Tìm kiếm Bài giảng
Bài 31. Vùng Đông Nam Bộ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Chí Nguyện
Ngày gửi: 12h:41' 10-04-2020
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 407
Nguồn:
Người gửi: Trần Chí Nguyện
Ngày gửi: 12h:41' 10-04-2020
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 407
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG
CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC ĐỊA LÍ.
PHÒNG GD&ĐT LONG MỸ
TRƯỜNG THCS CHIÊM THÀNH TẤN
GVBM: TRẦN CHÍ NGUYỆN
DĐ: 0949779369
Email: nguyentc.c2vinhviena.longmy@haugiang.edu.vn
Năm học 2019-2020
Vùng
kinh tế nào đây?
I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
Tiết 39-Bài 31. VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
Dựa vào bản đồ, hãy nêu sự tiếp giáp của vùng Đông Nam Bộ?
Dựa vào bản đồ, nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng Đông Nam Bộ?
Vùng Đông Nam Bộ gồm những tỉnh thành phố nào?
Tiết 39-Bài 31. VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
- Diện tích: 23 564 km2, (chiếm 7,5% diện tích cả nước).
- Gồm 6 tỉnh, thà̀nh phố: TP.Hồ Chí Minh, Bì̀nh Dương, Bì̀nh Phước, Tây Ninh, Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu.
- Vị trí: phía đông giáp Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ, phía tây giáp Đồng bằng sông Cửu Long, phía bắc giáp Campuchia và phía đông nam giáp biển Đông.
- Ý nghĩa: vị trí trung tâm ở khu vực Đông Nam Á, là cầu nối vùng Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ với Đồng bằng sông Cửu Long. Tạo khả năng giao lưu kinh tế với các vùng xung quanh và quốc tế.
Dựa vào hình 31.1, bảng 31.1, hãy nêu đặc điểm tự nhiên và tiềm năng kinh tế trên đất liền của vùng Đông Nam Bộ?
Đất Feralit
Đất Badan
Đất xám trên phù sa cổ
Đất khác
Đất phù sa
Vì sao vùng Đông Nam Bộ có điều kiện phát triển mạnh kinh tế biển?
Biển ấm, ngư trường rộng, hải
sản phong phú, gần đường hàng
hải quốc tế, thềm lục địa rộng,
giầu tiềm năng dầu khí
Khai thác dầu khí, đánh bắt hải sản, giao thông, dịch vụ du lịch biển
Quan sát hình 31.1, xác định trên bản đồ các sông: Đồng Nai, Sài Gòn, Sông Bé.
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên:
Bài 31. VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
- Đặc điểm: Địa hình đồi núi thấp, bề mặt thoải. Độ cao giảm dần từ tây bắc xuống đông nam.
- Thuận lợi: giàu tài nguyên để phát triển kinh tế.
+ Đất badan, đất xám thích hợp phát triển cây công nghiệp.
+ Khí hậu cận xích đạo gió mùa, nóng ẩm (cây trồng phát triển quanh năm).
+ Sông ngòi: sông Đồng Nai có giá trị thủy điện, cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt.
+ Rừng tuy không nhiều nhưng có ý nghĩa lớn về mặt du lịch và đảm bảo nguồn sinh thủy cho các sông trong vùng.
+ Biển biển ấm, ngư trường rộng, hải sản phong phú, gần đường hàng hải quốc tế.
+ Thềm lục địa nông rộng, giàu tiềm năng dầu khí.
- Khó khăn: trên đất liền ít khoáng sản, nguy cơ ô nhiễm môi trường.
Ngoài tài nguyên đất, rừng, tài nguyên biển. Vùng còn có tài nguyên quý giá nào khác ?
Tài nguyên du lịch ở Đông Nam Bộ
Rừng Nam Cát Tiên
Rừng ngập mặn
Vì sao phải bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn ?
Dinh Thống Nhất
Dinh Thống Nhất
Bến Nhà Rồng (TP. Hồ Chí Minh)
Bãi biển Vũng Tàu
Côn Đảo
III. Đặc điểm dân cư - xã hội:
Bài 31. VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên:
Bảng một số chỉ tiêu dân cư, xã hội ở Đông Nam Bộ
Dựa vào bảng 31.2, hãy nhận xét tình hình dân cư xã hội của Đông Nam Bộ so với cả nước?
- Dân số: 15,7 triệu người (2014), chiếm 17,3% dân số cả nước.
- Đặc điểm: đông dân, mật độ dân số khá cao, tỉ lệ dân thành thị cao nhất cả nước. Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những thành phố đông dân nhất cả nước.
- Thuận lợi:
+ Lực lượng lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn, người lao động có tay nghề cao, năng động.
+ Nhiều di tích lịch sử, văn hoá có ý nghĩa lớn để phát triển du lịch.
- Khó khăn: lao động từ nơi khác đến nhiều nên dân số tăng cao gây sức ép dân số đến các đô thị trong vùng.
I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên:
III. Đặc điểm dân cư - xã hội:
Bài 31. VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
CỦNG CỐ
1. Cho biết điều kiện tự nhiên và tài nguyên của vùng Đông Nam Bộ?
2. Nêu đặc điểm dân cư, xã hội vùng Đông Nam Bộ ?
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Làm bài tập 3 SGK / T116.
Xem trước bài 32: Vùng Đông Bộ (tt).
