Tìm kiếm Bài giảng
Ôn tập Chương III. Phương trình bậc nhất một ẩn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Hiền
Ngày gửi: 07h:18' 09-03-2021
Dung lượng: 871.0 KB
Số lượt tải: 1116
Nguồn:
Người gửi: Đào Hiền
Ngày gửi: 07h:18' 09-03-2021
Dung lượng: 871.0 KB
Số lượt tải: 1116
Số lượt thích:
0 người
Ôn Tập Toán 8
Chương III - Đại Số
CHO Mừng CC thầy cô giáo về dự giờ THĂM LớP
Chúc các em học sinh có một tiết học thú vị
Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1: Giải các phương trình sau
x – 2 = 0
3 x – 6 = 0
x = 2
3x = 6
x = 2
Câu hỏi 2: Hai phương trình này được gọi là hai phương trình gì ? Giải thích.
Trả lời: Hai phương trình này được gọi là hai phương trình tương đương, vì chúng có cùng tập nghiệm.
S = { 2 }
Tiết 55: ÔN TẬP CHƯƠNG III
A-Lý thuyết
Hãy cho biết những dạng phương trình nào đã học
PT Tớch
A(x).B(x)= 0
PT
Chứa ẩn ở mẫu
PT Bậc nhất một ẩn
ax + b = 0
Giải bài toán bằng cách lập phương trình
PT
Dua du?c v? d?ng
ax + b = 0
1) ax + b = 0 (a ≠ 0)
2) A(x).B(x) = 0
3) PT chứa ẩn ở mẫu
*Dạng PT:
*PT Tương đương
*Giải BT bằng cách lập PT
Nối các phương trình ở cột A với vị trí phù hợp ở cột B
(2x - 5)(3x+1) = 0
ÔN TẬP CHƯƠNG III
A-Lý thuyết:
1) ax + b = 0 (a ≠ 0)
2) A(x).B(x) = 0
3) PT chứa ẩn ở mẫu
*Dạng PT:
*PT Tương đương
*Giải BT bằng cách lập PT
Nêu các bước giải bài toán
bằng cách lập phương trình
Bước 1. Lập phương trình:
Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số
Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết;
Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng
Bước 2. Giải phương trình
Bước 3. Kiểm tra giá trị của ẩn tìm được ở bước 2, nghiệm nào thỏa mãn ĐKXĐ rồi trả lời.
B-Bài tập:
ÔN TẬP CHƯƠNG III
A-Lý thuyết:
1) ax + b = 0 (a ≠ 0)
2) A(x).B(x) = 0
3) PT chứa ẩn ở mẫu
*Dạng PT:
*PT Tương đương
*Giải BT bằng cách lập PT
B-Bài tập:
Giải các PT
1) 4x – 20 = 0
2) 10 - 4x = 2x - 2
4x = 20
x = 5
- 4x -2x = - 2 - 10
- 6x = - 12
- 6x = - 12
x = 2
Vậy S = { 5 }
Vậy S = { 2 }
1) 4x – 20 = 0
2) 10 - 4x = 2x - 2
3) (3x – 2)(4x+5) = 0
3x – 2 = 0 hoặc 4x+5 = 0
3x – 2 = 0 hoặc 4x+5 = 0
* GPT: 3x – 2 = 0
* GPT: 4x + 5 = 0
3x = 2
4x = -5
Vậy tập nghiệm của phương trình là
3) (3x – 2)(4x+5) = 0
BT 50b) Tr33 SGK
BT 51a) Tr33 SGK
2x + 1 = 0 hoặc -2x + 6 = 0
2x = -1 hoặc -2x = -6
Vậy tập nghiệm của phương trình là
hoặc x = 3
ÔN TẬP CHƯƠNG III
A-Lý thuyết:
1) ax + b = 0 (a ≠ 0)
2) A(x).B(x) = 0
3) PT chứa ẩn ở mẫu
*Dạng PT:
*PT Tương đương
*Giải BT bằng cách lập PT
B-Bài tập:
Giải các PT
1) 4x – 20 = 0
2) 10 - 4x = 2x - 2
3) (3x – 2)(4x+5) = 0
6) Trong một sân gà vịt có 60 con. Biết số gà bằng 3 lần số vịt. Hỏi bao nhiêu con gà, bao nhiêu con vịt ?
Nội dung cần nắm:
-Cách giải các dạng PT đã học
-Biết cách giải BT bằng cách lập PT
-Lưu ý: Khi biÕn ®æi ph¬ng tr×nh, nÕu ta thu
®îc PT kh«ng quen thuéc, th× nªn t×m c¸ch
®a vÒ d¹ng ph¬ng tr×nh tÝch.
Hướng dẫn về nhà
-Xem lại các bước giải PT chứa ẩn ở mẫu
-Giải BT 50,51 SGK trang 33 (còn lại)
-Giải BT 52 a,b SGK trang 33
-Xem các bước giải BT bằng cách lập PT
Và giải BT 54
Lưu ý: Khi tính ca nô xuôi hay ngược dòng
thì vận tốc Ca nô phải tính thêm vận tốc
Của dòng nước
Chúc các thầy - cô mạnh khoẻ
Chúc các em vui vẻ , học tốt !
