Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 25. Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thu huyền
Ngày gửi: 15h:07' 19-03-2021
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 400
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thu huyền
Ngày gửi: 15h:07' 19-03-2021
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 400
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng quý thầy cô về dự giờ lớp 10A6
CHỌN TỪ ĐÚNG
Câu 1: Bánh làm bằng xôi, giã thật mịn, nặn thành hình tròn, dẹt, không có nhân hoặc có nhân đậu xanh.
C. Bánh dầy
A. Bánh dày
D. Bánh giầy
B. Bánh giày
PHẦN KHỞI ĐỘNG
Câu 2: (tt) rực rỡ, sáng sủa (ví dụ: tương lai…)
D. Sáng lạng
C. Sáng lạn
A. Xán lạn
B. Xán lạng
Câu 3: SOI
TRẺ
RỬA
XÔI
XẢY
Câu 4: ?(t) ngẩn người ra, choáng váng đến mức không còn ý thức gì nữa.
Bàng hoàn
Bàn hoàn
Bàng hoàng
Bàn hoàng
C
TiẾT 74:
TiẾNG việt
NHỮNG YÊU CẦU VỀ
SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT
I. Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt.
1. Về ngữ âm và chữ viết
2. Về từ ngữ
3. Về ngữ pháp
4. Về phong cách ngôn ngữ
II. Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp.
SỬ DỤNG ĐÚNG THEO CÁC CHUẨN MỰC CỦA TIẾNG VIỆT:
1. Về ngữ âm và chữ viết:
Phát hiện và chữa lỗi :
giặc
dáo
lẽ, đỗi
giặt
ráo
Lẻ, đổi
b) Nhận xét :
dưng mờ = nhưng mà,
giời = trời
bẩu=bảo,
mờ=mà
2. Về từ ngữ
a) Phát hiện lỗi và chữa lỗi các câu sau
Khi ra pháp trường, anh ấy vẫn hiên ngang đến phút chót lọt.
Những học sinh trong trường sẽ hiểu sai các vấn đề mà thầy giáo truyền tụng
Số người mắc và chết các bệnh truyền nhiễm đã giảm dần
Những bệnh nhân không cần phải mổ mắt được khoa Dược tích cực pha chế, điều trị bằng những thứ thuốc tra mắt đặc biệt
về kết hợp từ
Sửa lại
Chót lọt
Cuối
Truyền tụng
Truyền thụ, truyền đạt
Mắc và chết các bệnh
Mắc và chết vì bệnh
Những bệnh nhân không cần phải mổ mắt được khoa dược tích cực điều trị bằng những thứ thuốc tra mắt đặc biệt
b)Lựa chọn những câu không mắc lỗi về từ ngữ:
Anh ấy có một yếu điểm: không quyết đoán trong công việc.
Điểm yếu của họ là thiếu tinh thần đoàn kết
Bọn giặc đã ngoan cố chống trả quyết liệt.
Bộ đội ta đã ngoan cường chiến đấu suốt một ngày đêm.
Tiếng Việt rất giàu âm thanh và hình ảnh, cho nên có thể nói đó là thứ tiếng rất linh động, phong phú.
Sửa: Yếu điểm
Linh động
Sai về nghĩa của từ
Sai về nghĩa của từ
điểm yếu
Sinh động
3.Về ngữ pháp
a) Nhận diện và sửa lỗi câu sai
Qua tác phẩm “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố đã cho ta thấy hình ảnh người phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ.
Lòng tin tưởng sâu sắc của những thế hệ cha anh vào lực lượng măng non và xung kích sẽ tiếp bước mình
b) Lựa chọn những câu văn đúng trong các câu sau:
1. Có được ngôi nhà đã làm cho bà sống hạnh phúc hơn.
2. Ngôi nhà đã làm cho bà sống hạnh phúc hơn.
3. Có được ngôi nhà, bà đã sống hạnh phúc hơn.
4. Ngôi nhà đã mang lại niềm hạnh phúc cho cuộc sống của bà.
c)Từng câu trong đoạn văn đều đúng, nhưng đoạn văn vẫn không có được tính thống nhất, chặt chẽ. Hãy phân tích lỗi sai và chữa lại:
Thúy Kiều và Thúy Vân đều là con gái của ông bà Vương viên ngoại. Nàng là một thiếu nữ tài sắc vẹn toàn, sống hòa thuận hạnh phúc với cha mẹ. Họ sống êm đềm dưới một mái nhà, cùng có những nét xinh đẹp tuyệt vời. Vẻ đẹp của Kiều hoa cũng phải ghen, liễu cũng phải hờn. Còn Vân có nét đẹp đoan trang thùy mị. Còn về tài thì nàng hơn hẳn Thúy Vân. Thế nhưng nàng đâu có được hưởng hạnh phúc.
