Bài 21. Vùng Đồng bằng sông Hồng (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hạnh
Ngày gửi: 09h:28' 26-11-2023
Dung lượng: 19.5 MB
Số lượt tải: 451
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hạnh
Ngày gửi: 09h:28' 26-11-2023
Dung lượng: 19.5 MB
Số lượt tải: 451
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI
GIỜ HỌC
Tiết 23
Bài 21
VÙNG ĐỒNG BẰNG
SÔNG HỒNG (tt)
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1. Công nghiệp
Kể tên các
ngành CN
của vùng.
Hình 21.2. Lược đồ kinh tế Đồng bằng sông Hồng
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1. Công nghiệp
- Hình thành sớm và phát triển mạnh trong thời kì công nghiệp hóa,
hiện đại hóa.
- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng mạnh .
- Phần lớn giá trị sản xuất công nghiệp tập trung ở Hà Nội, Hải Phòng .
Hình 21.1. Biểu đồ cơ cấu kinh tế của Đồng bằng sông Hồng
Nhận xét sự chuyển biến về tỉ trọng khu vực CN-XD ở ĐBSH?
Chế biến thủy sản
NGÀNH CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
Chế biến thịt lợn
Chế biến đồ hộp
Chế biến thịt gà
Đóng tàu
Ngành công nghiệp cơ khí
GỐM SỨ - HẢI DƯƠNG
DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT TRONG NHÀ MÁY DỆT HÀ NỘI
NGÀNH SẢN XUẤT HÀNG TIÊU DÙNG
CÔNG NGHIỆP MAY - HẢI PHÒNG
NHÀ MÁY XI MĂNG BÚT SƠN (HÀ NAM)
NHÀ MÁY XI MĂNG HẢI PHÒNG
Ngành sản xuất vật
liệu xây dựng
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1. Công nghiệp
- Hình thành sớm và phát triển mạnh trong thời kì công nghiệp hóa,
hiện đại hóa.
- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng mạnh .
- Phần lớn giá trị sản xuất công nghiệp tập trung ở Hà Nội, Hải Phòng .
- Ngành công nghiệp trọng điểm : chế biến lương thực thực phẩm, sản
xuất hàng tiêu dùng, sản xuất vật liệu xây dựng và công nghiệp cơ khí.
- Sản phẩm quan trọng :máy công cụ, động cơ điện , phương tiện giao
thông , thiết bị điện tử , hàng tiêu dùng : vải , sứ dân dụng, quần áo…
Các sản phẩm công nghiệp quan trọng của Đồng bằng sông Hồng
Máy cơ khí
Động cơ điện
Thiết bị điện tử
Phương tiện giao thông
Hàng tiêu dùng
Dệt may
Những hình ảnh trên cho em biết về vấn đề khó
khăn gì của vùng trong quá trình phát triển CN?
Hãy chung tay bảo vệ môi trường
2. Nông nghiệp
a. Trồng trọt
Bảng 21.1 Năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông
Cửu Long và cả nước (tạ/ha)
1995
2000
2002
Đồng bằng sông Hồng
44,4
55,2
56,4
Đồng bằng sông Cửu Long
40,2
42,3
46,2
Cả nước
36,9
42,4
45,9
Vùng
Năm
Dựa vào bảng 21.1, hãy so sánh năng suất lúa của Đồng bằng sông
Hồng với Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước? Cho biết nguyên
nhân?
2. Nông nghiệp
a. Trồng trọt
- Diện tích và tổng sản lượng lương thực đứng thứ 2 sau
đồng bằng sông Cửu Long, nhưng năng suất đứng đầu
cả nước (có trình độ thâm canh cao).
cơ giới
hóa khá
Cơ sở hạ Trình
tầng độ
phục
vụ cho
sản cao.
xuất nông nghiệp
Nêu lợi ích kinh tế của
việc đưa vụ đông thành vụ
sản xuất chính ở Đồng
bằng sông Hồng?
Có mùa đông dài, cơ cấu cây trồng đa dạng: ngô, khoai tây,
su hào… đem lại hiệu quả kinh tế cao, giải quyết vấn đề
lương thực cho vùng Đồng bằng sông Hồng và xuất khẩu
một số rau quả ôn đới.
