Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Yến, tạ, tấn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Xuân Tươi
Ngày gửi: 16h:37' 12-11-2021
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 86
Số lượt thích: 0 người
Thứ ba ngày 2 tháng 11 năm 2021
Toán
Yến, tạ, tấn
Bảng đơn vị đo khối lượng
Kiểm tra bài cũ:
Kể tên các đơn vị đo khối lượng em đã được học.
Những đơn vị khối lượng đã học là: Ki-lô-gam (Kg) và gam (g)
1Kg = ……. g
1000
Thứ ba ngày 2 tháng 11 năm 2021
Toán
Yến, tạ, tấn
Bảng đơn vị đo khối lượng
Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn ki-lô-gam, người ta còn dùng những đơn vị yến, tạ, tấn.
1 yến = 10kg
1 tạ = 10 yến
1 tấn = 10 tạ
1 tạ = 100 kg
1 tấn = 1000kg
Yến, tạ, tấn
1dag = 10g

a) Đề-ca-gam, héc-tô-gam
* Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục gam, người ta còn dùng đơn vị: đề-ca-gam.
Đề-ca-gam viết tắt là: dag.
* Để đo khối lượng các vật nặng hàng trăm gam, người ta còn dùng đơn vị: héc – tô – gam.
Héc – tô- gam viết tắt là: hg
1hg = 10dag
1hg = 100g
(Tiếp theo)
Bảng đơn vị đo khối lượng.
Lớn hơn ki-lô-gam
Bé hơn ki-lô-gam
ki-lô-gam
1t?n
= 10t?
t?n
t?
y?n
kg
hg
dag
g
1t?
=10y?n
1y?n
=10kg
1kg
= 10hg
1hg
=10dag
1dag
=10g
=1000kg
1g
= 100g
=100kg
= 1000 g
- Mỗi đơn vị đo khối lượng đều gấp mấy lần đơn vị bé hơn, liền nó?
Mỗi đơn vị đo khối lượng đều gấp 10 lần đơn vị bé hơn, liền nó.
b.Bảng đơn vị đo khối lượng:
b. Con gà cân nặng...
c. Con voi cân nặng...
a. Con bò cân nặng....
* Bài 1/23:(Làm SGK) Viết “2 kg” hoặc “2 tạ” hoặc “2 tấn” vào chỗ chấm cho thích hợp: hhợp:
2 tạ
2 kg
2 tấn
Bài 2/23 (Làm vở ): Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 1 yến =..….kg 1 yến 7kg =....….kg
10kg =….yến 5 yến 3kg =...….kg
b) 1 tạ =….yến
10 yến =….tạ
1 tạ = ….kg
100kg =….tạ
9 tạ =…...kg
4 tạ 60kg =......kg
c) 1 tấn =….tạ
10 tạ =….tấn
1 tấn = ...….kg
1000kg =….tấn
5 tấn =...….kg
2 tấn 85kg =.......kg
10
1
17
53
10
1
100
1
900
460
10
1
1000
1
5000
2085
Bài 3/23: (Làm vở) Tính:
18 yến + 26 yến = 135 tạ x 4 =

648 tạ - 75 tạ = 512 tấn : 8 =
44 yến
573 tạ
540 tạ
64 tấn
- Khi tính các phép tính với các số đo đại lượng ta tiến hành bình thường như với các số tự nhiên, sau đó ghi tên đơn vị vào kết quả tính. Khi tính phải tiến hành với cùng một đơn vị đo.
Bài 4: Một xe ô tô chuyến trước chở được 3 tấn muối, chuyến sau chở được nhiều hơn chuyến trước 3 tạ. Hỏi cả hai chuyến xe chở được bao nhiêu tạ?
Tóm tắt:
Chuyến trước: 3 tấn
Chuyến sau chở nhiều hơn chuyến trước: 3 tạ
Cả hai chuyến: ......tạ?


Bài giải
Số muối xe chở chuyến sau là:
30 + 3 = 33 (tạ)
Số muối xe chở cả hai chuyến là:
30 + 33 = 63 (tạ)
Đáp số : 63 tạ.
Đổi: 3 tấn = 30 tạ
Bài 1/24 (Làm vở) : Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
1dag = ….. g
10 g = …... dag
1hg = …… dag
10 dag = …… hg
b. 4 dag = ….. g
8 hg = …… dag
3 kg = …… hg
7 kg = ……. g
2 kg 300 g = ….. g
2 kg 30 g = ….. g
10
1
10
1
30
7000
2300
2030
40
80
380g + 195g =
928dag – 274dag =
452hg x 3 =
768hg : 6 =
* Bài 2/24: (Làm vở) Tính:
575g
654 dag
1356 hg
128 hg
* Bài 3/24:(Làm vở) >, <, =?
5 dag ……50g
50g
=
8 tấn ……8100kg
3500kg
<
4 tạ 30kg……4 tạ 3kg
>
3 tấn 500kg……3500kg
=
8000kg
430 g
403 kg

Bài giải
Bốn gói bánh cân nặng là:
150 x 4 = 600 ( g)
Hai gói kẹo cân nặng là:
200 x 2 = 400 ( g)
Có tất cả số kg bánh và kẹo là:
600 + 400 = 1000(g)
Đáp số: 1kg
* Bài 4/24: (Làm vở) Có 4 cái bánh, mỗi cái cân nặng 150g và 2 gói kẹo, mỗi cái cân nặng 200g. Hỏi có tất cả mấy ki-lô-gam bánh và kẹo?
Tóm tắt
Đổi: 1000 g = 1 kg
1 gói bánh : 150 g
4 gói bánh : … g?
1 gói kẹo : 200 g
2 gói kẹo : … g?
4 gói bánh + 2 gói kẹo : …kg?
Dặn dò:
Hoàn thành các bài tập vào vở
Chuẩn bị bài sau: Giây, thế kỉ. Luyện tập
Chúc các con chăm ngoan, học giỏi
 
Gửi ý kiến