Bài 17. Lao động và việc làm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lường Thị Thuấn
Ngày gửi: 19h:39' 21-10-2021
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 719
Nguồn:
Người gửi: Lường Thị Thuấn
Ngày gửi: 19h:39' 21-10-2021
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 719
Số lượt thích:
0 người
Quan sát các bức tranh và cho biết hiện tượng gì đang xảy ra?
?
BÀI 17. LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
Đơn vị tính: nghìn người
Tổng DS hơn 95 triệu người
Cho biết những đặc điểm của lao động nước ta?
1. Nguồn lao động
* Đặc điểm lao động nước ta:
- Về số lượng:
+ Đông: 54,52 triệu người năm 2017.
+ Tăng nhanh: mỗi năm tăng thêm 1 triệu người.
+ Nguyên nhân: Dân số trẻ, gia tăng dân số còn cao.
+ Ý nghĩa: lực lượng lao động đông, thị trường tiêu thụ lớn, vấn đề việc làm gay gắt.
- Về chất lượng:
+ Ưu điểm: Cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất, ham học hỏi. Có khả năng tiếp thu, vận dụng nhanh KHKT. Trình độ ngày càng được nâng lên.
+ Hạn chế: Thiếu tác phong công nghiệp, lao động có trình độ chuyên môn tuy ngày càng tăng nhưng vẫn còn ít và phân bố chưa hợp lí…
Hãy nhận xét đặc điểm cơ cấu lao động của nước ta? Cho biết xu hướng thay đổi cơ cấu lao động nước ta?
2. Cơ cấu lao động
a. Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế.
- Lao động nước ta tập trung chủ yếu ở khu vực nông - lâm - ngư nghiệp.
- Có sự thay đổi cơ cấu: giảm lao động trong khu vực nông - lâm - ngư nghiệp, tăng lao động trong khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ do kết quả của CNH – HĐH
b. Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế.
- Lao động trong khu vực kinh tế trong nước chiếm tỉ trọng cao nhưng có xu hướng giảm.
- Lao động trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng tăng do sự phát triển của nền kinh tế thị trường.
c. Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn.
- Lao động tập trung chủ yếu ở nông thôn: do trình độ thấp và yêu cầu công việc.
- Lao động ở khu vực thành thị ngày càng tăng.
Hãy nhận xét năng suất lao động của người lao động nước ta và so sánh với một số nước trong khu vực ?
3. Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm
Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm của các vùng
năm 2012
- Việc làm là vấn đề kinh tế - xã hội gay gắt ở nước ta vì:
+ Tỉ lệ thất nghiệp cao: 2, 1% (nhất là ở thành thị 5, 1%).
+ Tỉ lệ thiếu việc làm cao: 8, 1% (năm 2005)
Do lực lượng lao động đông, kinh tế chưa phát triển mạnh, cơ cấu ngành nghề, đào tạo… chưa hợp lí.
- Các hướng giải quyết việc làm. (6 hướng SGK/75)
LUYỆN TẬP
Câu 1: Nhận định nào dưới đây không đúng với đặc điểm lao động nước ta?
A. Nguồn lao động dồi dào, tăng nhanh
B. Đội ngũ công nhân kĩ thuật lành nghề còn thiếu nhiều
C. Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên
D. Lực lượng lao động có trình độ cao đông đảo
Câu 2: Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế ở nước ta chuyển dịch theo hướng
