XHH- chính sách xã hội

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Văn Tường
Ngày gửi: 22h:21' 03-06-2008
Dung lượng: 432.0 KB
Số lượt tải: 1297
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Văn Tường
Ngày gửi: 22h:21' 03-06-2008
Dung lượng: 432.0 KB
Số lượt tải: 1297
Số lượt thích:
0 người
nội dung chủ yếu
hệ thống chính sách xã hội
một số chính sách xã hội cấp bách ở nước ta hiện nay
khái niệm chính sách xã hội
I. khái niệm chính sách xã hội
1. Chính sách xã hội
a. Sự ra đời của chính sách xã hội?
Tăng trưởng kinh tế >< công bằng và tiến bộ xã hội.
Kinh tế phát triển cao mới giải quyết được TB, CBXH.
Đảng ta:
Chính sách xã hội là các quan điểm, chủ trương được thể chế hoá để tác động vào các quan hệ xã hội nhằm giải quyết những vấn đề xã hội, góp phần thực hiện công bằng xã hội, tiến bộ và phát triển con người.
Một số nhà tư tưởng kinh tế phương Tây cho rằng:
Cần giải quyết TB, CBXH ngay từ bước đầu phát triển kinh tế.
b. Khái niệm:
I. khái niệm chính sách xã hội
2. Cơ sở khoa học của việc hoạch định, thực thi CSXH
I. khái niệm chính sách xã hội
2. Cơ sở khoa học của việc hoạch định, thực thi CSXH
I. khái niệm chính sách xã hội
2. Cơ sở khoa học của việc hoạch định, thực thi CSXH
I. khái niệm chính sách xã hội
2. Cơ sở khoa học của việc hoạch định, thực thi CSXH
1. Các chính sách tác động vào cơ cấu xã hội
a. Nhóm chính sách điều chỉnh cơ cấu XH giai cấp
Các chính sách điều chỉnh lợi ích giữa các giai cấp, tầng lớp trong xã hội (công nhân, nông dân, trí thức, DN, thợ TC, tiểu thương, tiểu chủ, v.v).
Cần điều chỉnh lợi ích giữa các giai cấp, tầng lớp theo định hướng XHCN.
Củng cố sự hoà hợp giữa các giai cấp, tầng lớp theo mục tiêu dân giàu nước mạnh.
Cần quan tâm đến các nhóm XH trong từng giai cấp, tầng lớp xã hội.
II. Hệ thống chính sách xã hội
II. Hệ thống chính sách xã hội
1. Các chính sách tác động vào cơ cấu xã hội
b. Các chính sách đối với những nhóm XH đặc thù
Theo dấu hiệu nghề nghiệp, có CSXH với một số nghề nghiệp khác, thợ mỏ, giáo viên, bác sĩ, nghề có độc hại, v,v.
Theo lứa tuổi, có CSXH với người già, trẻ em, thanh niên.
Theo giới tính, có CSXH với phụ nữ.
Theo dân tộc, có CSXH với đồng bào các dân tộc thiểu số, ngoại kiều.
Theo tôn giáo, có CSXH với đồng bào theo đạo Thiên chúa, Tin lành, Phật giáo, Cao đài, Hoà hảo.
Theo trình độ văn hoá, có CSXH với người có học vấn cao, tài năng khoa học, hoặc học vấn thấp, mù chữ.
II. Hệ thống chính sách xã hội
2. Các chính sách tác động vào các quan hệ XH trong quá trình SX
a. Các chính sách trong quá trình sản xuất và tái tạo con người
? Chính sách dân số
II. Hệ thống chính sách xã hội
II. Hệ thống chính sách xã hội
? Chính sách bảo hộ lao động
II. Hệ thống chính sách xã hội
2. Các chính sách tác động vào các quan hệ XH trong quá trình SX
b. Các chính sách xã hội trong lĩnh vực phân phối
Cần phân phối lại thu nhập. Nhằm tạo ra sự hài hoà về lợi ích giữa các tầng lớp trong XH.
