Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

xem người ta kìa. kết nối tri thức

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Hà Thị Thanh Tâm
Ngày gửi: 20h:54' 03-03-2022
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 1438
Số lượt thích: 1 người (Lăng Khắc Hoà)
Trong cuộc sống hàng ngày các em thường nghe bố mẹ nói rằng “xem người ta kìa” hay các bạn còn có 1 câu rất phổ biến trong giới học sinh đó là “ con nhà người ta” vậy sau câu nói ấy bố mẹ mong muốn ở các em điều gì?
- Muốn con thông minh, giỏi giang
-Muốn con được mọi người tin yêu và tôn trọn - Muốn con thành đạt
- Không ít người vượt lên chính mình nhờ noi gương những cá nhân xuất chúng
XEM NGƯỜI TA KÌA!

– Lạc Thanh –
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Đọc văn bản
2. Chú thích
* Tác giả
XEM NGƯỜI TA KÌA!

– Lạc Thanh –
I. TÌM HIỂU CHUNG
* Tác giả
* Tác phẩm
Trích từ tạp chí Sông Lam,số 8/2020
Phương thức biểu đạt: Nghị luận (Cách vào bài bằng lời kể. Dẫn lại trực tiếp những câu nói của mẹ. Kể chuyện cũng là cách nêu vấn đề để bàn luận).
Thể loại: Văn nghị luận.
Lấy tiêu chí mục đích viết để phân chia ra 3 loại văn bản: VB văn học,VB nghị luận, VB thông tin.

Trước đây chúng ta dựa vào thao tác lập luận để phân chia các kiểu văn bản nghị luận: NL giải thích và NL chứng minh. Tuy nhiên không có VB nghị luận nào lại chỉ sử dụng một thao tác lập luận mà nó kết hợp các thao tác: giải thích, chứng minh, bác bỏ, bình luận…
XEM NGƯỜI TA KÌA!

– Lạc Thanh –
I. TÌM HIỂU CHUNG
* Bố cục.
- Văn bản chia làm 4 phần:
+ P1: Từ đầu …Có người mẹ nào không ước mong điều đó?
 Giới thiệu vấn đề bàn luận.
+ P2: tiếp đó đến “mười phân vẹn mười”
Lí do khiến mẹ muốn con giống người khác.
+ P3: Tiếp đó đến “gạt bỏ cái riêng của từng người”.
Bằng chứng thế giới muôn màu muôn vẻ.
+P4: còn lại
Kết thúc vấn đề.
XEM NGƯỜI TA KÌA!

– Lạc Thanh –
I. TÌM HIỂU CHUNG
* Bố cục.
- Văn bản chia làm 3 phần:
+ P1: (Từ đầu …không thấy thoải mái chút nào) -> Giới thiệu vấn đề nghị luận
+ P2: (Tiếp ….. Riêng của từng người) -> Phân tích, bình luận, chứng minh so sánh người này với người khác.
+ P3: (còn lại) -> Suy nghĩ của tác giả về câu nói của mẹ
XEM NGƯỜI TA KÌA!

– Lạc Thanh –
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Mong muốn của mẹ.
- Mẹ bảo: “Xem người ta kìa” là một lần mẹ mong tôi làm sao để bằng người, không thua em kém chị, không làm xấu mặt gia đình, …
- Lí do khiến mẹ muốn con giống người khác: muốn con hoàn hảo, mười phân vẹn mười.
NT: Dùng lời kể nêu vấn đề.
-> tăng tính hấp dẫn, gây tò mò; dùng nhiều lí lẽ và bằng chứng.
=> Thuyết phục cao.
XEM NGƯỜI TA KÌA!

– Lạc Thanh –
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
2. Bài học về sự khác biệt và gần gũi.
a) Thế giới muôn màu muôn vẻ
- Vạn vật trên rừng, dưới biển.
- Các bạn trong lớp mỗi người một vẻ, có hình dáng, sở thích, thói quen khác nhau…
b) Biết hòa đồng, gần gũi nhưng phải giữ lại cái riêng và tôn trọng sự khác biệt.
- Mỗi người phải được tôn trọng, với tất cả những khác biệt vốn có.
- Sự độc đáo của cá nhân làm cho tập thể trở nên phong phú.
=> Chung sức đồng lòng không có nghĩa là gạt bỏ cái riêng của từng người.
XEM NGƯỜI TA KÌA!

– Lạc Thanh –
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
2. Bài học về sự khác biệt và gần gũi.
a) Thế giới muôn màu muôn vẻ
b) Biết hòa đồng, gần gũi nhưng phải giữ lại cái riêng và tôn trọng sự khác biệt.
c) Bài học rút ra cho bản thân.
- Tôn trọng sự khác biệt của bạn.
- Biết hòa đồng, gần gũi nhưng phải giữ lại cái riêng của bản thân.
XEM NGƯỜI TA KÌA!

