Tìm kiếm Bài giảng
Bài 8. Qua Đèo Ngang

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thùy Dương
Ngày gửi: 16h:51' 21-02-2021
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 75
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thùy Dương
Ngày gửi: 16h:51' 21-02-2021
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 75
Số lượt thích:
1 người
(Lê Thị Hằng)
CHÀO MỪNG THẦY CÔ VỀ DỰ GiỜ LỚP
MÔN : VĂN 7
GIÁO VIÊN: Ninh Thị Hạnh
? Đọc bài thơ “Bánh trôi nước” của Hồ XuânHương và cho biết bài thơ có mấy lớp nghĩa? Mỗi lớp nghĩa biểu đạt ý cơ bản gì?
Đáp án
Bài thơ có 2 lớp nghĩa:
- Nghĩa đen: miêu tả đặc tính của chiếc bánh trôi và quá trình tạo nó. Ca ngợi nét đẹp văn hóa của dân tộc.
- Nghĩa bóng: (nghĩa chính) đề cao trân trọng vẻ đẹp nhan sắc và tâm hồn, sự trong trắng son sắt của người phụ nữ Việt Nam xưa và sự cảm thông sâu sắc cho thân phận chìm nổi của họ.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Quan sát bức tranh sau và nêu hiểu biết của em
về Đèo Ngang?
Đèo Ngang thuộc dãy núi Hoành Sơn, phân cách địa giới 2 tỉnh: Hà Tĩnh và Quảng Bình.
Là địa danh nổi tiếng trên đất nước ta.
Quảng Bình
5
Dốo Ngang phõn cỏch d?a gi?i gi?a hai t?nh H Tinh v Qu?ng Bỡnh. Dóy Honh Son di 50km, ch?y t? dóy Tru?ng Son ? phớa Tõy ra bi?n dụng.Tru?c kia mu?n vu?t nỳi thu?ng ph?i leo Dốo Ngang cao t?i 256m v di t?i 6km r?t khú di. D?n nay m?t h?m du?ng b? du?c hon thnh giỳp cho vi?c di l?i t? B?c vo Nam d? dng. D?c bi?t dõy l vựng du?c xem l c?u n?i B?c - Nam v n?i Lo, Dụng B?c Thỏi Lan ra bi?n nờn h?m du?ng b? ny khụng ch? cú ý nghia trong nu?c m cũn d?i v?i c? qu?c t? .
- Khớ h?u: Dóy Honh Son cung lm cho khớ h?u nu?c ta khụng thu?n nh?t. Dõy l ranh gi?i c?a giú mựa dụng b?c. T? Honh Son ( vi tuy?n 18 ) tr? ra cú mựa dụng l?nh ớt mua - h? núng mua nhi?u, t? Honh Son tr? vo giú mựa dụng b?c dó suy y?u d?n mựa mua l?ch v? mựa thu dụng
6
Về Lịch sử
Dốo Ngang l m?t d?a danh cú ý nghia l?ch s? d?c bi?t. Tru?c kia trong giai do?n cu?i th? k? 18 d?t nu?c ta tr?i qua s? chia c?t b?i s? tranh ginh c?a cỏc th? l?c phong ki?n khi?n d?t nu?c ph?i chia tỏch thnh hai dng. Ranh gi?i gi?a Dng trong v Dng ngoi du?c tớnh b?ng dóy Honh Son, dũng sụng Gianh. Vựng d?t phớa ngoi l vựng d?t B?c H du?i s? th?ng tr? c?a vua Lờ, chỳa Tr?nh nhung vua Lờ ch? l cỏi búng m? trong cung dỡnh, ton b? quy?n l?c ? vựng B?c H n?m trong tay chỳa Tr?nh . Cũn ? Dng trong l vựng d?t c?a chỳa Nguy?n. Ranh gi?i dóy nỳi Honh Son v c? th? ? dõy l Dốo Ngang. Dóy Honh Son dỏnh d?u m?c quan tr?ng c?a l?ch s?.
- Xua kia, dốo Ngang du?c dựng lm noi ranh gi?i gi?a D?i Vi?t v Chiờm Thnh. Nam 1069 tru?c s? dỏnh phỏ c?a ChamPa vua Lý Thỏnh Tụng thõn chinh dỏnh th?ng vo kinh dụ Ch Bn b?t s?ng vua Ch? C?. D? chu?c t?i Ch? C? dõng ba chõu: B? Chớnh, D?a Lý, Ma Linh tuong ?ng v?i lónh th? c?a hai t?nh Qu?ng Bỡnh v m?t ph?n Qu?ng Tr?. T? dú v?i cu?c hụn nhõn c?a cụng chỳa Huy?n Trõn v?i vua Ch? Mõn lónh th? D?i Vi?t ti?p t?c m? r?ng d?n vo phớa Nam.
