Bài 31. Vùng Đông Nam Bộ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Quyên
Ngày gửi: 10h:05' 03-08-2022
Dung lượng: 12.2 MB
Số lượt tải: 855
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Quyên
Ngày gửi: 10h:05' 03-08-2022
Dung lượng: 12.2 MB
Số lượt tải: 855
Số lượt thích:
0 người
*
*I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ
*Tiết 36 Bài 31 VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
*Lược đồ tự nhiên vùng Đông Nam Bộ (phần đất liền)
*-
*Quan sát lược đồ kể tên các tỉnh và thành phố trong vùng Đông Nam Bộ?
*Đông Nam Bộ gồm 6 tỉnh và thành phố là:
*-Bình Phước
*- Tây Ninh
*- Đồng Nai
*-TP. Hồ Chí Minh
*- Bà Rịa – Vũng Tàu
*- Bình Dương
*KHÁI QUÁT CHUNG
*Vùng Đông Nam Bộ có: *- Diện tích 23 550 km2 * - Dân số 10,9 triệu người ( năm 2002)
*I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
*Dựa vào lược đồ, em hãy xác định vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ vùng Đông Nam Bộ ?
*- Phía bắc và tây bắc giáp Campuchia
*- Phía đông và đông bắc giáp Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
*- Phía nam giáp biển Đông
*- Phía tây nam giáp Đồng bằng sông Cửu Long
*LƯỢC ĐỒ TỰ NHIÊN VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
*Biển Đông
*Cam-pu-chia
*Lược đồ các nước khu vực Đông Nam Á
*TP Hồ Chí Minh
*Từ Thành Phố Hồ Chí Minh, với khoảng hai giờ bay chúng ta có thể tới hầu hết thủ đô các nước trong khu vực Đông Nam Á
** Ý nghĩa: nhiều thuận lợi cho phát triển kinh tế , giao lưu với các vùng xung quanh và với quốc tế thông qua hệ thống các đường giao thông.
*Nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng Đông Nam Bộ?
* II. Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
* THẢO LUẬN NHÓM: 5 phút * *
*Nhóm 1: Từ bảng 31.1 và hình 31.1, nêu đặc điểm tự nhiên và tiềm năng kinh tế trên đất liền của vùng?
*Nhóm 3: Xác định các tài nguyên biển của vùng? Vì sao vùng có điều kiện phát triển mạnh kinh tế biển?
*Nhóm 2: Xác định sông Đồng Nai, sông Sài Gòn, sông Bé? Vì sao phải bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn, hạn chế ô nhiễm nước của các dòng sông ở Đông Nam Bộ?
*Nhóm 1: _Từ bảng 31.1, hình 31.1, nêu đặc điểm tự nhiên và tiềm năng kinh tế trên đất liền của vùng? _
*NÚI BÀ ĐEN “NÓC NHÀ” CỦA ĐÔNG NAM BỘ CAO 986 MÉT
* CHỦ YẾU ĐỒI NÚI THẤP
*- Đặc điểm: Độ cao địa hình giảm dần từ tây bắc xuống đông nam, giàu tài nguyên.
*- Thuận lợi: đất badan, đất xám chiếm diện tích lớn, khí hậu cận xích đạo => trồng các cây công nghiệp nhiệt đới.
*ĐẤT BA DAN
*ĐẤT XÁM
*CÀ PHÊ
*HỒ TIÊU
*ĐIỀU
*MÍA
*ĐẬU TƯƠNG
*LẠC
*CÂY ĂN QUẢ NHIỆT ĐỚI
*VQG BÙ GIA MẬP- BÌNH PHƯỚC
*VQG LÒ GÒ XA MÁT- TÂY NINH
* VQG CÁT TIÊN-ĐỒNG NAI
* Quan sát hình 31.1. xác định trên bản đồ các sông: * Đồng Nai, Sài Gòn, Sông Bé.
*SÔNG SÀI GÒN
*Bảo vệ rừng để tăng nguồn sinh thủy cho lưu vực sông Đồng Nai. Bảo vệ tài nguyên đất đai đã được khai thác cho sản xuất nông nghiệp của vùng. Đảm bảo nguồn nước sạch cho vùng có nguy cơ ô nhiễm cao do có nhiều đô thị và CN, dịch vụ phát triển.
*SÔNG BÉ
*SÔNG ĐỒNG NAI
*Phá rừng phòng hộ làm nhà máy xi măng *Rừng phòng hộ Dầu Tiếng (Tây Ninh) có ý nghĩa rất quan trọng về sinh thái và môi trường không chỉ cho Tây Ninh mà còn nhiều địa phương khác như: TP.HCM, Long An, Bình Dương… Thế nhưng, nó đang từng ngày bị "xẻ thịt". *_ Báo điện tử 10/10/2012_
*NHÀ MÁY XI MĂNG TÂY NINH
Nhiều tài nguyên để phát triển kinh tế.