II. Hệ thống chính sách xã hội
2. Các chính sách tác động vào các quan hệ XH trong quá trình SX
b. Các chính sách xã hội trong lĩnh vực phân phối
? Chính sách phúc lợi xã hội
II. Hệ thống chính sách xã hội
2. Các chính sách tác động vào các quan hệ XH trong quá trình SX
b. Các chính sách xã hội trong lĩnh vực phân phối
? Chính sách bảo hiểm xã hội
II. Hệ thống chính sách xã hội
2. Các chính sách tác động vào các quan hệ XH trong quá trình SX
b. Các chính sách xã hội trong lĩnh vực phân phối
? Chính sách ưu đãi xã hội
II. Hệ thống chính sách xã hội
2. Các chính sách tác động vào các quan hệ XH trong quá trình SX
b. Các chính sách xã hội trong lĩnh vực phân phối
? Chính sách cứu trợ xã hội
II. Hệ thống chính sách xã hội
2. Các chính sách tác động vào các quan hệ XH trong quá trình SX
c. Các CSXH trên lĩnh vực văn hoá tinh thần
II. Hệ thống chính sách xã hội
2. Các chính sách tác động vào các quan hệ XH trong quá trình SX
c. Các CSXH trên lĩnh vực văn hoá tinh thần
? Chính sách khuyến khích phát triển văn hoá, nghệ thuật
III. Một số chính sách xã hội cấp bách ở nước ta hiện nay
1. Chính sách việc làm
Hiện tại người thất nghiệp ở nước ta khá đông, khoảng 5% - 7%. Hàng năm có thêm khoảng 1,5 triệu người cần việc.
Phát triển kinh tế nhiều thành phần.
Khuyến khích đầu tư cho sản xuất, nghề thu hút nhiều lao động.
Kết hợp đầu tư của Nhà nước với các đơn vị kinh tế và cả cộng đồng.
Điều chỉnh chỗ làm việc đúng ngành, nghề.
Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực.
Khôi phục, mở mang ngành nghề truyền thống, v.v.
III. Một số chính sách xã hội cấp bách ở nước ta hiện nay
2. CSXH tác động vào quá trình phân tầng XH, phân hoá giàu nghèo
Phân hoá giàu nghèo phát triển mạnh những năm vừa qua. Đến nay ở nước ta, bất bình đẳng thu nhập ở mức trung bình trên thế giới.
Khuyến khích người làm giàu chính đáng. Kiên quyết trừng trị tội làm giàu phi pháp. Thực hiện xoá đói, giảm nghèo.
Thực hiện chính sách thuế thu nhập.
Hoàn thiện chính sách phân phối và phân phối lại.
Thực hiện chính sách phúc lợi xã hội nhằm đảm bảo lợi ích của người lao động, giúp đỡ người nghèo.
Làm trong sạch bộ máy nhà nước. v.v.
20% giàu nhất so với nhóm 20% nghèo nhất gấp 11,26 lần
10% - nt - nhóm 10% - nt - gấp 20 lần
5% - nt - nhóm 5% - nt - gấp 40 lần
III. Một số chính sách xã hội cấp bách ở nước ta hiện nay
3. Chính sách dân số
Là nước đang phát triển, nghèo, thu nhập bình quân đầu người thấp. Quy mô dân số lớn. Dân số vẫn tiếp tục gia tăng. Phân bố dân số không đều giữa các vùng lãnh thổ. Kết quả giảm sinh chưa vững chắc. Cơ cấu dân số trẻ đang chuyển dần sang cơ cấu dân số già.
Chất lượng dân số, Chất lượng nguồn nhân lực chưa cao. Trình độ dân trí thấp. Số năm học bình quân mới đạt 7 năm/người vào năm 2001-2002. Lao động qua đào tạo chỉ khoảng 20%. Chỉ có 2,09% dân số tốt nghiệp cao đẳng, đại học, thạc sĩ trở lên chỉ 0,06%.
III. Một số chính sách xã hội cấp bách ở nước ta hiện nay
3. Chính sách dân số
Tiếp tục giảm tỷ lệ sinh. Khuyến khích mỗi gia đình chỉ nên có từ 1 đến 2 con. Phân bố dân cư hợp lý, giảm tăng dân quá nhanh ở các đô thị lớn. Phát triển các đô thị nhỏ và vừa. Khai mở các vùng kinh tế mới.
Tăng cường tuyên truyền DSKHHGĐ, loại trừ dần tâm lý trọng nam khinh nữ, trời sinh voi trời sinh cỏ, v.v.
Nửa đầu thế kỷ XXI, Việt Nam ngừng tăng trưởng về dân số. Giữ mức dân số ổn định trong khoảng từ 120 triệu - 125 triệu người.
