Tìm kiếm Bài giảng
Bài 25. Cô Tô

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Công Hậu
Ngày gửi: 14h:21' 25-03-2021
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 248
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Công Hậu
Ngày gửi: 14h:21' 25-03-2021
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 248
Số lượt thích:
0 người
CÔ TÔ
Tuần 27- Tiết 103,104
Nguyễn Tuân
A. Giới thiệu chung:
1. Tác giả:
- Nguyễn Tuân (1910 – 1987) quê ở Hà Nội.
- Sở trường viết tùy bút, bút kí.
- Là cây bút tài hoa, sự hiểu biết phong phú nhiều mặt.
2. Tác phẩm
Thời gian: 4 – 1976 nhân chuyến nhà văn ra thăm đảo Cô Tô
Trích: phần cuối của bài kí Cô Tô
B. Đọc – hiểu văn bản
1. Đọc – hiểu chú thích
- Thể loại:
Thể văn tự sự viết về người thật, việc thật, có tính chất thời sự, trung thành với hiện thực đến mức cao nhất
Kí
- PTBĐ: Miêu tả + biểu cảm + Tự sự
Ngấn bể
Bãi đá đầu sư
Cái ang
Giã đôi
Hải sâm
Cá hồng
B. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Ngày thứ năm……mùa sóng ở đây:
Thiên nhiên Cô Tô sau trận bão
2. Mặt trời lại rọi……là là nhịp cánh:
Cảnh mặt trời mọc trên đảo Cô Tô
Cô Tô
1. Đọc – hiểu chú thích
2. Bố cục:
3 phần
3. Khi mặt trời…….cho lũ con lành: Cảnh sinh hoạt và lao động trên đảo
Cảnh mặt trời mọc trên biển đảo Cô Tô
Cảnh sinh hoạt và lao động trên đảo Cô Tô
Quang cảnh Cô Tô sau trận bão
GÓC CHIA SẺ
*Tổ 1 (nhóm 1,2): hội ý-thống nhất và chia sẻ kết quả câu 1/91
*Tổ 2 (nhóm 3,4) và tổ 3 (nhóm 5,6) hội ý-thống nhất và chia sẻ kết quả câu 2/91
*Tổ 4 (nhóm 7,8): hội ý-thống nhất và chia sẻ kết quả câu 3/91
Trên nóc đồn biên phòng
Trình tự không gian(Tô bắc, Tô Trung, Tô Nam,..)
+Bầu trời: trong sáng
+Cây : xanh mượt
+Nước biển: lam biếc, đặm đà
+Cát : vàng giòn
+Lưới : càng thêm nặng mẻ cá giã đôi
-Thời gian:
-Điểm nhìn:
-Trình tự miêu tả:
-Hình ảnh, cảnh vật:
Ngày thứ năm,…sau trận bão
3. Phân tích
3.1. Vẻ đẹp của Cô Tô sau cơn bão:
Thiên nhiên Cô Tô hiện lên với vẻ đẹp trong sáng tinh khôi .
3. PHÂN TÍCH
3.1.Thiên nhiên Cô Tô sau trận bão
- Sử dụng miêu tả, ẩn dụ và biểu cảm
- Thiên nhiên Cô Tô hiện lên với vẻ đẹp trong sáng tinh khôi
Những tính từ chỉ màu sắc, ánh sáng.
Miêu tả trình tự, có chọn lọc.
Bầu trời: trong sáng.
Cây: thêm xanh mượt
Nước biển: lam biếc đặm đà.
Cát: vàng giòn.
Lưới: nặng mẻ cá.
Bức tranh thiên nhiên tươi sáng, bao la, tinh khôi, trù phú, dạt dào sức sống mới.
Sự cảm nhận tinh tế, ngôn ngữ phong phú, cách dùng từ rất mực tài hoa.
…thấy yêu mến hòn đảo như bất cứ người chài nào đã từng đẻ ra và lớn lên theo mùa sóng ở đây.
Cảnh
Tình
Tài
Nguyễn Tuân có một kho từ vựng hết sức phong phú mà ông đã cần cù tích lũy với lòng say mê tiếng mẹ đẻ. Mà không chỉ tích lũy những từ sẵn có, ông luôn có ý thức sáng tạo từ mới và cách dùng từ mới.(…). Dĩ nhiên đối với nghề viết, có vốn từ vựng chưa đủ, cần phải biết sử dụng cho tốt nữa. Sự tung hoành thoải mái của ngòi bút Nguyễn Tuân, thực ra còn phụ thuộc vào khả năng dùng từ thành thạo và sáng tạo của ông nữa. Nhiều từ ngữ thông thường, khi vào tay ông, trở nên có giá trị hơn, có “năng suất” hơn.
