Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 24. Ý nghĩa văn chương

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nong Van Trinh
Ngày gửi: 09h:50' 14-05-2013
Dung lượng: 9.2 MB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích: 0 người
Môn văn
hội giảng mùa xuân
Văn 7: tiết 97
ý nghĩa văn chương

Kiểm tra bài cũ
Lựa chọn đáp án trả lời đúng nhất về văn bản "Đức tính giản dị của Bác Hồ"
Câu 1: 1. Kiểu văn bản:
A. Tự sự. C. Nghị luận.
B. Miêu tả. D. Biểu cảm.
Câu 2:
Những luận điểm chính của văn bản:
A. Bác Hồ giản dị trong lối sống.
B. Bác giản dị trong quan hệ với mọi người.
C. Bác giản dị trong việc làm lời nói và bài viết.
D. Cả A, B, C.
Nghệ thuật nghị luận đặc sắc của văn bản:
A. Kết hợp chứng minh với giải thích và bình luận ngắn gọn.
B. Dẫn chứng cụ thể toàn diện đầy sức thuyết phục.
C. Lời văn giản dị tràn đầy cảm xúc.
D. Cả A, B, C
Câu 3:
- Tên thật là Nguyễn Đức Nguyên (1909 - 1982)
- Quê: Xã Nghi Trung - huyện Nghi Lộc - tỉnh Nghệ An
- Ông là nhà văn, nhà phê bình văn học xuất sắc có uy tín lớn.
I. Đọc - hiểu chú thích
1. Tác giả.
1. Tác giả
- Tên thật là Nguyễn Đức Nguyên (1909 - 1982)
- Quê: Xã Nghi Trung - huyện Nghi Lộc - tỉnh Nghệ An
- Ông là nhà văn, nhà phê bình văn học xuất sắc có uy tín lớn.
I. Đọc - Hiểu chú thích
2. Tác phẩm
- Sáng tác năm 1936. Lúc đầu in trong cuốn "Văn chương và hành động". Có lần in lại là "ý nghĩa và công dụng của văn chương".

Tên tuổi của ông bất tử với cuốn "Thi nhân Việt Nam" (1942)
I. Đọc - hiểu chú thích
1.Tác giả.
2.Tác phẩm
II. Đọc - hiểu văn bản
Cấu trúc văn bản
Thể loại: Nghị luận
Bố cục: Hai phần:
Từ đầu ... muôn loài: Nguồn gốc của văn chương
Còn lại: Nhiệm vụ và công dụng của văn chương.
Văn bản ý nghĩa văn chương thuộc kiểu nghị luận nào trong các kiểu nghị luận sau:
a. Nghị luận văn chương
b. Nghị luận chính trị xã hội
GiảI thích lí do?
Văn bản ý nghĩa văn chương thuộc kiểu nghị luận nào trong các kiểu nghị luận sau:
a. Nghị luận văn chương
b. Nghị luận chính trị xã hội
Vì nội dung nghị luận nhằm làm sáng tỏ một vấn đề của văn chương , đó là ý nghĩa văn chương.
I. Đọc - hiểu chú thích
1.Tác giả.
2. Tác phẩm
II. Đọc - hiểu văn bản
Cấu trúc văn bản
2. Nội dung văn bản
Thể loại: Nghị luận
a. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương
Người ta kể chuyện đời xưa, một nhà thi sĩ ấn Độ trông thấy một con chim bị thương rơi xuống bên chân mình. Thi sĩ thương hại quá, khóc nức lên, quả tim cùng hoà một nhịp với sự run rẩy của con chim sắp chết. Tiếng khóc ấy, dịp đau thương ấy chính là nguồn gốc của thi ca.