*Nhiều tài nguyên để phát triển kinh tế. *-Địa hình thoải có độ cao trung bình là mặt bằng xây dựng và canh tác tốt. *-Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm thích hợp trồng cao su, cà phê, hồ tiêu, cây ăn quả… *-Đất đai: có 2 loại chủ yếu là đất ba dan và đất xám trên phù sa cổ thích hợp trồng cây công nghiệp có giá trị xuất khẩu: cao su, cà phê, điều, thuốc lá, mía đường, rau quả… *-Sông ngòi: Hệ thống sông Đồng Nai , sông Sài Gòn, Sông Bé có giá trị thủy lợi, thủy điện
*- Khó khăn: trên đất liền ít khoáng sản, diện tích rừng tự nhiên ít và nguy cơ ô nhiễm môi trường cao.
*HỒ THỦY LỢI DẦU TIẾNG
*Giải pháp nhằm góp phần bảo vệ môi trường của vùng Đông Nam Bộ?
*Nhóm 3: _Xác định các tài nguyên biển của vùng? Vì sao vùng có điều kiện phát triển mạnh kinh tế biển?_
*+ Biển nhiều hải sản,
*nhiều dầu khí ở thềm lục địa.
*Nhiều bãi biển đẹp để phát triển du lịch
*Vùngbiển *Biển ấm, ngư trường rộng, gần đường hàng hải quốc tế. Thềm lục địa nông, rộng, giàu tài nguyên dầu khí *Khai thác dầu khí ở thềm lục địa, đánh bắt thủy sản. Giao thông. Du lịch biển và các dịch vụ khác. *
* * Vì sao vùng Đông Nam Bộ có điều kiện phát triển mạnh kinh tế biển? *
* *
*_Taøi nguyeân khoaùng saûn_: Ñaëc bieät laø tieàm naêng daàu khí *_Taøi nguyeân sinh vaät bieån_: Röøng chieám dieän tích nhoû => röøng ngaäp maën ven bieån: Röøng Saùc ôû Caàn Giôø vöøa coù yù nghóa veà du lòch, vöøa laø laù phoåi xanh cuûa TP HCM, vöøa laø khu döï tröõ sinh quyeån cuûa TG. *_-Taøi nguyeân du lòch bieån:_ Baõi bieån Vuõng Taøu, khu di tích nhaø tuø Coân Ñaûo. . . *-Gần đường hàng hải quốc tế phát triển giao thông vận tải và du lịch, dịch vụ biển.
*III. Đặc điểm dân cư, xã hội
* _Nhận xét tình hình dân cư, xã hội của vùng so với nước. Vì sao vùng có tỉ lệ dân thành thị cao gấp hơn 2,3 lần cả nước?_
*Tiêu chí
*Đơn vị tính
*Đông Nam Bộ
*Cả nước
*Mật độ dân số
*Người/ km2
*434
*233
*Tỉ lệ GTTN của dân số
*%
*1,4
*1,4
*Tỉ lệ thất nghiệp đô thị
*%
*6,5
*7,4
*Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn
*%
*24,8
*26,5
*Thu nhập bình quân đầu người 1 tháng
*Nghìn đồng
*527,8
*295
*Tỉ lệ người lớn biết chữ
*%
*92,1
*90,3
*Tuổi thọ trung bình
*Năm
*72,9
*70,9
*Tỉ lệ dân số thành thị
*%
*55,5
*23,6
*_Vì sao Đông Nam Bộ có sức hút mạnh mẽ đối với lao động cả nước?_
*
*Vùng có kết cấu hạ tầng KT-XH tốt so với cả nước nên thu hút được nhiều đầu tư nước ngoài, có tốc độ đô thị hóa nhanh, kinh tế phát triển năng động nhất cả nước và tỉ lệ dân thành thị cao 55,5% và GDP/người 1 tháng cao gấp 1,8 lần cả nước nên tạo ra sức hấp dẫn lao động cả nước tới tìm kiếm việc làm và nguy cơ dân số tăng lên gây khó khăn trong giải quyết việc làm và ô nhiễm môi trường.
*TP. HỒ CHÍ MINH
*CƠ SỞ HẠ TẦNG TỐT
*- Đặc điểm: Có mật độ dân số khá cao. Tỉ lệ dân thành thị cao, thành phố Hồ Chí Minh đông dân nhất nước ta (7,1 triệu người năm 2009).