A. Tăng tỉ trọng khu vực nông – lâm – ngư nghiệp, giảm tỉ trọng khu vực công nghiệp – xây dựng và khu vực dịch vụ.
B. Tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp – xây dựng, giảm khu vực nông – lâm – ngư nghiệp và khu vực dịch vụ
C. Giảm tỉ trọng khu vực dịch vụ, tăng tỉ trọng khu vực nông – lâm – ngư nghiệp và khu vực công nghiệp – xây dựng
D. Giảm tỉ trọng khu vực nông – lâm – ngư nghiệp, tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp – xây dựng và khu vực dịch vụ
Câu 3: Chất lượng lao động nước ta ngày càng được nâng lên, chủ yếu do
A. Các thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục, y tế
B. Học hỏi quá trình tăng cường xuất khẩu lao động
C. Đời sống vật chất của người lao động tăng
D. Xu hướng tất yếu của quá trình hội nhập quốc
Câu 4: Cơ cấu lao động phân theo thành thị, nông thôn ở nước ta có đặc điểm
A. Tỉ trọng lao động ở khu vực nông thôn thấp hơn thành thị
B. Tỉ trọng lao động ở khu vực nông thôn cao hơn thành thị
C. Tỉ trọng lao động ở hai khu vực tương đương nhau
D. Tỉ trọng lao động ở khu vực nông thôn tăng, ở khu vực thành thị giảm
Câu 5: Thu nhập bình quân của lao động nước ta thuộc loại thấp trên thế giới là do
A. Phần lớn lao động sống ở nông thôn
B. Người lao động thiếu cần cù, sáng tạo
C. Năng suất lao động thấp
D. Độ tuổi trung bình của người lao động cao
Câu 6: Nguyên nhân chủ yếu khiến tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn nước ta còn cao là
A. Sản xuất nông nghiệp mang tính mùa vụ, hoạt động phi nông nghiệp còn hạn chế
B. Tỉ lệ lao động qua đào tạo ở nông thôn thấp
C. Lực lượng lao động tập trung quá đông ở khu vực nông thôn
D. Đầu tư khoa học kĩ thuật làm tăng năng suất lao động
Câu 7: Mỗi năm nguồn lao động nước ta tăng thêm
A. Hơn 1 triệu lao động
B. Khoảng 2 triệu lao động
C. Khoảng 3 triệu lao động
D. Khoảng 4 triệu lao động
Câu 8. Lao động nước ta hiện nay chủ yếu tập trung vào các ngành
A. nông, lâm, ngư nghiệp.
B. công nghiệp.
C. xây dựng.
D. dịch vụ.
Câu 9. Việc làm đang là vấn đề kinh tế - xã hội gay gắt ở nước ta, vì
A. các tệ nạn xã hội có xu hướng gia tăng
B. tỉ lệ người thiếu việc làm và thất nghiệp cao.
C. phần lớn người lao động sản xuất nông nghiệp.
D. nhu cầu lớn về lao động có tay nghề cao.
?
BÀI 17. LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
Đơn vị tính: nghìn người
Tổng DS hơn 95 triệu người
Cho biết những đặc điểm của lao động nước ta?
1. Nguồn lao động
* Đặc điểm lao động nước ta:
- Về số lượng:
+ Đông: 54,52 triệu người năm 2017.
+ Tăng nhanh: mỗi năm tăng thêm 1 triệu người.
+ Nguyên nhân: Dân số trẻ, gia tăng dân số còn cao.
+ Ý nghĩa: lực lượng lao động đông, thị trường tiêu thụ lớn, vấn đề việc làm gay gắt.
- Về chất lượng:
+ Ưu điểm: Cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất, ham học hỏi. Có khả năng tiếp thu, vận dụng nhanh KHKT. Trình độ ngày càng được nâng lên.
+ Hạn chế: Thiếu tác phong công nghiệp, lao động có trình độ chuyên môn tuy ngày càng tăng nhưng vẫn còn ít và phân bố chưa hợp lí…
Hãy nhận xét đặc điểm cơ cấu lao động của nước ta? Cho biết xu hướng thay đổi cơ cấu lao động nước ta?
2. Cơ cấu lao động
a. Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế.
- Lao động nước ta tập trung chủ yếu ở khu vực nông - lâm - ngư nghiệp.
- Có sự thay đổi cơ cấu: giảm lao động trong khu vực nông - lâm - ngư nghiệp, tăng lao động trong khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ do kết quả của CNH – HĐH
b. Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế.
- Lao động trong khu vực kinh tế trong nước chiếm tỉ trọng cao nhưng có xu hướng giảm.
- Lao động trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng tăng do sự phát triển của nền kinh tế thị trường.
c. Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn.
- Lao động tập trung chủ yếu ở nông thôn: do trình độ thấp và yêu cầu công việc.
- Lao động ở khu vực thành thị ngày càng tăng.