III. Một số chính sách xã hội cấp bách ở nước ta hiện nay
4. CSXH với hệ thống y tế - giáo dục
Công tác giáo dục đào tạo có nhiều bất cập. Chất lượng giáo dục, quản lý giáo dục yếu kém. Chương trình, nội dung phương pháp giảng dạy lạc hậu. Thi cử nặng nề. Cơ cấu giáo dục bất hợp lý. Mất cân đối giữa đào tạo nghề với đại học, giữa các ngành nghề. Nhiều nhu cầu nhân lực của nền kinh tế chưa được đáp ứng.
a. Về giáo dục
Từng bước tăng ngân sách đầu tư cho giáo dục. Đội ngũ giáo viên cần có lương đủ sống. Tạo chế độ phúc lợi xã hội thích hợp cho đội ngũ này.
Có chế độ đãi ngộ thích hợp cho thầy cô giáo tự nguyện đến vùng sâu, vùng xa. Chú trọng đào tạo giáo viên sở tại.
Có chính sách thích hợp với con em những người nghèo, những người ở vùng sâu, vùng xa, giúp đỡ các tài năng trẻ.
III. Một số chính sách xã hội cấp bách ở nước ta hiện nay
4. CSXH với hệ thống y tế - giáo dục
Cơ sở V/C của ngành y tế tuy có được cải thiện, nhưng vẫn nhiều khó khăn, nhất là ở các các tuyến huyện, xã, ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, vùng cao... còn quá thiếu thốn, lạc hậu. Dịch bệnh cục bộ vẫn xảy ra. HIV tiếp tục tăng. Khám chữa bệnh cho người nghèo là vấn đề nổi cộm hiện nay, v.v.
a. Về y tế
Cần có quỹ y tế cho người nghèo, người thuộc diện ưu đãi, đồng bào dân tộc ở vùng sâu vùng xa.
Cần chăm lo đời sống của đội ngũ y, bác sĩ, những người phục vụ trong ngành y, đảm bảo họ có mức sống trung bình bằng chuyên môn.
III. Một số chính sách xã hội cấp bách ở nước ta hiện nay
5. Phòng chống tệ nạn xã hội
Buôn lậu, gian lận thương mại, quan liêu, tham nhũng và các nạn mại dâm, cờ bạc, ma tuý tiếp tục tăng, đang là vấn đề nhức nhối, ảnh hưởng lớn đến trật tự an toàn XH.
Tai nạn giao thông, tội phạm kinh tế, tội phạm hình sự chưa giảm.
III. Một số chính sách xã hội cấp bách ở nước ta hiện nay
5. Phòng chống tệ nạn xã hội
hệ thống chính sách xã hội
một số chính sách xã hội cấp bách ở nước ta hiện nay
khái niệm chính sách xã hội
I. khái niệm chính sách xã hội
1. Chính sách xã hội
a. Sự ra đời của chính sách xã hội?
Tăng trưởng kinh tế >< công bằng và tiến bộ xã hội.
Kinh tế phát triển cao mới giải quyết được TB, CBXH.
Đảng ta:
Chính sách xã hội là các quan điểm, chủ trương được thể chế hoá để tác động vào các quan hệ xã hội nhằm giải quyết những vấn đề xã hội, góp phần thực hiện công bằng xã hội, tiến bộ và phát triển con người.
Một số nhà tư tưởng kinh tế phương Tây cho rằng:
Cần giải quyết TB, CBXH ngay từ bước đầu phát triển kinh tế.
b. Khái niệm:
I. khái niệm chính sách xã hội
2. Cơ sở khoa học của việc hoạch định, thực thi CSXH
I. khái niệm chính sách xã hội
2. Cơ sở khoa học của việc hoạch định, thực thi CSXH
I. khái niệm chính sách xã hội
2. Cơ sở khoa học của việc hoạch định, thực thi CSXH
I. khái niệm chính sách xã hội
2. Cơ sở khoa học của việc hoạch định, thực thi CSXH
1. Các chính sách tác động vào cơ cấu xã hội
a. Nhóm chính sách điều chỉnh cơ cấu XH giai cấp
Các chính sách điều chỉnh lợi ích giữa các giai cấp, tầng lớp trong xã hội (công nhân, nông dân, trí thức, DN, thợ TC, tiểu thương, tiểu chủ, v.v).
Cần điều chỉnh lợi ích giữa các giai cấp, tầng lớp theo định hướng XHCN.
Củng cố sự hoà hợp giữa các giai cấp, tầng lớp theo mục tiêu dân giàu nước mạnh.
Cần quan tâm đến các nhóm XH trong từng giai cấp, tầng lớp xã hội.