Cơ cấu cây trồng đa dạng
Cây vụ đông
Sản xuất vụ đông
Xà lách
Mướp
Ngôđắng
Su hào
Cải cúc(Tần ô)
Cải bắp
Hành Tây
Cải
Cà chua
Khoai Tây
Dưa chuột
Súp lơ
Cà rốt
2. Nông nghiệp
a. Trồng trọt
- Diện tích và tổng sản lượng lương thực đứng thứ 2 sau
đồng bằng sông Cửu Long nhưng năng suất đứng đầu cả
nước (có trình độ thâm canh cao).
- Sản xuất vụ đông trở thành vụ sản xuất chính (Phát triển
một số cây ưa lạnh đem lại hiệu quả kinh tế cao) .
b. Chăn nuôi
b. Chăn nuôi
- Chăn nuôi phát triển
- Đàn lợn chiếm tỉ trọng lớn nhất cả nước .
- Nuôi ḅò sữa, gia cầm và nuôi trồng thủy sản.
Khó khăn trong phát triển nông nghiệp
3. Dịch vụ
Hình 21.1. Biểu đồ cơ cấu kinh tế của Đồng bằng sông Hồng ( %)
Hãy cho
biết các
loại hình
GTVT
của
vùng?
Ý nghĩa?
18
Thế giới
5
1A
10
Thế giới
Các tỉnh phía Nam
Các hoạt động dịch vụ khác ở BSH.
3. Dịch vụ
- Chiếm tỉ trọng cao và ngày càng tăng.
- Phát triển mạnh GTVT, bưu chính viễn thông, du
lịch.
Có các những lễ hội nào?
Chọi trâu- Đồ Sơn (Hải Phòng)
Chùa Hương - Hà Nội
Tranh Đông Hồ - Bắc Ninh
Đảo Cát Bà
Cúc Phương
Văn miếu Quốc Tử Giám
Lăng Bác
Côn Sơn – Kiếp Bạc
Tam Cốc – Bích Động
Các địa danh du
Lễ hội khai xuân ở chùa Hương
Đường vào chùa Hương
Đảo Cát Bà
Bãi biển Đồ Sơn
3. Dịch vụ
- Chiếm tỉ trọng cao và ngày càng tăng, phát triển mạnh
GTVT, bưu chính viễn thông.
- Có tiềm năng lớn về du lịch sinh thái, văn hóa - lịch sử...
- Hà Nội, Hải Phòng là 2 trung tâm dịch vụ lớn.
V. CÁC TRUNG TÂM KINH TẾ VÀ VÙNG
KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ.
+ Các trung tâm kinh tế.
Kể tên các trung tâm kinh tế lớn của vùng?
Hà Nội
Hải Phòng
V. CÁC TRUNG TÂM KINH TẾ VÀ VÙNG
KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ.
- Hà Nội, Hải Phòng là hai trung tâm kinh tế lớn nhất
vùng.
- Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ: thúc đẩy chuyển
dịch cơ cấu kinh tế của hai vùng Đồng bằng sông Hồng,
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Vùng kinh tế trọng điểm
Bắc Bộ
Vùng kinh tế trọng
điểm Miền Trung
Vùng kinh tế trọng điểm
Nam Bộ
Vùng kinh tế
trọng điểm
Bắc Bộ
- Kể tên các tỉnh
thuộc vùng KTTT
BB?
- Diện tích, dân số.
SƠ ĐỒ TÓM TẮC NỘI DUNG BÀI HỌC
CÔNG NGHIỆP
Vùng trọng điểm
lương thực
NÔNG NGHIỆP
ĐỒNG
BẰNG
SÔNG
HỒNG
Hà Nội, Hải
Phòng là 2 đầu
mối giao thông,
du lịch lớn.
DỊCH VỤ
ư
Chiếm 21% GDP
công nghiệp cả
nước, chủ yếu ở Hà
Nội, Hải Phòng.
-Hà Nội, Hải
Phòng là 2 trung
tâm kinh tế lớn.
CÁC TRUNG
TÂM KINH TẾ
VÙNG KINH TẾ
TRỌNG ĐỂM BB
Thúc đẩy sự
chuyển dịch cơ
cấu kinh tế của
vùng ĐBSH,
Trung du và miền
núi Bắc Bộ.
LUYỆN TẬP
Chứng rằng ĐBSH có điều kiện thuận lợi để phát triển
du lịch.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài cũ, trả lời các câu hỏi cuối bài.