- 450 nam tru?c, cõu núi d?y ?n d? c?a Tr?ng trỡnh Nguy?n B?nh Khiờm núi v?i chỳa Nguy?n Hong sau khi ngu?i anh ru?t c?a ụng l Nguy?n Uụng b? anh r? sỏt h?i : Honh Son nh?t dỏi v?n d?i dung thõn. Dó t?o m?t bu?c ngo?c quan tr?ng c?a v?n m?nh dõn t?c. S? tranh ginh quy?n l?c c?a h? Tr?nh dó t?o bi?n d?ng l?n d? dua Nguy?n Hong t? nguy?n vo vựng d?t Thu?n Húa ( bờn kia dóy Honh Son) noi " ụ chõu ỏc d?a", vo noi r?ng thiờng nu?c d?c, nghi r?ng ụng khụng ch?t vỡ b?nh cung ch?t vỡ ỏc thỳ vỡ th? Tr?nh Ki?m d?ng ý ngay. V cung nh? th? l?ch s? Vi?t Nam m? ra m?t trang m?i: d?t nu?c m? r?ng vo t?n phuong Nam. M? d?u cho dng trong giu cú, d?t n?n t?ng cho 13 d?i vua v chỳa Nguy?n.
- Ngy nay du?i chõn dốo Ngang: Vung Chựa - D?o Y?n du?c ch?n lm noi an ngh? cu?i cựng c?a D?i tu?ng Vừ Nguyờn Giỏp.
Tiết 29 ,Văn bản : Qua Đèo Ngang
(Bà huyện Thanh Quan)
I. Giới thiệu chung
1.Tác giả
Tiết 29, Văn bản : Qua Đèo Ngang
(Bà huyện Thanh Quan)
- Tác giả: Tên thật là Nguyễn Thị Hinh.
- Sống ở thế kỷ XIX – Quê ở làng Nghi Tàm (nay thuộc Tây Hồ, Hà Nội)
- Bà là một nữ sĩ tài danh hiếm có trong lịch sử văn học thời trung đại.
I. Giới thiệu chung
1.Tác giả
Tiết 29, Văn bản : Qua Đèo Ngang
(Bà huyện Thanh Quan)
2.Tác phẩm
- Hoàn cảnh ra đời: Bài thơ được ra đời khoảng thế
kỷ 19, khi bà Huyện Thanh Quan lần đầu xa nhà, xa
quê, vào kinh đô Huế nhận chức “Cung trung giáo
tập” (dạy nghi lễ cho các cung nữ, phi tần theo chỉ dụ
của nhà vua).
10
I. GIỚI THIỆU CHUNG
Tác giả
2. Tác phẩm
Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
Qua đèo Ngang
( Bà huyện Thanh Quan)
* Cách đọc: chậm,buồn, càng về cuối giọng càng khắc khoải, nhỏ hơn, ngắt nhịp: 4/3,, 2/2/3, 4/1/1/1
(Bà Huyện Thanh Quan)
TIẾT 29 VĂN BẢN: QUA ĐÈO NGANG
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc và tìm hiểu chú thích
11
2. Thể loại
Thất ngôn bát cú Đường luật:
- Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật:
+ Đường luật là luật thơ có từ đời Đường, từ năm 618 năm 907 ở Trung Quốc.
+ Số câu: gồm 8 câu trong 1 bài.
+ Số chữ: 7 chữ trong 1 câu.
+ Cách gieo vần: chỉ 1 vần – cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8.
+ Phép đối sử dụng ở các cặp câu: 3 – 4; 5 – 6.
+ Có luật bằng trắc, luật niêm chặt chẽ.
+ Bố cục có 4 phần: Đề - Thực - Luận - Kết.
--> Không theo đúng những điều trên bị coi là thất luật.
QUA ĐÈO NGANG
1 2 3 4 5 6 7
Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi tiều vài chú,
Lác đác bên sông chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia.
Dừng chân đứng lại trời non nước,
Một mảnh tình riêng ta với ta.
Bà Huyện Thanh Quan
ĐỀ
THỰC
LUẬN
KẾT
QUA ĐÈO NGANG
1 2 3 4 5 6 7
Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi tiều vài chú,
Lác đác bên sông chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia.
Dừng chân đứng lại trời non nước,
Một mảnh tình riêng ta với ta.