*DÂN TỘC CHƠ-RO
*DÂN TỘC STIÊNG
*Thuận lợi: lực lượng lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn,
* Người lao động có tay nghề cao, năng động.
*NÚI BÀ ĐEN-TÂY NINH
*TOÀ THÁNH-TÂY NINH
*TƯỢNG CHÚA Ở BÃI DÂU
*
*ĐỊA ĐẠO CỦ CHI
*DINH ĐỘC LẬP
*NHÀ TÙ CÔN ĐẢO
*BẠCH DINH
*TƯỢNG CHÚA KITÔ
* Có nhiều di tích lịch sử, văn hóa có ý nghĩa để phát triển du lịch.
*
*ĐƯỜNG TĂNG BẠT HỔ TP VŨNG TÀU
*ĐƯỜNG SƯƠNG NGUYỆT ÁNH
*
*NHÀ TRÁI PHÉP Ở TP VŨNG TÀU
*NHÀ Ổ CHUỘT Ở TP HỒ CHÍ MINH
*III. Đặc điểm dân cư, xã hội: *- Số dân 17,1 tr người (2018). Là vùng đông dân. *- Đặc điểm dân cư: đông dân; lao động dồi dào lành nghề, thị trường rộng; sức hút lao động mạnh từ các vùng khác. *- Trình độ phát triển dân cư xã hội của vùng: Hầu hết các chỉ tiêu phát triển dân cư, xã hội của vùng đều cao hơn so với cả nước. *- Các di tích lịch sử các địa danh du lịch nổi tiếng của vùng: Bến Nhà Rồng, Địa đạo Củ Chi, Côn Đảo, Rừng Sác, Dinh Thống Nhất, Suối Tiên, Đầm Sen... *- Tiềm năng du lịch của vùng: Vùng có nhiều di tích lịch sử - văn hóa, là điều kiện để phát triển du lịch.
*TỔNG KẾT, ĐÁNH GIÁ
*Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế ở Đông Nam Bộ?
*Hướng dẫn: Xử lý số liệu ( tính ra % ). * Sau đó vẽ biểu đồ cột chồng.
* Học bài và làm bài tập bài 3 SGK/116. Trước hết * Chuẩn bị bài 32 tiết sau, học: xem kĩ hình 32.2 và bảng 32.2, suy nghĩ các câu hỏi trong bài * Đem theo máy tính để làm bài.
*HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
*I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ
*Tiết 36 Bài 31 VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
*Lược đồ tự nhiên vùng Đông Nam Bộ (phần đất liền)
*-
*Quan sát lược đồ kể tên các tỉnh và thành phố trong vùng Đông Nam Bộ?
*Đông Nam Bộ gồm 6 tỉnh và thành phố là:
*-Bình Phước
*- Tây Ninh
*- Đồng Nai
*-TP. Hồ Chí Minh
*- Bà Rịa – Vũng Tàu
*- Bình Dương
*KHÁI QUÁT CHUNG
*Vùng Đông Nam Bộ có: *- Diện tích 23 550 km2 * - Dân số 10,9 triệu người ( năm 2002)
*I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
*Dựa vào lược đồ, em hãy xác định vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ vùng Đông Nam Bộ ?
*- Phía bắc và tây bắc giáp Campuchia
*- Phía đông và đông bắc giáp Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
*- Phía nam giáp biển Đông
*- Phía tây nam giáp Đồng bằng sông Cửu Long
*LƯỢC ĐỒ TỰ NHIÊN VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
*Biển Đông
*Cam-pu-chia
*Lược đồ các nước khu vực Đông Nam Á
*TP Hồ Chí Minh
*Từ Thành Phố Hồ Chí Minh, với khoảng hai giờ bay chúng ta có thể tới hầu hết thủ đô các nước trong khu vực Đông Nam Á
** Ý nghĩa: nhiều thuận lợi cho phát triển kinh tế , giao lưu với các vùng xung quanh và với quốc tế thông qua hệ thống các đường giao thông.
*Nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng Đông Nam Bộ?
* II. Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
* THẢO LUẬN NHÓM: 5 phút * *
*Nhóm 1: Từ bảng 31.1 và hình 31.1, nêu đặc điểm tự nhiên và tiềm năng kinh tế trên đất liền của vùng?
*Nhóm 3: Xác định các tài nguyên biển của vùng? Vì sao vùng có điều kiện phát triển mạnh kinh tế biển?
*Nhóm 2: Xác định sông Đồng Nai, sông Sài Gòn, sông Bé? Vì sao phải bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn, hạn chế ô nhiễm nước của các dòng sông ở Đông Nam Bộ?