(Nguyễn Đăng Mạnh, Thể tài tùy bút của Nguyễn Tuân)
Thành công của nhà văn cho ta bài học thiết thực gì trong văn miêu tả?
Muốn miêu tả sinh động, chính xác cần tập trung quan sát, liên tưởng, huy động tối đa vốn từ ngữ mình có … và bao trùm tất cả là phải chan chứa một tình yêu tha thiết đối với quê hương, đất nước, đới với văn chương, với cuộc sống.
3.2. Cảnh mặt trời mọc trên đảo:
Ngày thứ sáu
Trình tự thời gian
- Chân trời, ngấn bể sạch như tấm kính lau hết mây hết bụi.
Khung cảnh bao la, trong sáng, mặt trời đẹp rực rỡ, tráng lệ
- Mặt trời: Tròn trĩnh, phúc hậu như quả trứng đầy đặn, hồng hào, thăm thẳm, đường bệ,…đặt lên mâm bạc …….Y như mâm lễ tiến ra từ trong bình minh
- Vài chiếc nhạn chao đi chao lại trên mâm bể sáng dần lên chất bạc nén
- Một con hải âu là là nhịp cánh
- Thời gian:
- Điểm nhìn:
- Trình tự miêu tả:
Nơi đầu mũi đảo.
3.2. Cảnh mặt trời mọc trên đảo:
Sử dụng hình ảnh so sánh, gợi tả, giàu trí tưởng tượng gợi khung cảnh bao la, trong sáng. Cảnh mặt trời mọc đẹp rực rỡ, tráng lệ
3.3. Cảnh sinh hoạt và lao động trên đảo.
- Cái giếng nước ngọt bao nhiêu người đến gánh và múc.
- Cái giếng vui như cái bến, cái chợ trong đất liền.
Những ngư dân trên đảo Cô Tô thường sử dụng nước giếng khi đi đánh bắt thủy sản. Tại sao lại như vậy?
Miêu tả cảnh sinh hoạt trên đảo, tác giả tập trung tả hình ảnh nào?
Nước biển có độ muối trung bình là 35% lượng muối này nếu rãi đều trên bề mặt các lục địa thì sẽ có một lớp muối dày khoảng 153m. Độ muối của các biển không giống nhau. Độ muối của nước biển Cô Tô lên tới 41%. Nên mọi người thường dùng nước bể là như vậy.
3.Cảnh sinh hoạt và lao động trên đảo.
- Cái giếng nước ngọt bao nhiêu người đến gánh và múc.
- Cái giếng vui như cái bến, cái chợ trong đất liền.
→ Cuộc sống đông vui, nhộn nhịp, giản dị, thanh bình và hạnh phúc.
Từ những hoạt động quanh cái giếng trên đảo giúp em cảm nhận cuộc sống nơi đây như thế nào?
3.3. Cảnh sinh hoạt và lao động trên đảo.
Hình ảnh so sánh gợi cuộc sống đông vui, nhộn nhịp, giản dị, thanh bình và hạnh phúc.
4. Tổng kết
4.1. Nghệ thuật
Tác giả miêu tả tinh tế, dùng từ gợi cảm giàu hình ảnh và cảm xúc, ngôn ngữ tinh tế.
Em có nhận xét gì về cách quan sát và nghệ thuật tả cảnh của tác giả?
Đoạn kí giúp em hiều gì về thiên nhiên và con người trên đảo Cô Tô?
4.2. Nội dung
Bài văn viết về vẻ đẹp độc đáo của thiên nhiên và cuộc sống con người trên đảo Cô Tô. Thể hiện tình yêu sâu sắc của tác giả dành cho thiên nhiên và cuộc sống.
4.3. Ý nghĩa
Bài văn cho thấy vẻ đẹp độc đáo của thiên nhiên trên biển đảo Cô Tô, vẻ đẹp của người lao động trên vùng đảo này. Qua đó thấy được tình cảm yêu quý của tác giả đối với mảnh đát quê hương
Hướng dẫn về nhà
Bài cũ:
- Đọc lại văn bản.