- Chuẩn bị bải mới: Bài 22. thực hành: vẽ và phân tích
biểu đồ mối quan hệ giữa dân số, sản lượng lương
+ Đánh giá hiện trạng vấn đề Kinh tế - xã hội của ĐBSH
và đề xuất giải pháp phát triển bền
GIỜ HỌC
Tiết 23
Bài 21
VÙNG ĐỒNG BẰNG
SÔNG HỒNG (tt)
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1. Công nghiệp
Kể tên các
ngành CN
của vùng.
Hình 21.2. Lược đồ kinh tế Đồng bằng sông Hồng
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1. Công nghiệp
- Hình thành sớm và phát triển mạnh trong thời kì công nghiệp hóa,
hiện đại hóa.
- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng mạnh .
- Phần lớn giá trị sản xuất công nghiệp tập trung ở Hà Nội, Hải Phòng .
Hình 21.1. Biểu đồ cơ cấu kinh tế của Đồng bằng sông Hồng
Nhận xét sự chuyển biến về tỉ trọng khu vực CN-XD ở ĐBSH?
Chế biến thủy sản
NGÀNH CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
Chế biến thịt lợn
Chế biến đồ hộp
Chế biến thịt gà
Đóng tàu
Ngành công nghiệp cơ khí
GỐM SỨ - HẢI DƯƠNG
DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT TRONG NHÀ MÁY DỆT HÀ NỘI
NGÀNH SẢN XUẤT HÀNG TIÊU DÙNG
CÔNG NGHIỆP MAY - HẢI PHÒNG
NHÀ MÁY XI MĂNG BÚT SƠN (HÀ NAM)
NHÀ MÁY XI MĂNG HẢI PHÒNG
Ngành sản xuất vật
liệu xây dựng
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1. Công nghiệp
- Hình thành sớm và phát triển mạnh trong thời kì công nghiệp hóa,
hiện đại hóa.
- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng mạnh .
- Phần lớn giá trị sản xuất công nghiệp tập trung ở Hà Nội, Hải Phòng .
- Ngành công nghiệp trọng điểm : chế biến lương thực thực phẩm, sản
xuất hàng tiêu dùng, sản xuất vật liệu xây dựng và công nghiệp cơ khí.
- Sản phẩm quan trọng :máy công cụ, động cơ điện , phương tiện giao
thông , thiết bị điện tử , hàng tiêu dùng : vải , sứ dân dụng, quần áo…
Các sản phẩm công nghiệp quan trọng của Đồng bằng sông Hồng
Máy cơ khí
Động cơ điện
Thiết bị điện tử
Phương tiện giao thông
Hàng tiêu dùng
Dệt may
Những hình ảnh trên cho em biết về vấn đề khó
khăn gì của vùng trong quá trình phát triển CN?
Hãy chung tay bảo vệ môi trường
2. Nông nghiệp
a. Trồng trọt
Bảng 21.1 Năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông
Cửu Long và cả nước (tạ/ha)
1995
2000
2002
Đồng bằng sông Hồng
44,4
55,2
56,4
Đồng bằng sông Cửu Long
40,2
42,3
46,2
Cả nước
36,9
42,4
45,9
Vùng
Năm
Dựa vào bảng 21.1, hãy so sánh năng suất lúa của Đồng bằng sông
Hồng với Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước? Cho biết nguyên
nhân?
2. Nông nghiệp
a. Trồng trọt
- Diện tích và tổng sản lượng lương thực đứng thứ 2 sau
đồng bằng sông Cửu Long, nhưng năng suất đứng đầu
cả nước (có trình độ thâm canh cao).
cơ giới
hóa khá
Cơ sở hạ Trình
tầng độ
phục
vụ cho
sản cao.
xuất nông nghiệp
Nêu lợi ích kinh tế của
việc đưa vụ đông thành vụ
sản xuất chính ở Đồng
bằng sông Hồng?
Có mùa đông dài, cơ cấu cây trồng đa dạng: ngô, khoai tây,
su hào… đem lại hiệu quả kinh tế cao, giải quyết vấn đề
lương thực cho vùng Đồng bằng sông Hồng và xuất khẩu
một số rau quả ôn đới.
Cơ cấu cây trồng đa dạng
Cây vụ đông
Sản xuất vụ đông
Xà lách
Mướp
Ngôđắng
Su hào
Cải cúc(Tần ô)
Cải bắp
Hành Tây
Cải
Cà chua
Khoai Tây
Dưa chuột
Súp lơ
Cà rốt
2. Nông nghiệp
a. Trồng trọt
- Diện tích và tổng sản lượng lương thực đứng thứ 2 sau
đồng bằng sông Cửu Long nhưng năng suất đứng đầu cả
nước (có trình độ thâm canh cao).