*Nhóm 1: _Từ bảng 31.1, hình 31.1, nêu đặc điểm tự nhiên và tiềm năng kinh tế trên đất liền của vùng? _
*NÚI BÀ ĐEN “NÓC NHÀ” CỦA ĐÔNG NAM BỘ CAO 986 MÉT
* CHỦ YẾU ĐỒI NÚI THẤP
*- Đặc điểm: Độ cao địa hình giảm dần từ tây bắc xuống đông nam, giàu tài nguyên.
*- Thuận lợi: đất badan, đất xám chiếm diện tích lớn, khí hậu cận xích đạo => trồng các cây công nghiệp nhiệt đới.
*ĐẤT BA DAN
*ĐẤT XÁM
*CÀ PHÊ
*HỒ TIÊU
*ĐIỀU
*MÍA
*ĐẬU TƯƠNG
*LẠC
*CÂY ĂN QUẢ NHIỆT ĐỚI
*VQG BÙ GIA MẬP- BÌNH PHƯỚC
*VQG LÒ GÒ XA MÁT- TÂY NINH
* VQG CÁT TIÊN-ĐỒNG NAI
* Quan sát hình 31.1. xác định trên bản đồ các sông: * Đồng Nai, Sài Gòn, Sông Bé.
*SÔNG SÀI GÒN
*Bảo vệ rừng để tăng nguồn sinh thủy cho lưu vực sông Đồng Nai. Bảo vệ tài nguyên đất đai đã được khai thác cho sản xuất nông nghiệp của vùng. Đảm bảo nguồn nước sạch cho vùng có nguy cơ ô nhiễm cao do có nhiều đô thị và CN, dịch vụ phát triển.
*SÔNG BÉ
*SÔNG ĐỒNG NAI
*Phá rừng phòng hộ làm nhà máy xi măng *Rừng phòng hộ Dầu Tiếng (Tây Ninh) có ý nghĩa rất quan trọng về sinh thái và môi trường không chỉ cho Tây Ninh mà còn nhiều địa phương khác như: TP.HCM, Long An, Bình Dương… Thế nhưng, nó đang từng ngày bị "xẻ thịt". *_ Báo điện tử 10/10/2012_
*NHÀ MÁY XI MĂNG TÂY NINH
Nhiều tài nguyên để phát triển kinh tế.
*Nhiều tài nguyên để phát triển kinh tế. *-Địa hình thoải có độ cao trung bình là mặt bằng xây dựng và canh tác tốt. *-Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm thích hợp trồng cao su, cà phê, hồ tiêu, cây ăn quả… *-Đất đai: có 2 loại chủ yếu là đất ba dan và đất xám trên phù sa cổ thích hợp trồng cây công nghiệp có giá trị xuất khẩu: cao su, cà phê, điều, thuốc lá, mía đường, rau quả… *-Sông ngòi: Hệ thống sông Đồng Nai , sông Sài Gòn, Sông Bé có giá trị thủy lợi, thủy điện
*- Khó khăn: trên đất liền ít khoáng sản, diện tích rừng tự nhiên ít và nguy cơ ô nhiễm môi trường cao.
*HỒ THỦY LỢI DẦU TIẾNG
*Giải pháp nhằm góp phần bảo vệ môi trường của vùng Đông Nam Bộ?
*Nhóm 3: _Xác định các tài nguyên biển của vùng? Vì sao vùng có điều kiện phát triển mạnh kinh tế biển?_
*+ Biển nhiều hải sản,
*nhiều dầu khí ở thềm lục địa.
*Nhiều bãi biển đẹp để phát triển du lịch
*Vùngbiển *Biển ấm, ngư trường rộng, gần đường hàng hải quốc tế. Thềm lục địa nông, rộng, giàu tài nguyên dầu khí *Khai thác dầu khí ở thềm lục địa, đánh bắt thủy sản. Giao thông. Du lịch biển và các dịch vụ khác. *
* * Vì sao vùng Đông Nam Bộ có điều kiện phát triển mạnh kinh tế biển? *
* *
*_Taøi nguyeân khoaùng saûn_: Ñaëc bieät laø tieàm naêng daàu khí *_Taøi nguyeân sinh vaät bieån_: Röøng chieám dieän tích nhoû => röøng ngaäp maën ven bieån: Röøng Saùc ôû Caàn Giôø vöøa coù yù nghóa veà du lòch, vöøa laø laù phoåi xanh cuûa TP HCM, vöøa laø khu döï tröõ sinh quyeån cuûa TG. *_-Taøi nguyeân du lòch bieån:_ Baõi bieån Vuõng Taøu, khu di tích nhaø tuø Coân Ñaûo. . . *-Gần đường hàng hải quốc tế phát triển giao thông vận tải và du lịch, dịch vụ biển.