Câu chuyện có lẽ chỉ là câu chuyện hoang đường, song không phải không có ý nghĩa. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài.
I. Đọc - hiểu chú thích
1.Tác giả.
2. Tác phẩm
II. Đọc - hiểu văn bản
Cấu trúc văn bản
2. Nội dung văn bản
Thể loại: Nghị luận
a. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương
Cách vào đề tự nhiên, nhẹ nhàng và hấp dẫn
Người ta kể chuyện đời xưa, một nhà thi sĩ ấn Độ trông thấy một con chim bị thương rơi xuống bên chân mình. Thi sĩ thương hại quá, khóc nức lên, quả tim cùng hoà một nhịp với sự run rẩy của con chim sắp chết. Tiếng khóc ấy, dịp đau thương ấy chính là nguồn gốc của thi ca.
Câu chuyện có lẽ chỉ là câu chuyện hoang đường, song không phải không có ý nghĩa. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài.
I. Đọc - hiểu chú thích
1.Tác giả.
2. Tác phẩm
II. Đọc - hiểu văn bản
Cấu trúc văn bản
2. Nội dung văn bản
Thể loại: Nghị luận
a. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương
Văn chương bắt nguồn từ tình thương, lòng nhân ái.
Người ta kể chuyện đời xưa, một nhà thi sĩ ấn Độ trông thấy một con chim bị thương rơi xuống bên chân mình. Thi sĩ thương hại quá, khóc nức lên, quả tim cùng hoà một nhịp với sự run rẩy của con chim sắp chết. Tiếng khóc ấy, dịp đau thương ấy chính là nguồn gốc của thi ca.
Câu chuyện có lẽ chỉ là câu chuyện hoang đường, song không phải không có ý nghĩa. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài.
Ví dụ 1: Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
I. Đọc - hiểu chú thích
1.Tác giả.
2. Tác phẩm
II. Đọc - hiểu văn bản
Cấu trúc văn bản
2. Nội dung văn bản
Thể loại: Nghị luận
a. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương
Ví dụ 2: Chiều chiều ra đứng ngõ sau
Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều
Văn chương bắt nguồn từ tình thương, lòng nhân ái.
Ngâm thơ ta vốn không ham
Nhưng mà trong ngục biết làm chi đây
Ngày dài ngâm ngợi cho khuây
Vừa ngâm vừa đợi đến ngày tự do.
Người ta đi cấy lấy công
Tôi nay đi cấy còn trông nhiều bề
Trông trời, trông đất ,trông mây
Trông mưa, trông nắng, trông ngày, trông đêm…
Truyền thuyết “ Thánh Gióng “
Sự tích Bánh chưng, Bánh dầy
I. Đọc - hiểu chú thích
1.Tác giả.
2. Tác phẩm
II. Đọc - hiểu văn bản
Cấu trúc văn bản
2. Nội dung văn bản
Thể loại: Nghị luận
a. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương
b. Nhiệm vụ và công dụng của văn chương
Văn chương bắt nguồn từ tình thương, lòng nhân ái
*Nhiệm vụ:
- Văn chương là hình dung của sự sống