- Sản xuất vụ đông trở thành vụ sản xuất chính (Phát triển
một số cây ưa lạnh đem lại hiệu quả kinh tế cao) .
b. Chăn nuôi
b. Chăn nuôi
- Chăn nuôi phát triển
- Đàn lợn chiếm tỉ trọng lớn nhất cả nước .
- Nuôi ḅò sữa, gia cầm và nuôi trồng thủy sản.
Khó khăn trong phát triển nông nghiệp
3. Dịch vụ
Hình 21.1. Biểu đồ cơ cấu kinh tế của Đồng bằng sông Hồng ( %)
Hãy cho
biết các
loại hình
GTVT
của
vùng?
Ý nghĩa?
18
Thế giới
5
1A
10
Thế giới
Các tỉnh phía Nam
Các hoạt động dịch vụ khác ở BSH.
3. Dịch vụ
- Chiếm tỉ trọng cao và ngày càng tăng.
- Phát triển mạnh GTVT, bưu chính viễn thông, du
lịch.
Có các những lễ hội nào?
Chọi trâu- Đồ Sơn (Hải Phòng)
Chùa Hương - Hà Nội
Tranh Đông Hồ - Bắc Ninh
Đảo Cát Bà
Cúc Phương
Văn miếu Quốc Tử Giám
Lăng Bác
Côn Sơn – Kiếp Bạc
Tam Cốc – Bích Động
Các địa danh du
Lễ hội khai xuân ở chùa Hương
Đường vào chùa Hương
Đảo Cát Bà
Bãi biển Đồ Sơn
3. Dịch vụ
- Chiếm tỉ trọng cao và ngày càng tăng, phát triển mạnh
GTVT, bưu chính viễn thông.
- Có tiềm năng lớn về du lịch sinh thái, văn hóa - lịch sử...
- Hà Nội, Hải Phòng là 2 trung tâm dịch vụ lớn.
V. CÁC TRUNG TÂM KINH TẾ VÀ VÙNG
KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ.
+ Các trung tâm kinh tế.
Kể tên các trung tâm kinh tế lớn của vùng?
Hà Nội
Hải Phòng
V. CÁC TRUNG TÂM KINH TẾ VÀ VÙNG
KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ.
- Hà Nội, Hải Phòng là hai trung tâm kinh tế lớn nhất
vùng.
- Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ: thúc đẩy chuyển
dịch cơ cấu kinh tế của hai vùng Đồng bằng sông Hồng,
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Vùng kinh tế trọng điểm
Bắc Bộ
Vùng kinh tế trọng
điểm Miền Trung
Vùng kinh tế trọng điểm
Nam Bộ
Vùng kinh tế
trọng điểm
Bắc Bộ
- Kể tên các tỉnh
thuộc vùng KTTT
BB?
- Diện tích, dân số.
SƠ ĐỒ TÓM TẮC NỘI DUNG BÀI HỌC
CÔNG NGHIỆP
Vùng trọng điểm
lương thực
NÔNG NGHIỆP
ĐỒNG
BẰNG
SÔNG
HỒNG
Hà Nội, Hải
Phòng là 2 đầu
mối giao thông,
du lịch lớn.
DỊCH VỤ
ư
Chiếm 21% GDP
công nghiệp cả
nước, chủ yếu ở Hà
Nội, Hải Phòng.
-Hà Nội, Hải
Phòng là 2 trung
tâm kinh tế lớn.
CÁC TRUNG
TÂM KINH TẾ
VÙNG KINH TẾ
TRỌNG ĐỂM BB
Thúc đẩy sự
chuyển dịch cơ
cấu kinh tế của
vùng ĐBSH,
Trung du và miền
núi Bắc Bộ.
LUYỆN TẬP
Chứng rằng ĐBSH có điều kiện thuận lợi để phát triển
du lịch.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài cũ, trả lời các câu hỏi cuối bài.
- Chuẩn bị bải mới: Bài 22. thực hành: vẽ và phân tích
biểu đồ mối quan hệ giữa dân số, sản lượng lương
+ Đánh giá hiện trạng vấn đề Kinh tế - xã hội của ĐBSH
và đề xuất giải pháp phát triển bền
 







Các ý kiến mới nhất