4. Về phong cách ngôn ngữ
Phát hiện và chữa lỗi những từ ngữ dùng không hợp phong cách:
Biên bản vụ tai nạn:
Hoàng hôn ngày 25 – 10, lúc 17h 30, tại km 19 quốc lộ 1A đã xảy ra một vụ tai nạn giao thông.
Bài văn nghị luận của bạn học sinh:
Truyện Kiều của Nguyễn Du đã nêu cao một tư tưởng nhân đạo hết sức là cao đẹp.
b) Nhận xét:
Cách xưng hô: Bẩm, cụ, con.
Thành ngữ: trời tru đất diệt, một thước cắm dùi.
Các từ ngữ mang sắc thái khẩu ngữ: sinh ra, có dám nói gian, quả, về làng về nước, chả làm gì nên ăn.
Những từ ngữ nói trên không thể sử dụng trong lá đơn đề nghị vì đơn từ thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính, cấu trúc văn trang trọng.
Kết luận
II. Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp
1. Ví dụ 1:
Trong câu tục ngữ“ Chết đứng còn hơn sống quỳ”, các từ đứng và quỳ được sử dụng theo nghĩa như thế nào? Việc sử dụng như thế làm cho câu tục ngữ có tính hình tượng và giá trị biểu cảm ra sao?
2. Ví dụ 2 :
*Phân tích hiệu quả biểu đạt của việc dùng ẩn dụ và so sánh trong câu sau :
Chúng ta luôn nằm trong chiếc nôi xanh của cây cối, đó là cái máy điều hòa khí hậu của chúng ta
3) Ví dụ 3:
Phân tích giá trị nghệ thuật của phép điệp, phép đối của nhịp điệu trong những câu văn:
Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp, cứu nước.
Luyện tập – Củng cố
Bài tập 1:
Những từ đúng
Bàng hoàng
Chất phác
Bàng quan
Lãng mạn
Hưu trí
Uống rượu
Trau chuốt
Nồng nàn
Đẹp đẽ
Chặt chẽ
BÀI TẬP VẬN DỤNG
1. Nối nghĩa với từ phù hợp
2. Bâng khuâng
3. Băn khoăn
5. Truyền đạt
4. Truyền tụng
B. Không yên lòng vì đang có điều buộc phải nghĩ ngợi
C. Truyền dạy kinh nghiệm, trao khắp
D. Cảm xúc luyến tiếc, nhớ thương xen lẫn nhau gây trạng thái hơi ngẩn ngơ
E. Ca tụng, truyền từ đời này sang đời kia.
1. Tâm thức
6. Tâm trạng
A. Tình cảm và trạng thái tâm lí
F. Tình cảm và nhận thức
2.Làm giàu vốn thành ngữ, tục ngữ.
Hình 1
Hình 2
Cá lớn nuốt cá bé
Ếch ngồi đáy giếng
Hình 3
Hình 4
Đứng núi này trong núi nọ
Trèo cao té đau
BÀI TẬP MỞ RỘNG
Từ nhân vật Ngô Tử Văn trong Chuyện “Chức phán sự đền Tản Viên” của Nguyễn Dữ, viết đoạn văn ngắn (khoảng 7-10 dòng) bàn về đức tính cương trực của tuổi trẻ hôm nay. Chỉ ra những từ ngữ, câu văn tiêu biểu được sử dụng đúng theo yêu cầu sử dụng tiếng Việt
Giải thích: đức tính cương trực là có tinh thần dám nghĩ dám nói lên ý kiến là lẽ phải dù trong bất cứ hoàn cảnh nào.Người cương trực là người thẳng thắn không cầu danh lợi.
Ý nghĩa của đức tính: thể hiện con người mạnh mẽ có chính kiến, đấu tranh vì cái tốt trước những thế lực xấu...
Phê phán lối sống giả tạo, yếu hèn..
Bài học nhận thức và hành động: hiểu được ý nghĩa của đức tính cương trực, biêt đấu tranh và phê bình cái xấu, tự bản thân phê bình tích cực tu dưỡng, rèn luyện đạo đức...