– Lạc Thanh –
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
III. TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật
Nghệ thuật nghị luận đặc sắc: Dùng lời kể nêu vấn đề, dùng nhiều lí lẽ và bằng chứng=> vấn đề đưa ra có sức thuyết phục cao.
2. Nội dung
- Mỗi lần bảo tôi: “Xem người ta kìa” là một lần mẹ mong tôi làm sao để bằng người, không thua em kém chị, không làm xấu mặt gia đình, dòng tộc, không để ai phải phàn nàn, kêu ca gì.
- Thế giới muôn màu muôn vẻ, vì vậy mỗi chúng ta cần Biết hòa đồng, gần gũi nhưng phải giữ lại cái riêng và tôn trọng sự khác biệt.
VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC
Viết đoạn văn (5-7 câu) trình bày suy nghĩ của em về vấn
đề: Ai cũng có cái riêng của mình.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TRẠNG NGỮ
1. Trạng ngữ:
a. Ôn tập lí thuyết:
Em đã biết gì về: Đặc điểm, vị trí trạng ngữ trong câu? Nêu các chức năng của trạng ngữ mà em đã học?
Em muốn biết thêm gì về: Đặc điểm, vị trí trạng ngữ trong câu cũng như các chức năng của trạng ngữ mà em đã học?
TRẠNG NGỮ
1. Trạng ngữ:
a. Ôn tập lí thuyết:
- Đặc điểm, vị trí: Phần lớn trạng ngữ đều đứng đầu câu, được ngăn cách bằng dấu phẩy.
- Chức năng: là thành phần phụ của câu, được dùng để chỉ nơi chốn, thời gian, nguyên nhân, mục đích, phương tiện.
TRẠNG NGỮ
1. Trạng ngữ:
a. Ôn tập lí thuyết:
b. Luyện tập:
Bài 1:
Thời gian: 3p
TRẠNG NGỮ
Bài 1:
Từ khi biết nhìn nhận và suy nghĩ
Nêu thông tin về thời gian
Giờ đây
Nêu thông tin về thời gian
Dù có ý định tốt đẹp
Nêu thông tin về điều kiện
TRẠNG NGỮ
a. Nếu lược bỏ trạng ngữ “Cùng với câu này” thông tin trong câu mang tính chất chung chung, không gắn với điều kiện cụ thể.
Bài 2:
(Thời gian 3’)
b. Nếu lược bỏ trạng ngữ “Trên đời”, câu sẽ mất đi tính phổ quát, điều muốn nhấn mạnh trong câu không còn nữa.
c. Nếu lược bỏ trạng ngữ “Trong thâm tâm” , người đọc sẽ không biết được điều mà người nói muốn thú nhận đã tồn tại ở đâu.
? Qua các bài tập trên, ngoài các chức năng đã học em rút ra thêm chức năng gì của trạng ngữ?
TRẠNG NGỮ
1. Trạng ngữ:
a. Ôn tập lí thuyết:
- Đặc điểm, vị trí: Phần lớn trạng ngữ đều đứng đầu câu, được ngăn cách bằng dấu phẩy.
- Chức năng: là thành phần phụ của câu, được dùng để chỉ nơi chốn, thời gian, nguyên nhân, mục đích, phương tiện.
- Đặc điểm, vị trí: .......
- Chức năng:
+ Là thành phần câu .....
+ Trạng ngữ còn có chức năng liên kết với câu trước đó.
TRẠNG NGỮ
a. Hoa đã bắt đầu nở.
Bài 3:
Hoàn thành vào phiếu học tập (Thời gian 3’)
b. Bố sẽ đưa cả nhà đi công viên nước.
c. Mẹ rất lo lắng cho tôi.
TN chỉ thời gian: Đầu tháng Giêng, hoa đã bắt đầu nở.
TN chỉ địa điểm: Trong công viên, hoa đã bắt đầu nở.
TN chỉ nguyên nhân: Nhờ thời tiết ấm lên, hoa đã bắt đầu nở.
Nghỉ hè, bố sẽ đưa cả nhà đi công viên nước.
Mỗi khi đi công tác, mẹ rất lo lắng cho tôi.
NGHĨA CỦA TỪ NGỮ
4a. Đòi hỏi chung sức chung lòng không có nghĩa là gạt bỏ cái
riêng của từng người. Chung sức chung lòng có nghĩa là:
- Đoàn kết, nhất trí
- Giúp đỡ lẫn nhau
- Quyết tâm cao độ
- Đoàn kết, nhất trí
b. Mẹ muốn tôi giống người khác, thì “người khác” đó trong
hình dung của mẹ nhất định phải là người hoàn hảo, mười
phân vẹn mười.
Mười phân vẹn mười nghĩa là:Toàn vẹn, không có khiếm khuyết




- Đầy đủ, toàn diện Tài giỏi
NGHĨA CỦA TỪ NGỮ
5a.Tôi đã hiểu ra, mỗi lần bảo tôi: “Xem người ta kìa !” là một lần
mẹ mong tôi làm sao để bằng người, không thua em kém chị.
=> thua kém mọi người nói chung.
b. Nhớ các bạn trong lớp tôi ngày trước, mỗi người một vẻ, sinh
động biết bao.
=>mỗi người có những điểm riêng khác biệt, không ai giống ai.
c. Người ta thường nói học trò “ nghịch như quỷ”, ai ngờ quỷ cũng
là cả một thế giới, chẳng “quỷ” nào giống “quỷ” nào!
=>vô cùng nghịch ngợm, một cách tai quái, quá mức bình thường.
LUYỆN TẬP
Viết đoạn văn (5-7 câu) trình bày suy nghĩ của em về vấn đề: Cái
riêng của bản thân em rất đáng tự hào. Trong đoạn văn có sử
dụng ít nhất một trạng ngữ. (Gạch chân trạng ngữ)
Gợi ý:
- Em tự hào về nét riêng nào của bản thân?
- Vì sao em tự hào về nét riêng đó?
- Dùng câu Cái riêng của bản thân em rất đáng tự hào làm câu chủ đề.
- Có sử dụng trạng ngữ, gạch chân.
 
Gửi ý kiến