Yến, tạ, tấn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Văn Sum
Ngày gửi: 10h:15' 18-10-2021
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 47
Nguồn:
Người gửi: Hồ Văn Sum
Ngày gửi: 10h:15' 18-10-2021
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 47
Số lượt thích:
0 người
Yến, tạ, tấn
Bảng đơn vị đo khối lượng
Mục Tiêu:
Bước đầu nhận biết về độ lớn của yến, tạ, tấn; mối quan hệ của tạ, tấn với ki-lô-gam.
- Biết chuyển đổi đơn vị đo giữa tạ, tấn và ki-lô-gam.
- Biết thực hiện phép tính với các số đo: tạ, tấn.
- Nhận biết được tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đề-ca-gam, héc-tô-gam; quan hệ giữa đề-ca-gam, héc-tô-gam và gam.
- Biết chuyển đổi đơn vị đo khối lượng.
- Biết thực hiện phép tính với số đo khối lượng.
Thứ sáu, ngày 15 tháng 10 năm 2021
Toán
1 yến = kg
10
1 tạ = yến
10
1 tạ = … kg
1 tấn = … kg
100
1000
10
1 tấn = tạ
tấn
tạ
yến
kg
Yến, tạ, tấn
2 tấn
2 kg
2 tạ
Bài 1: Viết “2 kg” hoặc “2 tạ” hoặc “2 tấn” vào chỗ chấm cho thích hợp:
Con voi
Con bò
Con gà
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
1 yến = … kg 1 yến 7 kg = … kg
10 kg = … yến 5 yến 3 kg = … kg
5 yến = … kg
b) 1 tạ = … yến 4 tạ = … yến
10 yến = … tạ 4 tạ 60 kg = … kg
1 tạ = … kg 100 kg = … tạ
c) 1 tấn = … tạ 3 tấn = … tạ
10 tạ = … tấn 2 tấn 85 kg = … kg
1 tấn = … kg 1000 kg = … tấn
10
1
17
53
50
10
1
100
40
460
1
10
1
1000
30
2085
1
Bài 3: Tính:
18 yến + 26 yến =
135 tạ x 4 =
648 tạ – 75 tạ =
Bài 4: Một xe ô tô chuyến trước chở được 3 tấn muối, chuyến sau chở được nhiều hơn chuyến trước 3 tạ. Hỏi cả hai chuyến xe chở được bao nhiêu tạ muối ?
512 tấn : 8 =
44 yến
573 tạ
540 tạ
64 tấn
1dag = 10g
*Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục gam, người ta còn dùng đơn vị : đề-ca-gam.
Đề-ca-gam viết tắt là : dag
*Để đo khối lượng các vật nặng hàng trăm gam, người ta còn dùng đơn vị : héc – tô – gam.
Héc-tô-gam viết tắt là : hg
1hg = 10dag
1hg = 100g
Bảng đo đơn vị khối lượng
- Bớt 1 ở bất kì số nào (khác số 0) cũng được số tự nhiên liền trước số đó. Chẳng hạn, bớt 1 ở số 1được số tự nhiên liền trước là số 0. Không có số tự nhiên nào liền trước số 0 nên số 0 là số tự nhiên bé nhất.
* Để đo khối lượng các vật nặng tới hàng chục,hàng trăm, hàng nghìn ki-lô -gam người ta còn dùng những đơn vị : yến, tạ , tấn.
1 yến = 10 kg
1 tạ = 10 yến
1 tạ = 100kg
1 tấn = 10 tạ
1 tấn = 1000kg
1 t?n
Lớn hơn ki-lô-gam
Bé hơn ki-lô-gam
Ki-lô-gam
1tấn
= 10tạ
tấn
tạ
yến
kg
hg
dag
g
1tạ
=10 yến
1yến
=10kg
1kg
= 10hg
1hg
=10dag
1dag
=10g
=1000kg
1g
= 100g
=100kg
= 1000 g
- Mỗi đơn vị đo khối lượng đều gấp mấy lần đơn vị bé hơn, liền nó ?
Mỗi đơn vị đo khối lượng đều gấp 10 lần đơn vị bé hơn, liền nó.
Toán
Bảng đo đơn vị khối lượng
tấn
tạ
yến
kg
?
?
g
hg
dag
Mỗi đơn vị đo khối lượng đều gấp 10 lần đơn vị bé hơn, liền nó.
Toán
Bảng đo đơn vị khối lượng
Bài 1. a) Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
1dag = .................... g
10g = .................... dag
1hg = .................... dag
10dag = ................ hg
4 dag = .................... g
8 hg = .................... g
3kg = .................... hg
7kg = .................... g
10
1
10
1
40
800
30
7000
2kg 300g = ……………… g
2kg 30g = ……………… g
2300
2030
380 g + 195 g =
928 dag – 274 dag =
452 hg x 3 =
768 hg : 6 =
575 g
654 dag
1356 hg
128 hg
Bài giải
Bốn gói bánh cân nặng là:
150 x 4 = 600 ( g)
Hai gói kẹo cân nặng là:
200 x 2 = 400 ( g)
Có tất cả số kg bánh và kẹo là:
600 + 400 = 1000(g)
Đáp số: 1kg
* Bài 4: Có 4 gói bánh, mỗi gói cân nặng 150g và 2 gói kẹo, mỗi gói cân nặng 200g. Hỏi có tất cả mấy ki-lô-gam bánh và kẹo?
Toán
Bảng đơn vị đo khối lượng.
Tóm tắt
= 1 kg
1 gói bánh : 150 g
4 gói bánh : … g?
1 gói kẹo : 200 g
2 gói kẹo : … g?
4 gói bánh + 2 gói kẹo : …kg?
 







Các ý kiến mới nhất