- Tập thể lớp 8 - Đoàn kết - Chăm ngoan - Học giỏi
Chương III - Đại Số
CHO Mừng CC thầy cô giáo về dự giờ THĂM LớP
Chúc các em học sinh có một tiết học thú vị
Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1: Giải các phương trình sau
x – 2 = 0
3 x – 6 = 0
x = 2
3x = 6
x = 2
Câu hỏi 2: Hai phương trình này được gọi là hai phương trình gì ? Giải thích.
Trả lời: Hai phương trình này được gọi là hai phương trình tương đương, vì chúng có cùng tập nghiệm.
S = { 2 }
Tiết 55: ÔN TẬP CHƯƠNG III
A-Lý thuyết
Hãy cho biết những dạng phương trình nào đã học
PT Tớch
A(x).B(x)= 0
PT
Chứa ẩn ở mẫu
PT Bậc nhất một ẩn
ax + b = 0
Giải bài toán bằng cách lập phương trình
PT
Dua du?c v? d?ng
ax + b = 0
1) ax + b = 0 (a ≠ 0)
2) A(x).B(x) = 0
3) PT chứa ẩn ở mẫu
*Dạng PT:
*PT Tương đương
*Giải BT bằng cách lập PT
Nối các phương trình ở cột A với vị trí phù hợp ở cột B
(2x - 5)(3x+1) = 0
ÔN TẬP CHƯƠNG III
A-Lý thuyết:
1) ax + b = 0 (a ≠ 0)
2) A(x).B(x) = 0
3) PT chứa ẩn ở mẫu
*Dạng PT:
*PT Tương đương
*Giải BT bằng cách lập PT
Nêu các bước giải bài toán
bằng cách lập phương trình
Bước 1. Lập phương trình:
Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số
Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết;
Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng
Bước 2. Giải phương trình
Bước 3. Kiểm tra giá trị của ẩn tìm được ở bước 2, nghiệm nào thỏa mãn ĐKXĐ rồi trả lời.
B-Bài tập:
ÔN TẬP CHƯƠNG III
A-Lý thuyết:
1) ax + b = 0 (a ≠ 0)
2) A(x).B(x) = 0
3) PT chứa ẩn ở mẫu
*Dạng PT:
*PT Tương đương
*Giải BT bằng cách lập PT
B-Bài tập:
Giải các PT
1) 4x – 20 = 0
2) 10 - 4x = 2x - 2
4x = 20
x = 5
- 4x -2x = - 2 - 10
- 6x = - 12
- 6x = - 12
x = 2
Vậy S = { 5 }
Vậy S = { 2 }
1) 4x – 20 = 0
2) 10 - 4x = 2x - 2
3) (3x – 2)(4x+5) = 0
3x – 2 = 0 hoặc 4x+5 = 0
3x – 2 = 0 hoặc 4x+5 = 0
* GPT: 3x – 2 = 0
* GPT: 4x + 5 = 0
3x = 2
4x = -5
Vậy tập nghiệm của phương trình là
3) (3x – 2)(4x+5) = 0
BT 50b) Tr33 SGK
BT 51a) Tr33 SGK
2x + 1 = 0 hoặc -2x + 6 = 0
2x = -1 hoặc -2x = -6
Vậy tập nghiệm của phương trình là
hoặc x = 3
ÔN TẬP CHƯƠNG III
A-Lý thuyết:
1) ax + b = 0 (a ≠ 0)
2) A(x).B(x) = 0
3) PT chứa ẩn ở mẫu
*Dạng PT:
*PT Tương đương
*Giải BT bằng cách lập PT
B-Bài tập:
Giải các PT
1) 4x – 20 = 0
2) 10 - 4x = 2x - 2
3) (3x – 2)(4x+5) = 0
6) Trong một sân gà vịt có 60 con. Biết số gà bằng 3 lần số vịt. Hỏi bao nhiêu con gà, bao nhiêu con vịt ?
Nội dung cần nắm:
-Cách giải các dạng PT đã học
-Biết cách giải BT bằng cách lập PT
-Lưu ý: Khi biÕn ®æi ph¬ng tr×nh, nÕu ta thu
®îc PT kh«ng quen thuéc, th× nªn t×m c¸ch
®a vÒ d¹ng ph¬ng tr×nh tÝch.
Hướng dẫn về nhà
-Xem lại các bước giải PT chứa ẩn ở mẫu
-Giải BT 50,51 SGK trang 33 (còn lại)
-Giải BT 52 a,b SGK trang 33
-Xem các bước giải BT bằng cách lập PT
Và giải BT 54
Lưu ý: Khi tính ca nô xuôi hay ngược dòng
thì vận tốc Ca nô phải tính thêm vận tốc
Của dòng nước
Chúc các thầy - cô mạnh khoẻ
Chúc các em vui vẻ , học tốt !
- Tập thể lớp 8 - Đoàn kết - Chăm ngoan - Học giỏi
 








Các ý kiến mới nhất