Tìm dẫn chứng chứng tỏ văn chương là hình dung của sự sống
I. Đọc - hiểu chú thích
1.Tác giả.
2. Tác phẩm
II. Đọc - hiểu văn bản
Cấu trúc văn bản
2. Nội dung văn bản
Thể loại: Nghị luận
a. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương
b. Nhiệm vụ và công dụng của văn chương
Văn chương bắt nguồn từ tình thương, lòng nhân ái
*.Nhiệm vụ:
- Văn chương là hình dung của sự sống
Ví dụ 1: Văn bản "Sài Gòn tôi yêu" - Minh Hương
I. Đọc - hiểu chú thích
1.Tác giả.
2. Tác phẩm
II. Đọc - hiểu văn bản
Cấu trúc văn bản
2. Nội dung văn bản
Thể loại: Nghị luận
a. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương
b. Nhiệm vụ và công dụng của văn chương
Văn chương bắt nguồn từ tình thương, lòng nhân ái
*.Nhiệm vụ:
- Văn chương là hình dung của sự sống
Ví dụ 2: Văn bản "Mùa Xuân của tôi" - Vũ Bằng
I. Đọc - hiểu chú thích
1.Tác giả.
2. Tác phẩm
II. Đọc - hiểu văn bản
Cấu trúc văn bản
2. Nội dung văn bản
Thể loại: Nghị luận
a. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương
b. Nhiệm vụ và công dụng của văn chương
Văn chương bắt nguồn từ tình thương, lòng nhân ái
*.Nhiệm vụ:
- Văn chương là hình dung của sự sống
- Văn chương sáng tạo ra sự sống
I. Đọc - hiểu chú thích
1.Tác giả.
2. Tác phẩm
II. Đọc - hiểu văn bản
Cấu trúc văn bản
2. Nội dung văn bản
Thể loại: Nghị luận
a. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương
b. Nhiệm vụ và công dụng của văn chương
Văn chương bắt nguồn từ tình thương, lòng nhân ái
*.Nhiệm vụ:
- Văn chương là hình dung của sự sống
- Văn chương sáng tạo ra sự sống
*. Công dụng :
- Giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha
- Gây những tình cảm không có, luyện những tình cảm sẵn có
I. Đọc - hiểu chú thích
1.Tác giả.
2. Tác phẩm
II. Đọc - hiểu văn bản
Cấu trúc văn bản
2. Nội dung văn bản
Thể loại: Nghị luận
a. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương
b. Nhiệm vụ và công dụng của văn chương
Văn chương bắt nguồn từ tình thương. lòng nhân ái
*.Nhiệm vụ:
- Văn chương là hình dung của sự sống
- Văn chương sáng tạo ra sự sống
*. Công dụng :
- Giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha
- Gây những tình cảm không có, luyện những tình cảm sẵn có
Ví dụ: Văn bản :
Cuộc chia tay của những con búp bê- Khánh Hoài
I. Đọc - hiểu chú thích
1.Tác giả.
2. Tác phẩm
II. Đọc - hiểu văn bản
Cấu trúc văn bản
2. Nội dung văn bản
Thể loại: Nghị luận
a. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương
b. Nhiệm vụ và công dụng của văn chương
Văn chương bắt nguồn từ tình thương, lòng nhân ái
*.Nhiệm vụ:
- Văn chương là hình dung của sự sống
- Văn chương sáng tạo ra sự sống
*. Công dụng :
- Giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha
- Gây những tình cảm không có, luyện những tình cảm sẵn có
Ví dụ:
Tre Việt Nam - Nguyễn Duy
I. Đọc - hiểu chú thích
1.Tác giả.
2. Tác phẩm
II. Đọc - hiểu văn bản
Cấu trúc văn bản
2. Nội dung văn bản
Thể loại: Nghị luận
a. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương
b. Nhiệm vụ và công dụng của văn chương
Văn chương bắt nguồn từ tình thương, lòng nhân ái
*.Nhiệm vụ:
- Văn chương là hình dung của sự sống
- Văn chương sáng tạo ra sự sống
*. Công dụng :
- Giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha
- Gây những tình cảm không có, luyện những tình cảm sẵn có
- Văn chương tô điểm sắc màu của cuộc sống
Ví dụ:
Cảnh khuya - Hồ Chí Minh
Bài ca Côn Sơn - Nguyễn Trãi
Cách lập luận chặt chẽ, giàu lí lẽ và cảm xúc, đi từ cụ thể đến khái quát.
I. Đọc - hiểu chú thích
1.Tác giả.
2. Tác phẩm
II. Đọc - hiểu văn bản
Cấu trúc văn bản
2. Nội dung văn bản
Thể loại: Nghị luận
a. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương
b. Nhiệm vụ và công dụng của văn chương
Văn chương bắt nguồn từ tình thương, lòng nhân ái
*.Nhiệm vụ:
- Văn chương là hình dung của sự sống
- Văn chương sáng tạo ra sự sống
*. Công dụng :
- Giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha
- Gây những tình cảm không có, luyện những tình cảm sẵn có
- Văn chương tô điểm sắc màu của cuộc sống
Cách lập luận chặt chẽ, giàu lí lẽ và cảm xúc, đi từ cụ thể đến khái quát.
III. ý nghĩa văn bản
Thảo luận nhóm
? Nghệ thuật của văn bản "ý nghĩa văn chương"
A. Lập luận chặt chẽ, sáng sủa
B. Lập luận chặt chẽ,, sáng sủa ,giàu cảm xúc
C. V?a có lí lẽ, vừa có cảm xúc và hình ảnh