Gợi ý
CHỌN TỪ ĐÚNG
Câu 1: Bánh làm bằng xôi, giã thật mịn, nặn thành hình tròn, dẹt, không có nhân hoặc có nhân đậu xanh.
C. Bánh dầy
A. Bánh dày
D. Bánh giầy
B. Bánh giày
PHẦN KHỞI ĐỘNG
Câu 2: (tt) rực rỡ, sáng sủa (ví dụ: tương lai…)
D. Sáng lạng
C. Sáng lạn
A. Xán lạn
B. Xán lạng
Câu 3: SOI
TRẺ
RỬA
XÔI
XẢY
Câu 4: ?(t) ngẩn người ra, choáng váng đến mức không còn ý thức gì nữa.
Bàng hoàn
Bàn hoàn
Bàng hoàng
Bàn hoàng
C
TiẾT 74:
TiẾNG việt
NHỮNG YÊU CẦU VỀ
SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT
I. Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt.
1. Về ngữ âm và chữ viết
2. Về từ ngữ
3. Về ngữ pháp
4. Về phong cách ngôn ngữ
II. Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp.
SỬ DỤNG ĐÚNG THEO CÁC CHUẨN MỰC CỦA TIẾNG VIỆT:
1. Về ngữ âm và chữ viết:
Phát hiện và chữa lỗi :
giặc
dáo
lẽ, đỗi
giặt
ráo
Lẻ, đổi
b) Nhận xét :
dưng mờ = nhưng mà,
giời = trời
bẩu=bảo,
mờ=mà
2. Về từ ngữ
a) Phát hiện lỗi và chữa lỗi các câu sau
Khi ra pháp trường, anh ấy vẫn hiên ngang đến phút chót lọt.
Những học sinh trong trường sẽ hiểu sai các vấn đề mà thầy giáo truyền tụng
Số người mắc và chết các bệnh truyền nhiễm đã giảm dần
Những bệnh nhân không cần phải mổ mắt được khoa Dược tích cực pha chế, điều trị bằng những thứ thuốc tra mắt đặc biệt
về kết hợp từ
Sửa lại
Chót lọt
Cuối
Truyền tụng
Truyền thụ, truyền đạt
Mắc và chết các bệnh
Mắc và chết vì bệnh
Những bệnh nhân không cần phải mổ mắt được khoa dược tích cực điều trị bằng những thứ thuốc tra mắt đặc biệt
b)Lựa chọn những câu không mắc lỗi về từ ngữ:
Anh ấy có một yếu điểm: không quyết đoán trong công việc.
Điểm yếu của họ là thiếu tinh thần đoàn kết
Bọn giặc đã ngoan cố chống trả quyết liệt.
Bộ đội ta đã ngoan cường chiến đấu suốt một ngày đêm.
Tiếng Việt rất giàu âm thanh và hình ảnh, cho nên có thể nói đó là thứ tiếng rất linh động, phong phú.
Sửa: Yếu điểm
Linh động
Sai về nghĩa của từ
Sai về nghĩa của từ
điểm yếu
Sinh động
3.Về ngữ pháp
a) Nhận diện và sửa lỗi câu sai
Qua tác phẩm “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố đã cho ta thấy hình ảnh người phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ.
Lòng tin tưởng sâu sắc của những thế hệ cha anh vào lực lượng măng non và xung kích sẽ tiếp bước mình
b) Lựa chọn những câu văn đúng trong các câu sau:
1. Có được ngôi nhà đã làm cho bà sống hạnh phúc hơn.
2. Ngôi nhà đã làm cho bà sống hạnh phúc hơn.
3. Có được ngôi nhà, bà đã sống hạnh phúc hơn.
4. Ngôi nhà đã mang lại niềm hạnh phúc cho cuộc sống của bà.
c)Từng câu trong đoạn văn đều đúng, nhưng đoạn văn vẫn không có được tính thống nhất, chặt chẽ. Hãy phân tích lỗi sai và chữa lại:
Thúy Kiều và Thúy Vân đều là con gái của ông bà Vương viên ngoại. Nàng là một thiếu nữ tài sắc vẹn toàn, sống hòa thuận hạnh phúc với cha mẹ. Họ sống êm đềm dưới một mái nhà, cùng có những nét xinh đẹp tuyệt vời. Vẻ đẹp của Kiều hoa cũng phải ghen, liễu cũng phải hờn. Còn Vân có nét đẹp đoan trang thùy mị. Còn về tài thì nàng hơn hẳn Thúy Vân. Thế nhưng nàng đâu có được hưởng hạnh phúc.