- Nắm nội dung và nghệ thuật từng phần
- Tự đọc: Lao xao (Duy Khán)
2. Chuẩn bị bài: Cây tre Việt Nam (trả lời câu hỏi SGK/99
Tuần 27- Tiết 103,104
Nguyễn Tuân
A. Giới thiệu chung:
1. Tác giả:
- Nguyễn Tuân (1910 – 1987) quê ở Hà Nội.
- Sở trường viết tùy bút, bút kí.
- Là cây bút tài hoa, sự hiểu biết phong phú nhiều mặt.
2. Tác phẩm
Thời gian: 4 – 1976 nhân chuyến nhà văn ra thăm đảo Cô Tô
Trích: phần cuối của bài kí Cô Tô
B. Đọc – hiểu văn bản
1. Đọc – hiểu chú thích
- Thể loại:
Thể văn tự sự viết về người thật, việc thật, có tính chất thời sự, trung thành với hiện thực đến mức cao nhất
Kí
- PTBĐ: Miêu tả + biểu cảm + Tự sự
Ngấn bể
Bãi đá đầu sư
Cái ang
Giã đôi
Hải sâm
Cá hồng
B. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Ngày thứ năm……mùa sóng ở đây:
Thiên nhiên Cô Tô sau trận bão
2. Mặt trời lại rọi……là là nhịp cánh:
Cảnh mặt trời mọc trên đảo Cô Tô
Cô Tô
1. Đọc – hiểu chú thích
2. Bố cục:
3 phần
3. Khi mặt trời…….cho lũ con lành: Cảnh sinh hoạt và lao động trên đảo
Cảnh mặt trời mọc trên biển đảo Cô Tô
Cảnh sinh hoạt và lao động trên đảo Cô Tô
Quang cảnh Cô Tô sau trận bão
GÓC CHIA SẺ
*Tổ 1 (nhóm 1,2): hội ý-thống nhất và chia sẻ kết quả câu 1/91
*Tổ 2 (nhóm 3,4) và tổ 3 (nhóm 5,6) hội ý-thống nhất và chia sẻ kết quả câu 2/91
*Tổ 4 (nhóm 7,8): hội ý-thống nhất và chia sẻ kết quả câu 3/91
Trên nóc đồn biên phòng
Trình tự không gian(Tô bắc, Tô Trung, Tô Nam,..)
+Bầu trời: trong sáng
+Cây : xanh mượt
+Nước biển: lam biếc, đặm đà
+Cát : vàng giòn
+Lưới : càng thêm nặng mẻ cá giã đôi
-Thời gian:
-Điểm nhìn:
-Trình tự miêu tả:
-Hình ảnh, cảnh vật:
Ngày thứ năm,…sau trận bão
3. Phân tích
3.1. Vẻ đẹp của Cô Tô sau cơn bão:
Thiên nhiên Cô Tô hiện lên với vẻ đẹp trong sáng tinh khôi .
3. PHÂN TÍCH
3.1.Thiên nhiên Cô Tô sau trận bão
- Sử dụng miêu tả, ẩn dụ và biểu cảm
- Thiên nhiên Cô Tô hiện lên với vẻ đẹp trong sáng tinh khôi
Những tính từ chỉ màu sắc, ánh sáng.
Miêu tả trình tự, có chọn lọc.
Bầu trời: trong sáng.
Cây: thêm xanh mượt
Nước biển: lam biếc đặm đà.
Cát: vàng giòn.
Lưới: nặng mẻ cá.
Bức tranh thiên nhiên tươi sáng, bao la, tinh khôi, trù phú, dạt dào sức sống mới.
Sự cảm nhận tinh tế, ngôn ngữ phong phú, cách dùng từ rất mực tài hoa.
…thấy yêu mến hòn đảo như bất cứ người chài nào đã từng đẻ ra và lớn lên theo mùa sóng ở đây.
Cảnh
Tình
Tài
Nguyễn Tuân có một kho từ vựng hết sức phong phú mà ông đã cần cù tích lũy với lòng say mê tiếng mẹ đẻ. Mà không chỉ tích lũy những từ sẵn có, ông luôn có ý thức sáng tạo từ mới và cách dùng từ mới.(…). Dĩ nhiên đối với nghề viết, có vốn từ vựng chưa đủ, cần phải biết sử dụng cho tốt nữa. Sự tung hoành thoải mái của ngòi bút Nguyễn Tuân, thực ra còn phụ thuộc vào khả năng dùng từ thành thạo và sáng tạo của ông nữa. Nhiều từ ngữ thông thường, khi vào tay ông, trở nên có giá trị hơn, có “năng suất” hơn.