I. Đọc - hiểu chú thích
1.Tác giả.
2. Tác phẩm
II. Đọc - hiểu văn bản
Cấu trúc văn bản
2. Nội dung văn bản
Thể loại: Nghị luận
a. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương
b. Nhiệm vụ và công dụng của văn chương
Văn chương bắt nguồn từ tình thương , lòng nhân ái
*.Nhiệm vụ:
- Văn chương là hình dung của sự sống
- Văn chương sáng tạo ra sự sống
*. Công dụng :
- Giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha
- Gây những tình cảm không có, luyện những tình cảm sẵn có
- Văn chương tô điểm sắc màu của cuộc sống
Cách lập luận chặt chẽ, giàu lí lẽ và cảm xúc, đi từ cụ thể đến khái quát.
III. ý nghĩa văn bản
? Nghệ thuật của văn bản "ý nghĩa văn chương"?
A. Lập luận chặt chẽ, sáng s?a.
B. Lập luận chặt chẽ, sáng sủa, giàu cảm xúc
C. Vừa có lí lẽ, vừa có cảm xúc và hình ảnh

I. Đọc - hiểu chú thích
1.Tác giả.
2. Tác phẩm
II. Đọc - hiểu văn bản
Cấu trúc văn bản
2. Nội dung văn bản
Thể loại: Nghị luận
a. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương
b. Nhiệm vụ và công dụng của văn chương
Văn chương bắt nguồn từ tình thương, lòng nhân ái
*.Nhiệm vụ:
- Văn chương là hình dung của sự sống
- Văn chương sáng tạo ra sự sống
*. Công dụng :
- Giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha
- Gây những tình cảm không có, luyện những tình cảm sẵn có
- Văn chương tô điểm sắc màu của cuộc sống
Cách lập luận chặt chẽ, giàu lí lẽ và cảm xúc, đi từ cụ thể đến khái quát.
III. ý nghĩa văn bản
1. Nghệ thuật
Lập luận chặt chẽ, sáng sủa, vừa có lí lẽ, dẫn chứng vừa có hình ảnh, cảm xúc
I. Đọc - hiểu chú thích
1.Tác giả.
2. Tác phẩm
II. Đọc - hiểu văn bản
Cấu trúc văn bản
2. Nội dung văn bản
Thể loại: Nghị luận
a. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương
b. Nhiệm vụ và công dụng của văn chương
Văn chương bắt nguồn từ lòng nhân ái
Cách vào đề tự nhiên, nhẹ nhàng và hấp dẫn
*.Nhiệm vụ:
- Văn chương là hình dung của sự sống
- Văn chương sáng tạo ra sự sống
*. Công dụng :
- Giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha
- Gây những tình cảm không có, luyện những tình cảm sẵn có
- Văn chương tô điểm sắc màu của cuộc sống
Cách lập luận chặt chẽ, giàu lí lẽ và cảm xúc, đi từ cụ thể đến khái quát.
III. ý nghĩa văn bản
1. Nghệ thuật
Lập luận chặt chẽ, sáng sủa, vừa có lí lẽ, dẫn chứng vừa có hình ảnh, cảm xúc
2. Nội dung
ý nghĩa văn chương
Nguồn gốc
Nhiệm vụ
Công dụng
Lòng vị tha,
tình nhân ái
Hình dung của sự sống
Sáng tạo ra sự sống
KhơI dậy và rèn luyện thé giới
tình cảm của con người
Làm giàu , đẹp cho cuộc sống
I. Đọc - hiểu chú thích
1.Tác giả.
2. Tác phẩm
II. Đọc - hiểu văn bản
Cấu trúc văn bản
2. Nội dung văn bản
Thể loại: Nghị luận
a. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương
b. Nhiệm vụ và công dụng của văn chương
Văn chương bắt nguồn từ tình thương, lòng nhân ái
*.Nhiệm vụ:
- Văn chương là hình dung của sự sống
- Văn chương sáng tạo ra sự sống
*. Công dụng :
- Giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha
- Gây những tình cảm không có, luyện những tình cảm sẵn có
- Văn chương tô điểm sắc màu của cuộc sống
Cách lập luận chặt chẽ, giàu lí lẽ và cảm xúc, đi từ cụ thể đến khái quát.
III. ý nghĩa văn bản
1. Nghệ thuật
2. Nội dung
* Ghi nhớ sgk T 63
IV. Luyện tập
ý nghĩa câu chuyện hoang đường trong văn bản "ý nghĩa văn chương" là gì?





A. Cuộc sống của con người có mối liên hệ chặt chẽ với muôn loài
B. Tình cảm khiến con người trở nên yếu mềm
C. Tiếng khóc, lòng thương của người nghệ sĩ chính là nguồn gốc của thi ca
D. Không nên đặt lòng tin vào những câu chuyện hoang đường
ý nghĩa câu chuyện hoang đường trong văn bản "ý nghĩa văn chương" là gì?





I. Đọc - hiểu chú thích
1.Tác giả.
1. Tác phẩm
II. Đọc - hiểu văn bản
Cấu trúc văn bản
2. Nội dung văn bản
Thể loại: Nghị luận
a. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương
b. Nhiệm vụ và công dụng của văn chương
Văn chương bắt nguồn từ tình thương, lòng nhân ái
*.Nhiệm vụ:
- Văn chương là hình dung của sự sống
- Văn chương sáng tạo ra sự sống
*. Công dụng :
- Giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha
- Gây những tình cảm không có, luyện những tình cảm sẵn có
- Văn chương tô điểm sắc màu của cuộc sống
Cách lập luận chặt chẽ, giàu lí lẽ và cảm xúc, đi từ cụ thể đến khái quát.
III. ý nghĩa văn bản
1. Nghệ thuật
2. Nội dung
* Ghi nhớ sgk T 63
IV. Luyện tập
?
Hoài Thanh viết: Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẵn có.
Hãy dựa vào kiến thức văn học đã có, giải thích và tìm dẫn chứng chứng minh cho câu nói đó.
1. Học thuộc và nắm chắc phần ghi nhớ SKG trang 63.
2. Làm phần luyện tập và đọc bài đọc thêm SGK trang 63-64.
3. Tiếp tục tìm dẫn chứng làm sáng tỏ các luận điểm của bài văn.
4. Viết một đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về sự
cần thiết của văn chương…
5. Tìm đọc “Văn học và tuổi trẻ” tháng 2/2005, tháng 8/2007.
6. Chuẩn bị bài “chuyển câu chủ động thành câu bị động”.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
 
Gửi ý kiến