*III. Đặc điểm dân cư, xã hội
* _Nhận xét tình hình dân cư, xã hội của vùng so với nước. Vì sao vùng có tỉ lệ dân thành thị cao gấp hơn 2,3 lần cả nước?_
*Tiêu chí
*Đơn vị tính
*Đông Nam Bộ
*Cả nước
*Mật độ dân số
*Người/ km2
*434
*233
*Tỉ lệ GTTN của dân số
*%
*1,4
*1,4
*Tỉ lệ thất nghiệp đô thị
*%
*6,5
*7,4
*Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn
*%
*24,8
*26,5
*Thu nhập bình quân đầu người 1 tháng
*Nghìn đồng
*527,8
*295
*Tỉ lệ người lớn biết chữ
*%
*92,1
*90,3
*Tuổi thọ trung bình
*Năm
*72,9
*70,9
*Tỉ lệ dân số thành thị
*%
*55,5
*23,6
*_Vì sao Đông Nam Bộ có sức hút mạnh mẽ đối với lao động cả nước?_
*
*Vùng có kết cấu hạ tầng KT-XH tốt so với cả nước nên thu hút được nhiều đầu tư nước ngoài, có tốc độ đô thị hóa nhanh, kinh tế phát triển năng động nhất cả nước và tỉ lệ dân thành thị cao 55,5% và GDP/người 1 tháng cao gấp 1,8 lần cả nước nên tạo ra sức hấp dẫn lao động cả nước tới tìm kiếm việc làm và nguy cơ dân số tăng lên gây khó khăn trong giải quyết việc làm và ô nhiễm môi trường.
*TP. HỒ CHÍ MINH
*CƠ SỞ HẠ TẦNG TỐT
*- Đặc điểm: Có mật độ dân số khá cao. Tỉ lệ dân thành thị cao, thành phố Hồ Chí Minh đông dân nhất nước ta (7,1 triệu người năm 2009).
*DÂN TỘC CHƠ-RO
*DÂN TỘC STIÊNG
*Thuận lợi: lực lượng lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn,
* Người lao động có tay nghề cao, năng động.
*NÚI BÀ ĐEN-TÂY NINH
*TOÀ THÁNH-TÂY NINH
*TƯỢNG CHÚA Ở BÃI DÂU
*
*ĐỊA ĐẠO CỦ CHI
*DINH ĐỘC LẬP
*NHÀ TÙ CÔN ĐẢO
*BẠCH DINH
*TƯỢNG CHÚA KITÔ
* Có nhiều di tích lịch sử, văn hóa có ý nghĩa để phát triển du lịch.
*
*ĐƯỜNG TĂNG BẠT HỔ TP VŨNG TÀU
*ĐƯỜNG SƯƠNG NGUYỆT ÁNH
*
*NHÀ TRÁI PHÉP Ở TP VŨNG TÀU
*NHÀ Ổ CHUỘT Ở TP HỒ CHÍ MINH
*III. Đặc điểm dân cư, xã hội: *- Số dân 17,1 tr người (2018). Là vùng đông dân. *- Đặc điểm dân cư: đông dân; lao động dồi dào lành nghề, thị trường rộng; sức hút lao động mạnh từ các vùng khác. *- Trình độ phát triển dân cư xã hội của vùng: Hầu hết các chỉ tiêu phát triển dân cư, xã hội của vùng đều cao hơn so với cả nước. *- Các di tích lịch sử các địa danh du lịch nổi tiếng của vùng: Bến Nhà Rồng, Địa đạo Củ Chi, Côn Đảo, Rừng Sác, Dinh Thống Nhất, Suối Tiên, Đầm Sen... *- Tiềm năng du lịch của vùng: Vùng có nhiều di tích lịch sử - văn hóa, là điều kiện để phát triển du lịch.
*TỔNG KẾT, ĐÁNH GIÁ
*Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế ở Đông Nam Bộ?
*Hướng dẫn: Xử lý số liệu ( tính ra % ). * Sau đó vẽ biểu đồ cột chồng.
* Học bài và làm bài tập bài 3 SGK/116. Trước hết * Chuẩn bị bài 32 tiết sau, học: xem kĩ hình 32.2 và bảng 32.2, suy nghĩ các câu hỏi trong bài * Đem theo máy tính để làm bài.
*HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
 







Các ý kiến mới nhất