Bà Huyện Thanh Quan
(Bà Huyện Thanh Quan)
TIẾT 29 VĂN BẢN: QUA ĐÈO NGANG
Tiết 29 Văn bản : Qua Đèo Ngang
(Bà huyện Thanh Quan)
QUA ĐÈO NGANG
Bước tới đèo Ngang, bóng xế tà,
T T B B T T B
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
T B B T T B B
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
B B T T B B T
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
T T B B T T B
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
T T B B B T T
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
B B T T T B B
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
B B T T B B T
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
T T B B B T B
Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, trời, non,nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
ĐỀ
THỰC
LUẬN
KẾT
3. Bố cục :
4 phần
Tiết 29 Văn bản : Qua Đèo Ngang
(Bà huyện Thanh Quan)
4. Phân tích:
a. Hai câu đề :
Bước tới Đèo Ngang,
bóng xế tà,
Thời gian buổi chiều tà dễ gợi buồn, gợi nhớ, dễ bộc lộ tâm sự cô đơn của nhà thơ….
Thời gian buổi chiều tà -> gợi buồn, gợi nhớ.
Tiết 29 Văn bản : Qua Đèo Ngang
(Bà huyện Thanh Quan)
Tiết 29 Văn bản : Qua Đèo Ngang
(Bà huyện Thanh Quan)
4/ Phân tích
a/ Hai câu đề :
Thời gian buổi chiều tà -> gợi
Buồn, gợi nhớ.
-Thiên nhiên hoang dã, nguyên sơ.
Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen lá, đá chen hoa.
Phép liệt kê : cỏ, cây, đá, lá, hoa -> cảnh vật dày dặc, bề bộn…
Điệp từ “ chen “ : ->gợi sự rậm rạp, chen chúc lẫn vào nhau…
Gieo vần lưng “ đá – lá “ : - > nhấn mạnh sự rậm rạp của Đèo Ngang…
Qua những biện pháp nghệ thuật đó, giúp em hình dung như thế nào về cảnh Đèo Ngang buổi chiều tà ?
4/ Phân tích.
a/ Hai câu đề :
Thời gian buổi chiều tà -> gợi
buồn.
-Thiên nhiên hoang dã, nguyên sơ.
b/ Hai câu thực :
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Từ láy tượng hình :
+ Lom khom ->gợi hình dáng vất vả của người tiều phu
+ Lác đác ->sự thưa thớt ít ỏi của các quán chợ
- Đảo ngữ :-> nhấn mạnh thêm cái ấn tượng về hình dáng vất vả của người tiều phu và sự thưa thớt hiu quạnh của lều chợ
- Phép đối : đối thanh, đối từ loại và đối cấu trúc câu -> Tạo nhịp điệu cân đối cho câu thơ.
Dùng từ láy, đảo ngữ, phép đối.
Cuộc sống của con người thưa thớt, vắng vẻ.
Tiết 29 Văn bản : Qua Đèo Ngang
(Bà huyện Thanh Quan)
4/ Phân tích
a/ Hai câu đề :
b/ Hai câu thực :
c/ Hai câu luận :
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
? Mượn tiếng chim để bày tỏ tâm trạng nỗi lòng mình, đây là hình thức biểu đạt nào ?
- Ẩn dụ tượng trưng
Tiết 29 Văn bản : Qua Đèo Ngang
(Bà huyện Thanh Quan)
-> Gợi nỗi buồn nhớ, khắc khoải…
Chơi chữ
4/ Phân tích
a/ Hai câu đề :
b/ Hai câu thực :
c/ Hai câu luận :
- Ẩn dụ tượng trưng, chơi chữ,
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
- Đối : thanh, từ loại, nghĩa -> làm cho câu thơ cân đối nhịp nhàng.
đối
- Tâm trạng buồn, nhớ nước thương nhà, hoài cổ.
Tiết 29 Văn bản : Qua Đèo Ngang
(Bà huyện Thanh Quan)
4/ Phân tích
a/ Hai câu đề :
b/ Hai câu thực :
c/ Hai câu luận :
d/ Hai câu kết :
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
Cảnh : trời , non, nước : -> rộng lớn, bao la
Hai câu đề : chi tiết
Hai câu kết : bao quát, rộng lớn
Hai câu đề : “ bước tới ’’
Hai câu kết : “ dừng chân’’
Nhịp thơ ở câu 7 đặc biệt : 4/1/1/1 -> tạo ấn tượng mạnh về thiên nhiên rộng lớn…
Trời, non, nước >< mảnh tình riêng
Đối lập
Tiết 29 Văn bản : Qua Đèo Ngang
(Bà huyện Thanh Quan)
4/ Phân tích:
a/ Hai câu đề :
b/ Hai câu thực :
c/ Hai câu luận :
d/ Hai câu kết :
Cảnh rộng lớn >< con người nhỏ bé
Tâm trạng cô đơn gần như tuyệt đối, tâm sự thầm kín
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
Thảo luận :
Tác giả đặt “ mảnh tình riêng “
giữa cảnh trời non nước bao la
ở Đèo Ngang thể hiện tâm trạng gì?