II. Hệ thống chính sách xã hội
II. Hệ thống chính sách xã hội
1. Các chính sách tác động vào cơ cấu xã hội
b. Các chính sách đối với những nhóm XH đặc thù
Theo dấu hiệu nghề nghiệp, có CSXH với một số nghề nghiệp khác, thợ mỏ, giáo viên, bác sĩ, nghề có độc hại, v,v.
Theo lứa tuổi, có CSXH với người già, trẻ em, thanh niên.
Theo giới tính, có CSXH với phụ nữ.
Theo dân tộc, có CSXH với đồng bào các dân tộc thiểu số, ngoại kiều.
Theo tôn giáo, có CSXH với đồng bào theo đạo Thiên chúa, Tin lành, Phật giáo, Cao đài, Hoà hảo.
Theo trình độ văn hoá, có CSXH với người có học vấn cao, tài năng khoa học, hoặc học vấn thấp, mù chữ.
II. Hệ thống chính sách xã hội
2. Các chính sách tác động vào các quan hệ XH trong quá trình SX
a. Các chính sách trong quá trình sản xuất và tái tạo con người
? Chính sách dân số
II. Hệ thống chính sách xã hội
II. Hệ thống chính sách xã hội
? Chính sách bảo hộ lao động
II. Hệ thống chính sách xã hội
2. Các chính sách tác động vào các quan hệ XH trong quá trình SX
b. Các chính sách xã hội trong lĩnh vực phân phối
Cần phân phối lại thu nhập. Nhằm tạo ra sự hài hoà về lợi ích giữa các tầng lớp trong XH.
II. Hệ thống chính sách xã hội
2. Các chính sách tác động vào các quan hệ XH trong quá trình SX
b. Các chính sách xã hội trong lĩnh vực phân phối
? Chính sách phúc lợi xã hội
II. Hệ thống chính sách xã hội
2. Các chính sách tác động vào các quan hệ XH trong quá trình SX
b. Các chính sách xã hội trong lĩnh vực phân phối
? Chính sách bảo hiểm xã hội
II. Hệ thống chính sách xã hội
2. Các chính sách tác động vào các quan hệ XH trong quá trình SX
b. Các chính sách xã hội trong lĩnh vực phân phối
? Chính sách ưu đãi xã hội
II. Hệ thống chính sách xã hội
2. Các chính sách tác động vào các quan hệ XH trong quá trình SX
b. Các chính sách xã hội trong lĩnh vực phân phối
? Chính sách cứu trợ xã hội
II. Hệ thống chính sách xã hội
2. Các chính sách tác động vào các quan hệ XH trong quá trình SX
c. Các CSXH trên lĩnh vực văn hoá tinh thần
II. Hệ thống chính sách xã hội
2. Các chính sách tác động vào các quan hệ XH trong quá trình SX
c. Các CSXH trên lĩnh vực văn hoá tinh thần
? Chính sách khuyến khích phát triển văn hoá, nghệ thuật
III. Một số chính sách xã hội cấp bách ở nước ta hiện nay
1. Chính sách việc làm
Hiện tại người thất nghiệp ở nước ta khá đông, khoảng 5% - 7%. Hàng năm có thêm khoảng 1,5 triệu người cần việc.
Phát triển kinh tế nhiều thành phần.
Khuyến khích đầu tư cho sản xuất, nghề thu hút nhiều lao động.
Kết hợp đầu tư của Nhà nước với các đơn vị kinh tế và cả cộng đồng.
Điều chỉnh chỗ làm việc đúng ngành, nghề.
Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực.
Khôi phục, mở mang ngành nghề truyền thống, v.v.
III. Một số chính sách xã hội cấp bách ở nước ta hiện nay
2. CSXH tác động vào quá trình phân tầng XH, phân hoá giàu nghèo
Phân hoá giàu nghèo phát triển mạnh những năm vừa qua. Đến nay ở nước ta, bất bình đẳng thu nhập ở mức trung bình trên thế giới.
Khuyến khích người làm giàu chính đáng. Kiên quyết trừng trị tội làm giàu phi pháp. Thực hiện xoá đói, giảm nghèo.
Thực hiện chính sách thuế thu nhập.
Hoàn thiện chính sách phân phối và phân phối lại.
Thực hiện chính sách phúc lợi xã hội nhằm đảm bảo lợi ích của người lao động, giúp đỡ người nghèo.
Làm trong sạch bộ máy nhà nước. v.v.