Hãy nhận xét năng suất lao động của người lao động nước ta và so sánh với một số nước trong khu vực ?
3. Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm
Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm của các vùng
năm 2012
- Việc làm là vấn đề kinh tế - xã hội gay gắt ở nước ta vì:
+ Tỉ lệ thất nghiệp cao: 2, 1% (nhất là ở thành thị 5, 1%).
+ Tỉ lệ thiếu việc làm cao: 8, 1% (năm 2005)
Do lực lượng lao động đông, kinh tế chưa phát triển mạnh, cơ cấu ngành nghề, đào tạo… chưa hợp lí.
- Các hướng giải quyết việc làm. (6 hướng SGK/75)
LUYỆN TẬP
Câu 1: Nhận định nào dưới đây không đúng với đặc điểm lao động nước ta?
A. Nguồn lao động dồi dào, tăng nhanh
B. Đội ngũ công nhân kĩ thuật lành nghề còn thiếu nhiều
C. Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên
D. Lực lượng lao động có trình độ cao đông đảo
Câu 2: Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế ở nước ta chuyển dịch theo hướng
A. Tăng tỉ trọng khu vực nông – lâm – ngư nghiệp, giảm tỉ trọng khu vực công nghiệp – xây dựng và khu vực dịch vụ.
B. Tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp – xây dựng, giảm khu vực nông – lâm – ngư nghiệp và khu vực dịch vụ
C. Giảm tỉ trọng khu vực dịch vụ, tăng tỉ trọng khu vực nông – lâm – ngư nghiệp và khu vực công nghiệp – xây dựng
D. Giảm tỉ trọng khu vực nông – lâm – ngư nghiệp, tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp – xây dựng và khu vực dịch vụ
Câu 3: Chất lượng lao động nước ta ngày càng được nâng lên, chủ yếu do
A. Các thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục, y tế
B. Học hỏi quá trình tăng cường xuất khẩu lao động
C. Đời sống vật chất của người lao động tăng
D. Xu hướng tất yếu của quá trình hội nhập quốc
Câu 4: Cơ cấu lao động phân theo thành thị, nông thôn ở nước ta có đặc điểm
A. Tỉ trọng lao động ở khu vực nông thôn thấp hơn thành thị
B. Tỉ trọng lao động ở khu vực nông thôn cao hơn thành thị
C. Tỉ trọng lao động ở hai khu vực tương đương nhau
D. Tỉ trọng lao động ở khu vực nông thôn tăng, ở khu vực thành thị giảm
Câu 5: Thu nhập bình quân của lao động nước ta thuộc loại thấp trên thế giới là do
A. Phần lớn lao động sống ở nông thôn
B. Người lao động thiếu cần cù, sáng tạo
C. Năng suất lao động thấp
D. Độ tuổi trung bình của người lao động cao
Câu 6: Nguyên nhân chủ yếu khiến tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn nước ta còn cao là
A. Sản xuất nông nghiệp mang tính mùa vụ, hoạt động phi nông nghiệp còn hạn chế
B. Tỉ lệ lao động qua đào tạo ở nông thôn thấp
C. Lực lượng lao động tập trung quá đông ở khu vực nông thôn
D. Đầu tư khoa học kĩ thuật làm tăng năng suất lao động
Câu 7: Mỗi năm nguồn lao động nước ta tăng thêm
A. Hơn 1 triệu lao động
B. Khoảng 2 triệu lao động
C. Khoảng 3 triệu lao động
D. Khoảng 4 triệu lao động
Câu 8. Lao động nước ta hiện nay chủ yếu tập trung vào các ngành
A. nông, lâm, ngư nghiệp.
B. công nghiệp.
C. xây dựng.
D. dịch vụ.
Câu 9. Việc làm đang là vấn đề kinh tế - xã hội gay gắt ở nước ta, vì
A. các tệ nạn xã hội có xu hướng gia tăng
B. tỉ lệ người thiếu việc làm và thất nghiệp cao.
C. phần lớn người lao động sản xuất nông nghiệp.
D. nhu cầu lớn về lao động có tay nghề cao.
 







Các ý kiến mới nhất