Em hiểu cụm từ “ ta với ta”
trong hoàn cảnh đó như thế nào ?
Tâm trạng buồn, cô đơn, tâm sự thầm kín, con người nhỏ bé, yếu đuối như đang bị bao vây bởi trời, non, nước bao la ở Đèo Ngang.
Cụm từ “ta với ta” bộc lộ nỗi cô đơn gần như tuyệt đối của tác giả…-> nỗi lòng đau đáu, da diết, thiết tha…của nữ sĩ TQ đối với đất nước…
Trời
Non
Nước
Ta
Tiết 29 Văn bản : Qua Đèo Ngang
(Bà huyện Thanh Quan)
Cảnh Đèo Ngang ngày nay
22
Tích hợp môn Giáo dục công dân và kĩ năng sống:
? Em bi?t gỡ v? Dốo ngang hụm nay?
G?i ý tr? l?i: Th?ng c?nh Dốo Ngang t?ng l vựng d?t hi?m y?u, du?c m?nh danh l b?c tu?ng thnh ? phớa Nam c?a nu?c D?i Vi?t, xu?t hi?n qua cỏc ỏng tho van b?t h? c?a nhi?u thi nhõn cỏc th?i. Khụng ch? cú c?nh d?p, son th?y h?u tỡnh, Dốo Ngang gi? vai trũ quan tr?ng trong vi?c hỡnh thnh cỏc mi?n khớ h?u Vi?t Nam. So v?i dốo H?i Võn, Dốo Ngang thua kộm v? m?c d? hi?m tr? nhung hon h?n v? v? tho m?ng. Chớnh vỡ v?y, trong chuy?n hnh trỡnh c?a nhi?u ngu?i, Dốo Ngang v?n l d?a ch? khú quờn. V? d?p c?a thiờn thiờn cựng v?i nh?ng cõu chuy?n l?ch s? dó di vo huy?n tho?i cng lm cho Dốo Ngang tr? nờn cu?n hỳt, v?a cú m?t chỳt gỡ dú bớ ?n khi?n nh?ng con tim l? khỏch thụi thỳc tỡm d?n chiờm ngu?ng kỡ quan ny.
? Sau khi h?c xong bi tho em c?n lm gỡ d? b?o v? di tớch l?ch s?, danh lam th?ng c?nh c?a d?t nu?c?
G?i ý:
- B?o v?, gỡn gi?, phỏt huy, tụn t?o,...v? d?p c?a di tớch, th?ng c?nh Dốo Ngang núi riờng v nh?ng di tớch, th?ng c?nh, di s?n van húa,...c?a d?t nu?c ta núi chung.
- S?ng thõn thi?n, tớch c?c v?i mụi tru?ng, c?nh quan thiờn nhiờn xung quanh ta,...
(Bà Huyện Thanh Quan)
TIẾT 29 VĂN BẢN: QUA ĐÈO NGANG
TIẾT 29: QUA ĐÈO NGANG
5. T?NG K?T :
1.Nội dung:
Cảnh đèo Ngang: đẹp, hoang sơ, gợi buồn
- Tâm trạng: Hoài cổ nhớ nước, thương nhà da diết, buồn, cô đơn.
2. Nghệ thuật:
- Tả cảnh ngụ tình đặc sắc.
- Nhân hoá, đảo ngữ,điệp từ, chơi chữ.
- Miêu tả kết hợp biểu cảm.
- Lời thơ trang nhã điêu luyện, âm điệu trầm lắng.
Bà Huyện Thanh Quan
Em hãy khái quát nét đặc sắc về mặt nội dung và nghệ thuật của văn bản?
III. LUYỆN TẬP: (sgk/104)
Ta với ta chỉ để nói một con người, một
nỗi buồn, một nỗi cô lẻ không có ai ngoài trời ,
mây, nước bát ngát, mênh mông, lặng lẽ ở nơi
đỉnh đèo xa lạ.
Một mình đối diện với chính mìnhvà chiêm
ngưỡng thiên nhiên vô tận, vô cùng trong ánh
hoàng hôn tắt dần, lòng người phụ nữ càng thấy
trống vắng, nhỏ bé biết bao.
Ta với ta?
Hướng dẫn về nhà
* Đối với bài học ở tiết học này:
- Về nhà học bài , học ghi nhớ , học thuộc lòng văn bản.
- Viết thành văn cảm nhận sâu sắc của em về bài thơ.