(Nguyễn Đăng Mạnh, Thể tài tùy bút của Nguyễn Tuân)
Thành công của nhà văn cho ta bài học thiết thực gì trong văn miêu tả?
Muốn miêu tả sinh động, chính xác cần tập trung quan sát, liên tưởng, huy động tối đa vốn từ ngữ mình có … và bao trùm tất cả là phải chan chứa một tình yêu tha thiết đối với quê hương, đất nước, đới với văn chương, với cuộc sống.
3.2. Cảnh mặt trời mọc trên đảo:
Ngày thứ sáu
Trình tự thời gian
- Chân trời, ngấn bể sạch như tấm kính lau hết mây hết bụi.
Khung cảnh bao la, trong sáng, mặt trời đẹp rực rỡ, tráng lệ
- Mặt trời: Tròn trĩnh, phúc hậu như quả trứng đầy đặn, hồng hào, thăm thẳm, đường bệ,…đặt lên mâm bạc …….Y như mâm lễ tiến ra từ trong bình minh
- Vài chiếc nhạn chao đi chao lại trên mâm bể sáng dần lên chất bạc nén
- Một con hải âu là là nhịp cánh
- Thời gian:
- Điểm nhìn:
- Trình tự miêu tả:
Nơi đầu mũi đảo.
3.2. Cảnh mặt trời mọc trên đảo:
Sử dụng hình ảnh so sánh, gợi tả, giàu trí tưởng tượng gợi khung cảnh bao la, trong sáng. Cảnh mặt trời mọc đẹp rực rỡ, tráng lệ
3.3. Cảnh sinh hoạt và lao động trên đảo.
- Cái giếng nước ngọt bao nhiêu người đến gánh và múc.
- Cái giếng vui như cái bến, cái chợ trong đất liền.
Những ngư dân trên đảo Cô Tô thường sử dụng nước giếng khi đi đánh bắt thủy sản. Tại sao lại như vậy?
Miêu tả cảnh sinh hoạt trên đảo, tác giả tập trung tả hình ảnh nào?
Nước biển có độ muối trung bình là 35% lượng muối này nếu rãi đều trên bề mặt các lục địa thì sẽ có một lớp muối dày khoảng 153m. Độ muối của các biển không giống nhau. Độ muối của nước biển Cô Tô lên tới 41%. Nên mọi người thường dùng nước bể là như vậy.
3.Cảnh sinh hoạt và lao động trên đảo.
- Cái giếng nước ngọt bao nhiêu người đến gánh và múc.
- Cái giếng vui như cái bến, cái chợ trong đất liền.
→ Cuộc sống đông vui, nhộn nhịp, giản dị, thanh bình và hạnh phúc.
Từ những hoạt động quanh cái giếng trên đảo giúp em cảm nhận cuộc sống nơi đây như thế nào?
3.3. Cảnh sinh hoạt và lao động trên đảo.
Hình ảnh so sánh gợi cuộc sống đông vui, nhộn nhịp, giản dị, thanh bình và hạnh phúc.
4. Tổng kết
4.1. Nghệ thuật
Tác giả miêu tả tinh tế, dùng từ gợi cảm giàu hình ảnh và cảm xúc, ngôn ngữ tinh tế.
Em có nhận xét gì về cách quan sát và nghệ thuật tả cảnh của tác giả?
Đoạn kí giúp em hiều gì về thiên nhiên và con người trên đảo Cô Tô?
4.2. Nội dung
Bài văn viết về vẻ đẹp độc đáo của thiên nhiên và cuộc sống con người trên đảo Cô Tô. Thể hiện tình yêu sâu sắc của tác giả dành cho thiên nhiên và cuộc sống.
4.3. Ý nghĩa
Bài văn cho thấy vẻ đẹp độc đáo của thiên nhiên trên biển đảo Cô Tô, vẻ đẹp của người lao động trên vùng đảo này. Qua đó thấy được tình cảm yêu quý của tác giả đối với mảnh đát quê hương
Hướng dẫn về nhà
Bài cũ:
- Đọc lại văn bản.
- Nắm nội dung và nghệ thuật từng phần
- Tự đọc: Lao xao (Duy Khán)
2. Chuẩn bị bài: Cây tre Việt Nam (trả lời câu hỏi SGK/99
 








Các ý kiến mới nhất