20% giàu nhất so với nhóm 20% nghèo nhất gấp 11,26 lần
10% - nt - nhóm 10% - nt - gấp 20 lần
5% - nt - nhóm 5% - nt - gấp 40 lần
III. Một số chính sách xã hội cấp bách ở nước ta hiện nay
3. Chính sách dân số
Là nước đang phát triển, nghèo, thu nhập bình quân đầu người thấp. Quy mô dân số lớn. Dân số vẫn tiếp tục gia tăng. Phân bố dân số không đều giữa các vùng lãnh thổ. Kết quả giảm sinh chưa vững chắc. Cơ cấu dân số trẻ đang chuyển dần sang cơ cấu dân số già.
Chất lượng dân số, Chất lượng nguồn nhân lực chưa cao. Trình độ dân trí thấp. Số năm học bình quân mới đạt 7 năm/người vào năm 2001-2002. Lao động qua đào tạo chỉ khoảng 20%. Chỉ có 2,09% dân số tốt nghiệp cao đẳng, đại học, thạc sĩ trở lên chỉ 0,06%.
III. Một số chính sách xã hội cấp bách ở nước ta hiện nay
3. Chính sách dân số
Tiếp tục giảm tỷ lệ sinh. Khuyến khích mỗi gia đình chỉ nên có từ 1 đến 2 con. Phân bố dân cư hợp lý, giảm tăng dân quá nhanh ở các đô thị lớn. Phát triển các đô thị nhỏ và vừa. Khai mở các vùng kinh tế mới.
Tăng cường tuyên truyền DSKHHGĐ, loại trừ dần tâm lý trọng nam khinh nữ, trời sinh voi trời sinh cỏ, v.v.
Nửa đầu thế kỷ XXI, Việt Nam ngừng tăng trưởng về dân số. Giữ mức dân số ổn định trong khoảng từ 120 triệu - 125 triệu người.
III. Một số chính sách xã hội cấp bách ở nước ta hiện nay
4. CSXH với hệ thống y tế - giáo dục
Công tác giáo dục đào tạo có nhiều bất cập. Chất lượng giáo dục, quản lý giáo dục yếu kém. Chương trình, nội dung phương pháp giảng dạy lạc hậu. Thi cử nặng nề. Cơ cấu giáo dục bất hợp lý. Mất cân đối giữa đào tạo nghề với đại học, giữa các ngành nghề. Nhiều nhu cầu nhân lực của nền kinh tế chưa được đáp ứng.
a. Về giáo dục
Từng bước tăng ngân sách đầu tư cho giáo dục. Đội ngũ giáo viên cần có lương đủ sống. Tạo chế độ phúc lợi xã hội thích hợp cho đội ngũ này.
Có chế độ đãi ngộ thích hợp cho thầy cô giáo tự nguyện đến vùng sâu, vùng xa. Chú trọng đào tạo giáo viên sở tại.
Có chính sách thích hợp với con em những người nghèo, những người ở vùng sâu, vùng xa, giúp đỡ các tài năng trẻ.
III. Một số chính sách xã hội cấp bách ở nước ta hiện nay
4. CSXH với hệ thống y tế - giáo dục
Cơ sở V/C của ngành y tế tuy có được cải thiện, nhưng vẫn nhiều khó khăn, nhất là ở các các tuyến huyện, xã, ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, vùng cao... còn quá thiếu thốn, lạc hậu. Dịch bệnh cục bộ vẫn xảy ra. HIV tiếp tục tăng. Khám chữa bệnh cho người nghèo là vấn đề nổi cộm hiện nay, v.v.
a. Về y tế
Cần có quỹ y tế cho người nghèo, người thuộc diện ưu đãi, đồng bào dân tộc ở vùng sâu vùng xa.
Cần chăm lo đời sống của đội ngũ y, bác sĩ, những người phục vụ trong ngành y, đảm bảo họ có mức sống trung bình bằng chuyên môn.
III. Một số chính sách xã hội cấp bách ở nước ta hiện nay
5. Phòng chống tệ nạn xã hội
Buôn lậu, gian lận thương mại, quan liêu, tham nhũng và các nạn mại dâm, cờ bạc, ma tuý tiếp tục tăng, đang là vấn đề nhức nhối, ảnh hưởng lớn đến trật tự an toàn XH.
Tai nạn giao thông, tội phạm kinh tế, tội phạm hình sự chưa giảm.
III. Một số chính sách xã hội cấp bách ở nước ta hiện nay
5. Phòng chống tệ nạn xã hội
 







Các ý kiến mới nhất