Bài 17. Lao động và việc làm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Duyên
Ngày gửi: 23h:02' 15-04-2021
Dung lượng: 12.4 MB
Số lượt tải: 442
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Duyên
Ngày gửi: 23h:02' 15-04-2021
Dung lượng: 12.4 MB
Số lượt tải: 442
Số lượt thích:
0 người
LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
1. Nguồn lao động
- Nguồn lao động dồi dào: 42,53 triệu người, chiếm 51,2% dân số (năm 2005) .
- Mỗi năm tăng thêm hơn 1 triệu lao động.
1. Nguồn lao động
Thế mạnh:
- Người lao động cần cù, sáng tạo, có nhiều kinh nghiệm sx phong phú.
- Chất lượng nguồn lao động ngày càng được nâng lên.
Hạn chế:
- Nhiều lao động chưa qua đào tạo (LĐ phổ thông).
- Lực lượng lao động có trình độ cao còn ít.
- Năng suất lao động xã hội thấp, chậm chuyển biến.
Người lao động đi tìm việc làm
Theo các ngành kinh tế
2. Cơ cấu lao động
Theo thành phần kinh tế
Theo thành thị và nông thôn
2. Cơ cấu lao động
a) Theo ngành kinh tế
- Lao động trong ngành nông-lâm-ngư nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất.
- Xu hướng: Giảm tỉ trọng lao động trong ngành N-L-NN; tăng tỉ trọng lao động trong ngành CN-XD và DV; tốc độ chuyển dịch chậm.
→ Kết quả của quá trình công nghiệp hóa- hiện đại hóa.
2. Cơ cấu lao động
b) Theo thành phần kinh tế
- Phần lớn lao động làm việc ở khu vực ngoài nhà nước.
- Tỉ trọng lao động ở khu vực nhà nước và ngoài nhà nước ít biến động; lao động ở khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh.
→ Kết quả của quá trình hội nhập.
2. Cơ cấu lao động
c) Theo thành thị và nông thôn
- Phần lớn lao động làm việc ở khu vực nông thôn.
- Xu hướng: Giảm tỉ trọng LĐ ở nông thôn, tăng tỉ trọng LĐ ở thành thị. Tốc độ chuyển dịch chậm.
→ Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm, nước nông nghiệp lạc hậu.
3. Vấn đề việc làm và hướng giải quyết
Vấn đề việc làm:
- Việc làm là vấn đề kinh tế - xã hội lớn.
- Năm 2005, cả nước có 2,1% lao động thất nghiệp và 8,1% thiếu việc làm, mỗi năm nước ta giải quyết gần 1 triệu việc làm.
Biện pháp:
- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động để khai thác tài nguyên hợp lí.
- Thực hiện kế hoạch hóa gia đình để giảm tốc độ tăng dân số ở nông thôn.
- Đa dạng hóa cơ cấu ngành nghề ở nông thôn các loại hình đào tạo.
- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
1. Nguồn lao động
- Nguồn lao động dồi dào: 42,53 triệu người, chiếm 51,2% dân số (năm 2005) .
- Mỗi năm tăng thêm hơn 1 triệu lao động.
1. Nguồn lao động
Thế mạnh:
- Người lao động cần cù, sáng tạo, có nhiều kinh nghiệm sx phong phú.
- Chất lượng nguồn lao động ngày càng được nâng lên.
Hạn chế:
- Nhiều lao động chưa qua đào tạo (LĐ phổ thông).
- Lực lượng lao động có trình độ cao còn ít.
- Năng suất lao động xã hội thấp, chậm chuyển biến.
Người lao động đi tìm việc làm
Theo các ngành kinh tế
2. Cơ cấu lao động
Theo thành phần kinh tế
Theo thành thị và nông thôn
2. Cơ cấu lao động
a) Theo ngành kinh tế
- Lao động trong ngành nông-lâm-ngư nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất.
- Xu hướng: Giảm tỉ trọng lao động trong ngành N-L-NN; tăng tỉ trọng lao động trong ngành CN-XD và DV; tốc độ chuyển dịch chậm.
→ Kết quả của quá trình công nghiệp hóa- hiện đại hóa.
2. Cơ cấu lao động
b) Theo thành phần kinh tế
- Phần lớn lao động làm việc ở khu vực ngoài nhà nước.
- Tỉ trọng lao động ở khu vực nhà nước và ngoài nhà nước ít biến động; lao động ở khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh.
→ Kết quả của quá trình hội nhập.
2. Cơ cấu lao động
c) Theo thành thị và nông thôn
- Phần lớn lao động làm việc ở khu vực nông thôn.
- Xu hướng: Giảm tỉ trọng LĐ ở nông thôn, tăng tỉ trọng LĐ ở thành thị. Tốc độ chuyển dịch chậm.
→ Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm, nước nông nghiệp lạc hậu.
3. Vấn đề việc làm và hướng giải quyết
Vấn đề việc làm:
- Việc làm là vấn đề kinh tế - xã hội lớn.
- Năm 2005, cả nước có 2,1% lao động thất nghiệp và 8,1% thiếu việc làm, mỗi năm nước ta giải quyết gần 1 triệu việc làm.
Biện pháp:
- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động để khai thác tài nguyên hợp lí.
- Thực hiện kế hoạch hóa gia đình để giảm tốc độ tăng dân số ở nông thôn.
- Đa dạng hóa cơ cấu ngành nghề ở nông thôn các loại hình đào tạo.
- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
 







Các ý kiến mới nhất