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo
- Chuẩn bị bài “ Bạn đến chơi nhà”
+ Tác giả , tác phẩm
+ Cảm xúc của nhà thơ khi bạn tới chơi
+ Gia cảnh của chủ nhà
+ Ý nghĩa bài thơ
MÔN : VĂN 7
GIÁO VIÊN: Ninh Thị Hạnh
? Đọc bài thơ “Bánh trôi nước” của Hồ XuânHương và cho biết bài thơ có mấy lớp nghĩa? Mỗi lớp nghĩa biểu đạt ý cơ bản gì?
Đáp án
Bài thơ có 2 lớp nghĩa:
- Nghĩa đen: miêu tả đặc tính của chiếc bánh trôi và quá trình tạo nó. Ca ngợi nét đẹp văn hóa của dân tộc.
- Nghĩa bóng: (nghĩa chính) đề cao trân trọng vẻ đẹp nhan sắc và tâm hồn, sự trong trắng son sắt của người phụ nữ Việt Nam xưa và sự cảm thông sâu sắc cho thân phận chìm nổi của họ.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Quan sát bức tranh sau và nêu hiểu biết của em
về Đèo Ngang?
Đèo Ngang thuộc dãy núi Hoành Sơn, phân cách địa giới 2 tỉnh: Hà Tĩnh và Quảng Bình.
Là địa danh nổi tiếng trên đất nước ta.
Quảng Bình
5
Dốo Ngang phõn cỏch d?a gi?i gi?a hai t?nh H Tinh v Qu?ng Bỡnh. Dóy Honh Son di 50km, ch?y t? dóy Tru?ng Son ? phớa Tõy ra bi?n dụng.Tru?c kia mu?n vu?t nỳi thu?ng ph?i leo Dốo Ngang cao t?i 256m v di t?i 6km r?t khú di. D?n nay m?t h?m du?ng b? du?c hon thnh giỳp cho vi?c di l?i t? B?c vo Nam d? dng. D?c bi?t dõy l vựng du?c xem l c?u n?i B?c - Nam v n?i Lo, Dụng B?c Thỏi Lan ra bi?n nờn h?m du?ng b? ny khụng ch? cú ý nghia trong nu?c m cũn d?i v?i c? qu?c t? .
- Khớ h?u: Dóy Honh Son cung lm cho khớ h?u nu?c ta khụng thu?n nh?t. Dõy l ranh gi?i c?a giú mựa dụng b?c. T? Honh Son ( vi tuy?n 18 ) tr? ra cú mựa dụng l?nh ớt mua - h? núng mua nhi?u, t? Honh Son tr? vo giú mựa dụng b?c dó suy y?u d?n mựa mua l?ch v? mựa thu dụng
6
Về Lịch sử
Dốo Ngang l m?t d?a danh cú ý nghia l?ch s? d?c bi?t. Tru?c kia trong giai do?n cu?i th? k? 18 d?t nu?c ta tr?i qua s? chia c?t b?i s? tranh ginh c?a cỏc th? l?c phong ki?n khi?n d?t nu?c ph?i chia tỏch thnh hai dng. Ranh gi?i gi?a Dng trong v Dng ngoi du?c tớnh b?ng dóy Honh Son, dũng sụng Gianh. Vựng d?t phớa ngoi l vựng d?t B?c H du?i s? th?ng tr? c?a vua Lờ, chỳa Tr?nh nhung vua Lờ ch? l cỏi búng m? trong cung dỡnh, ton b? quy?n l?c ? vựng B?c H n?m trong tay chỳa Tr?nh . Cũn ? Dng trong l vựng d?t c?a chỳa Nguy?n. Ranh gi?i dóy nỳi Honh Son v c? th? ? dõy l Dốo Ngang. Dóy Honh Son dỏnh d?u m?c quan tr?ng c?a l?ch s?.
- Xua kia, dốo Ngang du?c dựng lm noi ranh gi?i gi?a D?i Vi?t v Chiờm Thnh. Nam 1069 tru?c s? dỏnh phỏ c?a ChamPa vua Lý Thỏnh Tụng thõn chinh dỏnh th?ng vo kinh dụ Ch Bn b?t s?ng vua Ch? C?. D? chu?c t?i Ch? C? dõng ba chõu: B? Chớnh, D?a Lý, Ma Linh tuong ?ng v?i lónh th? c?a hai t?nh Qu?ng Bỡnh v m?t ph?n Qu?ng Tr?. T? dú v?i cu?c hụn nhõn c?a cụng chỳa Huy?n Trõn v?i vua Ch? Mõn lónh th? D?i Vi?t ti?p t?c m? r?ng d?n vo phớa Nam.
