Bắc Campuchia.
C. Duyên hải Nam Trung Bộ.
D. Đông Nam Lào.
Câu 4. Tài nguyên khoáng sản có giá trị ở Đồng bằng sông Hồng là:
A. than nâu, bô xit, sắt, dầu mỏ.
B. Đá vôi, sét cao lanh, khí tự nhiên, than nâu.
C. Apatit, than nâu, man gan, đồng.
D. thiếc, vàng, chì, kẽm.
Chuẩn bị mội dung bài 21
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG ( tiếp theo )
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1.Công nghiệp
2. Nông nghiệp
3. Dịch vụ
V. CÁC TRUNG TÂM KINH TẾ VÀ VÙNG KINH TẾ
TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ
BÀI TẬP
Câu 1. Đồng bằng sông Hồng là đồng bằng châu thổ được bồi đắp bởi phù sa của hệ thống sông
A. sông Hồng và sông Thái Bình.
B. sông hồng và sông Đà.
C. sông Hồng và sông Cầu.
D. sông Hồng và sông Lục Nam.
Câu 2. Thế mạnh về tự nhiên tạo cho ĐBSH có khả năng phát triển mạnh cây vụ đông là
A. đất phù sa màu mỡ.
B. Nguồn nước mặt phong phú.
C. có một mùa đông lạnh.
D. Địa hình bằng phẳng, có hệ thống đê sông, đê biển.
Câu 3. Tài nguyên khoáng sản có giá trị ở ĐBSH là
A. than nâu, bô xit, sắt, dầu mỏ.
B. Đá vôi, sét cao lanh, khí tự nhiên, than nâu.
C. apatit, than nâu, man gan, đồng.
D. thiếc, vàng, chì, kẽm.
Câu 4. Đâu không phải nguyên nhân làm cho đồng bằng sông Hồng đông dân nhất cả nước ?
A. Đồng bằng sông Hồng có điều kiện tự nhiên thuận lợi.
B. Đồng bằng sông Hồng có kinh tế phát triển.
C. Đồng bằng sông Hồng là cái nôi của nền văn minh sông Hồng.
D. Đồng bằng sông Hồng có diện tích nhỏ hẹp.
Câu 5: Mật độ dân số của đồng bằng sông Hồng năm 2002 là:
A. 81 người/km2 .
B. 114 người/km2.
C. 1179 người/km2.
D. 242 người/km2.
Câu 6. Tỉnh nào sau đây không thuộc đồng bằng sông Hồng ?
A. Bắc Ninh.
B. Bắc Giang.
C. Vĩnh Phúc.
Câu 7. Đảo nào sau đây thuộc đồng bằng sông Hồng ?
A. Bạch Long Vĩ.
B. Cồn Cỏ.
C. Lý Sơn.
D. Ninh Bình.
D. Phú Qúy.
Câu 8. Vùng không tiếp giáp với đồng bằng sông Hồng là
A. vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
B. vùng Bắc Trung Bộ.
C. vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
D. vịnh Bắc Bộ.
Câu 9. Năm 2006, vùng Đồng bằng sông Hồng có diện tích là 15 nghìn km2, dân số là 18,3 triệu người.
Vậy mật độ dân số của vùng năm 2006 là:
A. 1220 triệu người/ km2.
B. 1220 người/ km2.
C. 122 người/ km2.
D. 122 triệu người/ nghìn km2.
Câu 10. Hệ thống đê điều ở đồng bằng sông Hồng có chiều dài hơn:
A. 2000 km.
B. 3000 km.
C. 4000 km.
D. 5000 km.
Câu 11: Đồng bằng sông Hồng tiếp giáp với
A. Biển Đông.
B. Bắc Campuchia.
C. Duyên hải Nam Trung Bộ.
D. Đông Nam Lào.
Câu 12. Đặc điểm nào sau đây không đúng với điều kiện kinh tế - xã hội trong chuyên môn hóa nông
nghiệp của vùng đồng bằng sông Hồng?
A. Có các cơ sở chế biến vừa và nhỏ
B. Mạng lưới đô thị dày đặc
C. Mật độ dân số cao nhất cả nước
D. Dân số có kinh nghiệm thâm canh lúa nước.
 







Các ý kiến mới nhất