Hướng dẫn: Xử lý số liệu (tính ra % ).
Sau đó, vẽ biểu đồ cột chồng.
CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC ĐỊA LÍ.
PHÒNG GD&ĐT LONG MỸ
TRƯỜNG THCS CHIÊM THÀNH TẤN
GVBM: TRẦN CHÍ NGUYỆN
DĐ: 0949779369
Email: nguyentc.c2vinhviena.longmy@haugiang.edu.vn
Năm học 2019-2020
Vùng
kinh tế nào đây?
I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
Tiết 39-Bài 31. VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
Dựa vào bản đồ, hãy nêu sự tiếp giáp của vùng Đông Nam Bộ?
Dựa vào bản đồ, nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng Đông Nam Bộ?
Vùng Đông Nam Bộ gồm những tỉnh thành phố nào?
Tiết 39-Bài 31. VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
- Diện tích: 23 564 km2, (chiếm 7,5% diện tích cả nước).
- Gồm 6 tỉnh, thà̀nh phố: TP.Hồ Chí Minh, Bì̀nh Dương, Bì̀nh Phước, Tây Ninh, Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu.
- Vị trí: phía đông giáp Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ, phía tây giáp Đồng bằng sông Cửu Long, phía bắc giáp Campuchia và phía đông nam giáp biển Đông.
- Ý nghĩa: vị trí trung tâm ở khu vực Đông Nam Á, là cầu nối vùng Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ với Đồng bằng sông Cửu Long. Tạo khả năng giao lưu kinh tế với các vùng xung quanh và quốc tế.
Dựa vào hình 31.1, bảng 31.1, hãy nêu đặc điểm tự nhiên và tiềm năng kinh tế trên đất liền của vùng Đông Nam Bộ?
Đất Feralit
Đất Badan
Đất xám trên phù sa cổ
Đất khác
Đất phù sa
Vì sao vùng Đông Nam Bộ có điều kiện phát triển mạnh kinh tế biển?
Biển ấm, ngư trường rộng, hải
sản phong phú, gần đường hàng
hải quốc tế, thềm lục địa rộng,
giầu tiềm năng dầu khí
Khai thác dầu khí, đánh bắt hải sản, giao thông, dịch vụ du lịch biển
Quan sát hình 31.1, xác định trên bản đồ các sông: Đồng Nai, Sài Gòn, Sông Bé.
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên:
Bài 31. VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
- Đặc điểm: Địa hình đồi núi thấp, bề mặt thoải. Độ cao giảm dần từ tây bắc xuống đông nam.
- Thuận lợi: giàu tài nguyên để phát triển kinh tế.
+ Đất badan, đất xám thích hợp phát triển cây công nghiệp.
+ Khí hậu cận xích đạo gió mùa, nóng ẩm (cây trồng phát triển quanh năm).
+ Sông ngòi: sông Đồng Nai có giá trị thủy điện, cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt.
+ Rừng tuy không nhiều nhưng có ý nghĩa lớn về mặt du lịch và đảm bảo nguồn sinh thủy cho các sông trong vùng.
+ Biển biển ấm, ngư trường rộng, hải sản phong phú, gần đường hàng hải quốc tế.
+ Thềm lục địa nông rộng, giàu tiềm năng dầu khí.
- Khó khăn: trên đất liền ít khoáng sản, nguy cơ ô nhiễm môi trường.
Ngoài tài nguyên đất, rừng, tài nguyên biển. Vùng còn có tài nguyên quý giá nào khác ?
Tài nguyên du lịch ở Đông Nam Bộ
Rừng Nam Cát Tiên
Rừng ngập mặn
Vì sao phải bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn ?
Dinh Thống Nhất
Dinh Thống Nhất
Bến Nhà Rồng (TP. Hồ Chí Minh)
Bãi biển Vũng Tàu
Côn Đảo
III. Đặc điểm dân cư - xã hội:
Bài 31. VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên:
Bảng một số chỉ tiêu dân cư, xã hội ở Đông Nam Bộ
Dựa vào bảng 31.2, hãy nhận xét tình hình dân cư xã hội của Đông Nam Bộ so với cả nước?
- Dân số: 15,7 triệu người (2014), chiếm 17,3% dân số cả nước.
- Đặc điểm: đông dân, mật độ dân số khá cao, tỉ lệ dân thành thị cao nhất cả nước. Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những thành phố đông dân nhất cả nước.
- Thuận lợi:
+ Lực lượng lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn, người lao động có tay nghề cao, năng động.
+ Nhiều di tích lịch sử, văn hoá có ý nghĩa lớn để phát triển du lịch.
- Khó khăn: lao động từ nơi khác đến nhiều nên dân số tăng cao gây sức ép dân số đến các đô thị trong vùng.
I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên:
III. Đặc điểm dân cư - xã hội:
Bài 31. VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
CỦNG CỐ
1. Cho biết điều kiện tự nhiên và tài nguyên của vùng Đông Nam Bộ?
2. Nêu đặc điểm dân cư, xã hội vùng Đông Nam Bộ ?
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Làm bài tập 3 SGK / T116.
Xem trước bài 32: Vùng Đông Bộ (tt).
Hướng dẫn: Xử lý số liệu (tính ra % ).
Sau đó, vẽ biểu đồ cột chồng.
 








Các ý kiến mới nhất