- 450 nam tru?c, cõu núi d?y ?n d? c?a Tr?ng trỡnh Nguy?n B?nh Khiờm núi v?i chỳa Nguy?n Hong sau khi ngu?i anh ru?t c?a ụng l Nguy?n Uụng b? anh r? sỏt h?i : Honh Son nh?t dỏi v?n d?i dung thõn. Dó t?o m?t bu?c ngo?c quan tr?ng c?a v?n m?nh dõn t?c. S? tranh ginh quy?n l?c c?a h? Tr?nh dó t?o bi?n d?ng l?n d? dua Nguy?n Hong t? nguy?n vo vựng d?t Thu?n Húa ( bờn kia dóy Honh Son) noi " ụ chõu ỏc d?a", vo noi r?ng thiờng nu?c d?c, nghi r?ng ụng khụng ch?t vỡ b?nh cung ch?t vỡ ỏc thỳ vỡ th? Tr?nh Ki?m d?ng ý ngay. V cung nh? th? l?ch s? Vi?t Nam m? ra m?t trang m?i: d?t nu?c m? r?ng vo t?n phuong Nam. M? d?u cho dng trong giu cú, d?t n?n t?ng cho 13 d?i vua v chỳa Nguy?n.
- Ngy nay du?i chõn dốo Ngang: Vung Chựa - D?o Y?n du?c ch?n lm noi an ngh? cu?i cựng c?a D?i tu?ng Vừ Nguyờn Giỏp.
Tiết 29 ,Văn bản : Qua Đèo Ngang
(Bà huyện Thanh Quan)
I. Giới thiệu chung
1.Tác giả
Tiết 29, Văn bản : Qua Đèo Ngang
(Bà huyện Thanh Quan)
- Tác giả: Tên thật là Nguyễn Thị Hinh.
- Sống ở thế kỷ XIX – Quê ở làng Nghi Tàm (nay thuộc Tây Hồ, Hà Nội)
- Bà là một nữ sĩ tài danh hiếm có trong lịch sử văn học thời trung đại.
I. Giới thiệu chung
1.Tác giả
Tiết 29, Văn bản : Qua Đèo Ngang
(Bà huyện Thanh Quan)
2.Tác phẩm
- Hoàn cảnh ra đời: Bài thơ được ra đời khoảng thế
kỷ 19, khi bà Huyện Thanh Quan lần đầu xa nhà, xa
quê, vào kinh đô Huế nhận chức “Cung trung giáo
tập” (dạy nghi lễ cho các cung nữ, phi tần theo chỉ dụ
của nhà vua).
10
I. GIỚI THIỆU CHUNG
Tác giả
2. Tác phẩm
Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
Qua đèo Ngang
( Bà huyện Thanh Quan)
* Cách đọc: chậm,buồn, càng về cuối giọng càng khắc khoải, nhỏ hơn, ngắt nhịp: 4/3,, 2/2/3, 4/1/1/1
(Bà Huyện Thanh Quan)
TIẾT 29 VĂN BẢN: QUA ĐÈO NGANG
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc và tìm hiểu chú thích
11
2. Thể loại
Thất ngôn bát cú Đường luật:
- Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật:
+ Đường luật là luật thơ có từ đời Đường, từ năm 618 năm 907 ở Trung Quốc.
+ Số câu: gồm 8 câu trong 1 bài.
+ Số chữ: 7 chữ trong 1 câu.
+ Cách gieo vần: chỉ 1 vần – cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8.
+ Phép đối sử dụng ở các cặp câu: 3 – 4; 5 – 6.
+ Có luật bằng trắc, luật niêm chặt chẽ.
+ Bố cục có 4 phần: Đề - Thực - Luận - Kết.
--> Không theo đúng những điều trên bị coi là thất luật.
QUA ĐÈO NGANG
1 2 3 4 5 6 7
Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi tiều vài chú,
Lác đác bên sông chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia.
Dừng chân đứng lại trời non nước,
Một mảnh tình riêng ta với ta.
Bà Huyện Thanh Quan
ĐỀ
THỰC
LUẬN
KẾT
QUA ĐÈO NGANG
1 2 3 4 5 6 7
Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi tiều vài chú,
Lác đác bên sông chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia.
Dừng chân đứng lại trời non nước,
Một mảnh tình riêng ta với ta.