4. Về phong cách ngôn ngữ
Phát hiện và chữa lỗi những từ ngữ dùng không hợp phong cách:
Biên bản vụ tai nạn:
Hoàng hôn ngày 25 – 10, lúc 17h 30, tại km 19 quốc lộ 1A đã xảy ra một vụ tai nạn giao thông.
Bài văn nghị luận của bạn học sinh:
Truyện Kiều của Nguyễn Du đã nêu cao một tư tưởng nhân đạo hết sức là cao đẹp.
b) Nhận xét:
Cách xưng hô: Bẩm, cụ, con.
Thành ngữ: trời tru đất diệt, một thước cắm dùi.
Các từ ngữ mang sắc thái khẩu ngữ: sinh ra, có dám nói gian, quả, về làng về nước, chả làm gì nên ăn.
Những từ ngữ nói trên không thể sử dụng trong lá đơn đề nghị vì đơn từ thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính, cấu trúc văn trang trọng.
Kết luận
II. Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp
1. Ví dụ 1:
Trong câu tục ngữ“ Chết đứng còn hơn sống quỳ”, các từ đứng và quỳ được sử dụng theo nghĩa như thế nào? Việc sử dụng như thế làm cho câu tục ngữ có tính hình tượng và giá trị biểu cảm ra sao?
2. Ví dụ 2 :
*Phân tích hiệu quả biểu đạt của việc dùng ẩn dụ và so sánh trong câu sau :
Chúng ta luôn nằm trong chiếc nôi xanh của cây cối, đó là cái máy điều hòa khí hậu của chúng ta
3) Ví dụ 3:
Phân tích giá trị nghệ thuật của phép điệp, phép đối của nhịp điệu trong những câu văn:
Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp, cứu nước.
Luyện tập – Củng cố
Bài tập 1:
Những từ đúng
Bàng hoàng
Chất phác
Bàng quan
Lãng mạn
Hưu trí
Uống rượu
Trau chuốt
Nồng nàn
Đẹp đẽ
Chặt chẽ
BÀI TẬP VẬN DỤNG
1. Nối nghĩa với từ phù hợp
2. Bâng khuâng
3. Băn khoăn
5. Truyền đạt
4. Truyền tụng
B. Không yên lòng vì đang có điều buộc phải nghĩ ngợi
C. Truyền dạy kinh nghiệm, trao khắp
D. Cảm xúc luyến tiếc, nhớ thương xen lẫn nhau gây trạng thái hơi ngẩn ngơ
E. Ca tụng, truyền từ đời này sang đời kia.
1. Tâm thức
6. Tâm trạng
A. Tình cảm và trạng thái tâm lí
F. Tình cảm và nhận thức
2.Làm giàu vốn thành ngữ, tục ngữ.
Hình 1
Hình 2
Cá lớn nuốt cá bé
Ếch ngồi đáy giếng
Hình 3
Hình 4
Đứng núi này trong núi nọ
Trèo cao té đau
BÀI TẬP MỞ RỘNG
Từ nhân vật Ngô Tử Văn trong Chuyện “Chức phán sự đền Tản Viên” của Nguyễn Dữ, viết đoạn văn ngắn (khoảng 7-10 dòng) bàn về đức tính cương trực của tuổi trẻ hôm nay. Chỉ ra những từ ngữ, câu văn tiêu biểu được sử dụng đúng theo yêu cầu sử dụng tiếng Việt
Giải thích: đức tính cương trực là có tinh thần dám nghĩ dám nói lên ý kiến là lẽ phải dù trong bất cứ hoàn cảnh nào.Người cương trực là người thẳng thắn không cầu danh lợi.
Ý nghĩa của đức tính: thể hiện con người mạnh mẽ có chính kiến, đấu tranh vì cái tốt trước những thế lực xấu...
Phê phán lối sống giả tạo, yếu hèn..
Bài học nhận thức và hành động: hiểu được ý nghĩa của đức tính cương trực, biêt đấu tranh và phê bình cái xấu, tự bản thân phê bình tích cực tu dưỡng, rèn luyện đạo đức...
Gợi ý
 








Các ý kiến mới nhất