Bà Huyện Thanh Quan
(Bà Huyện Thanh Quan)
TIẾT 29 VĂN BẢN: QUA ĐÈO NGANG
Tiết 29 Văn bản : Qua Đèo Ngang
(Bà huyện Thanh Quan)
QUA ĐÈO NGANG
Bước tới đèo Ngang, bóng xế tà,
T T B B T T B
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
T B B T T B B
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
B B T T B B T
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
T T B B T T B
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
T T B B B T T
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
B B T T T B B
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
B B T T B B T
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
T T B B B T B
Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, trời, non,nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
ĐỀ
THỰC
LUẬN
KẾT
3. Bố cục :
4 phần
Tiết 29 Văn bản : Qua Đèo Ngang
(Bà huyện Thanh Quan)
4. Phân tích:
a. Hai câu đề :
Bước tới Đèo Ngang,
bóng xế tà,
Thời gian buổi chiều tà dễ gợi buồn, gợi nhớ, dễ bộc lộ tâm sự cô đơn của nhà thơ….
Thời gian buổi chiều tà -> gợi buồn, gợi nhớ.
Tiết 29 Văn bản : Qua Đèo Ngang
(Bà huyện Thanh Quan)
Tiết 29 Văn bản : Qua Đèo Ngang
(Bà huyện Thanh Quan)
4/ Phân tích
a/ Hai câu đề :
Thời gian buổi chiều tà -> gợi
Buồn, gợi nhớ.
-Thiên nhiên hoang dã, nguyên sơ.
Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen lá, đá chen hoa.
Phép liệt kê : cỏ, cây, đá, lá, hoa -> cảnh vật dày dặc, bề bộn…
Điệp từ “ chen “ : ->gợi sự rậm rạp, chen chúc lẫn vào nhau…
Gieo vần lưng “ đá – lá “ : - > nhấn mạnh sự rậm rạp của Đèo Ngang…
Qua những biện pháp nghệ thuật đó, giúp em hình dung như thế nào về cảnh Đèo Ngang buổi chiều tà ?
4/ Phân tích.
a/ Hai câu đề :
Thời gian buổi chiều tà -> gợi
buồn.
-Thiên nhiên hoang dã, nguyên sơ.
b/ Hai câu thực :
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Từ láy tượng hình :
+ Lom khom ->gợi hình dáng vất vả của người tiều phu
+ Lác đác ->sự thưa thớt ít ỏi của các quán chợ
- Đảo ngữ :-> nhấn mạnh thêm cái ấn tượng về hình dáng vất vả của người tiều phu và sự thưa thớt hiu quạnh của lều chợ
- Phép đối : đối thanh, đối từ loại và đối cấu trúc câu -> Tạo nhịp điệu cân đối cho câu thơ.
Dùng từ láy, đảo ngữ, phép đối.
Cuộc sống của con người thưa thớt, vắng vẻ.
Tiết 29 Văn bản : Qua Đèo Ngang
(Bà huyện Thanh Quan)
4/ Phân tích
a/ Hai câu đề :
b/ Hai câu thực :
c/ Hai câu luận :
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
? Mượn tiếng chim để bày tỏ tâm trạng nỗi lòng mình, đây là hình thức biểu đạt nào ?
- Ẩn dụ tượng trưng
Tiết 29 Văn bản : Qua Đèo Ngang
(Bà huyện Thanh Quan)
-> Gợi nỗi buồn nhớ, khắc khoải…
Chơi chữ
4/ Phân tích
a/ Hai câu đề :
b/ Hai câu thực :
c/ Hai câu luận :
- Ẩn dụ tượng trưng, chơi chữ,
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
- Đối : thanh, từ loại, nghĩa -> làm cho câu thơ cân đối nhịp nhàng.
đối
- Tâm trạng buồn, nhớ nước thương nhà, hoài cổ.
Tiết 29 Văn bản : Qua Đèo Ngang
(Bà huyện Thanh Quan)
4/ Phân tích
a/ Hai câu đề :
b/ Hai câu thực :
c/ Hai câu luận :
d/ Hai câu kết :
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
Cảnh : trời , non, nước : -> rộng lớn, bao la
Hai câu đề : chi tiết
Hai câu kết : bao quát, rộng lớn
Hai câu đề : “ bước tới ’’
Hai câu kết : “ dừng chân’’
Nhịp thơ ở câu 7 đặc biệt : 4/1/1/1 -> tạo ấn tượng mạnh về thiên nhiên rộng lớn…
Trời, non, nước >< mảnh tình riêng
Đối lập
Tiết 29 Văn bản : Qua Đèo Ngang
(Bà huyện Thanh Quan)
4/ Phân tích:
a/ Hai câu đề :
b/ Hai câu thực :
c/ Hai câu luận :
d/ Hai câu kết :
Cảnh rộng lớn >< con người nhỏ bé
Tâm trạng cô đơn gần như tuyệt đối, tâm sự thầm kín
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
Thảo luận :
Tác giả đặt “ mảnh tình riêng “
giữa cảnh trời non nước bao la
ở Đèo Ngang thể hiện tâm trạng gì?
Em hiểu cụm từ “ ta với ta”
trong hoàn cảnh đó như thế nào ?
Tâm trạng buồn, cô đơn, tâm sự thầm kín, con người nhỏ bé, yếu đuối như đang bị bao vây bởi trời, non, nước bao la ở Đèo Ngang.
Cụm từ “ta với ta” bộc lộ nỗi cô đơn gần như tuyệt đối của tác giả…-> nỗi lòng đau đáu, da diết, thiết tha…của nữ sĩ TQ đối với đất nước…
Trời
Non
Nước
Ta
Tiết 29 Văn bản : Qua Đèo Ngang
(Bà huyện Thanh Quan)
Cảnh Đèo Ngang ngày nay
22
Tích hợp môn Giáo dục công dân và kĩ năng sống:
? Em bi?t gỡ v? Dốo ngang hụm nay?
G?i ý tr? l?i: Th?ng c?nh Dốo Ngang t?ng l vựng d?t hi?m y?u, du?c m?nh danh l b?c tu?ng thnh ? phớa Nam c?a nu?c D?i Vi?t, xu?t hi?n qua cỏc ỏng tho van b?t h? c?a nhi?u thi nhõn cỏc th?i. Khụng ch? cú c?nh d?p, son th?y h?u tỡnh, Dốo Ngang gi? vai trũ quan tr?ng trong vi?c hỡnh thnh cỏc mi?n khớ h?u Vi?t Nam. So v?i dốo H?i Võn, Dốo Ngang thua kộm v? m?c d? hi?m tr? nhung hon h?n v? v? tho m?ng. Chớnh vỡ v?y, trong chuy?n hnh trỡnh c?a nhi?u ngu?i, Dốo Ngang v?n l d?a ch? khú quờn. V? d?p c?a thiờn thiờn cựng v?i nh?ng cõu chuy?n l?ch s? dó di vo huy?n tho?i cng lm cho Dốo Ngang tr? nờn cu?n hỳt, v?a cú m?t chỳt gỡ dú bớ ?n khi?n nh?ng con tim l? khỏch thụi thỳc tỡm d?n chiờm ngu?ng kỡ quan ny.
? Sau khi h?c xong bi tho em c?n lm gỡ d? b?o v? di tớch l?ch s?, danh lam th?ng c?nh c?a d?t nu?c?
G?i ý:
- B?o v?, gỡn gi?, phỏt huy, tụn t?o,...v? d?p c?a di tớch, th?ng c?nh Dốo Ngang núi riờng v nh?ng di tớch, th?ng c?nh, di s?n van húa,...c?a d?t nu?c ta núi chung.
- S?ng thõn thi?n, tớch c?c v?i mụi tru?ng, c?nh quan thiờn nhiờn xung quanh ta,...
(Bà Huyện Thanh Quan)
TIẾT 29 VĂN BẢN: QUA ĐÈO NGANG
TIẾT 29: QUA ĐÈO NGANG
5. T?NG K?T :
1.Nội dung:
Cảnh đèo Ngang: đẹp, hoang sơ, gợi buồn
- Tâm trạng: Hoài cổ nhớ nước, thương nhà da diết, buồn, cô đơn.
2. Nghệ thuật:
- Tả cảnh ngụ tình đặc sắc.
- Nhân hoá, đảo ngữ,điệp từ, chơi chữ.
- Miêu tả kết hợp biểu cảm.
- Lời thơ trang nhã điêu luyện, âm điệu trầm lắng.
Bà Huyện Thanh Quan
Em hãy khái quát nét đặc sắc về mặt nội dung và nghệ thuật của văn bản?
III. LUYỆN TẬP: (sgk/104)
Ta với ta chỉ để nói một con người, một
nỗi buồn, một nỗi cô lẻ không có ai ngoài trời ,
mây, nước bát ngát, mênh mông, lặng lẽ ở nơi
đỉnh đèo xa lạ.
Một mình đối diện với chính mìnhvà chiêm
ngưỡng thiên nhiên vô tận, vô cùng trong ánh
hoàng hôn tắt dần, lòng người phụ nữ càng thấy
trống vắng, nhỏ bé biết bao.
Ta với ta?
Hướng dẫn về nhà
* Đối với bài học ở tiết học này:
- Về nhà học bài , học ghi nhớ , học thuộc lòng văn bản.
- Viết thành văn cảm nhận sâu sắc của em về bài thơ.
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo
- Chuẩn bị bài “ Bạn đến chơi nhà”
+ Tác giả , tác phẩm
+ Cảm xúc của nhà thơ khi bạn tới chơi
+ Gia cảnh của chủ nhà
+ Ý nghĩa bài thơ
 








Các ý kiến mới nhất