Bài 17. Lao động và việc làm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Nhanh
Ngày gửi: 09h:28' 27-12-2021
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 142
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Nhanh
Ngày gửi: 09h:28' 27-12-2021
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 142
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN TIẾT HỌC ONLINE
MÔN ĐỊA LÍ 12
1. Đông dân, nhiều thành phần dân tộc
a. Dân số:
- Đông dân: 84 156 nghìn người (2006)
-Đứng thứ 3 ĐNÁ, 13 thế giới
Một quốc gia đông dân có thuận lợi và khó khăn gì ?
Quan sát BSL: Biểu hiện nào cho thấy Việt Nam là một nước đông dân? so sánh dân số nước ta với một số nước trong khu vực và trên thế giới?
Thuận lợi:
Nguồn lao động dồi dào
Thị trường tiêu thụ rộng lớn
CHUYÊN ĐỀ: DÂN SỐ VÀ NGUỒN LAO ĐỘNG
THẤT NGHIỆP
Khó khăn:
Gây sức ép đối với tài nguyên môi trường , phát triển kinh tế xã hội, chất lượng cuộc sống
1. Đông dân, nhiều thành phần dân tộc
a. Dân số:
CHUYÊN ĐỀ: DÂN SỐ VÀ NGUỒN LAO ĐỘNG
Dân tộc Việt Nam có những đặc điểm gì?
Biểu đồ các dân tộc Việt Nam ( Đơn vị: % )
Biểu đồ các dân tộc Việt Nam – Đơn vị: %
b. Dân tộc:
Đặc điểm: Có 54 thành phần dân tộc (người Kinh chiếm 86,2%, các dân tộc khác chỉ chiếm 13,8%)
Nước ta có nhiều thành phần dân tộc, điều đó ảnh hưởng gì đến KT-XH ?
+ Thuận lợi: Đa dạng bản sắc văn hóa, phong tục tập quán…
+ Khó khăn: Bất đồng ngôn ngữ, chênh lệch về trình độ PTKT, dễ bị các thế lực thù địch lợi dụng…
Ngoài ra còn có 3,2 triệu người việt đang sinh sống ở nước ngoài
CHUYÊN ĐỀ: DÂN SỐ VÀ NGUỒN LAO ĐỘNG
2. Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ
a/ Dân số tăng nhanh
1. Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc
- Biểu hiện:
Dân số tăng nhanh Tỉ lệ gia tăng DS giảm nhưng còn cao (1,32% - 2005), mỗi năm DS nước ta tăng thêm khoảng 1 triệu lao động
- Nguyên nhân:
Do trình độ phát triển KTXH, chính sách dân số, tâm lý xã hội
CHUYÊN ĐỀ: DÂN SỐ VÀ NGUỒN LAO ĐỘNG
CHUYÊN ĐỀ: DÂN SỐ VÀ NGUỒN LAO ĐỘNG
2. Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ
b/ Cơ cấu dân số trẻ
Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc
Dân số nước ta thuộc loại dân số trẻ ( tỉ lệ nhóm tuổi 0 – 14 tuổi còn cao )
Đang có xu hướng già hóa
Sự biến đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta năm 1999 - 2005
Cơ cấu dân số theo độ tuổi năm 2005
Đánh giá:
Thuận lợi: nguồn lao động dồi dào, sáng tạo.
Khó khăn: giải quyết việc làm, gánh nặng nuôi dạy, chăm sóc trẻ em.
27%
64%
9,0%
CHUYÊN ĐỀ: DÂN SỐ VÀ NGUỒN LAO ĐỘNG
2. Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ
3. Phân bố dân cư chưa hợp lý
Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc
CHUYÊN ĐỀ: DÂN SỐ VÀ NGUỒN LAO ĐỘNG
Bảng 16.2Mật độ dân số ở số vùng nước ta năm 2006
Bảng 16.3 Cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn ( Đơn vị : % )
Hình 16.2 phân bố dân cư
3. Phân bố dân cư:
a. Giữa ĐB với trung du, niền núi
Mật độ dân số TB 254 người/ km2 (2006). Tuy nhiên phân bố không đều giữa các vùng.
- Ở ĐB chiếm khoảng 75% ds
- Ở TD&MN chiếm khoảng 25% dân số
CHUYÊN ĐỀ: DÂN SỐ VÀ NGUỒN LAO ĐỘNG
Dân cư ở thành thị đông đúc
Dân cư ở miền núi thưa thớt
Tập trung dân cư với mật độ cao ở ĐBSH, ĐBSCL, ĐNB
- Thưa thớt ở Tây nguyên, Tây Bắc
Giữa các vùng
429
551
ĐBSH 1225 người / km2
ĐNB 551 người / km2
ĐBSCL 429 người / km2
Tây Bắc 69 người / km2
Tây Nguyên 89 người / km2
CHUYÊN ĐỀ: DÂN SỐ VÀ NGUỒN LAO ĐỘNG
Dân cư tập trung chủ yếu ở nông thôn 73,1% thành thị 29,6%
Xu hướng: tỉ trọng dân cư thành thị tăng nhưng còn chậm
b. Giữa thành thị với nông thôn
CHUYÊN ĐỀ: DÂN SỐ VÀ NGUỒN LAO ĐỘNG
Nguyên nhân sự phân bố dân cư không hợp lý?
Nguyên nhân
Do lịch sử khai thác
Điều kiện TN - TNTN
Trình độ phát triển KT của từng vùng
Hậu Quả:
Sử dụng lao động lãng phí
Khai thác tài nguyên khó khăn
Biện pháp: Phân bố lại dân cư, nguồn lao động trên cả nước.
4. Nguồn lao động
- Dồi dào, tăng nhanh:
+ Dân số hoạt động kinh tế của nước ta (2005) là 42,53 triệu người, chiếm 51,2% tổng số dân.
+ Mỗi năm được bổ sung thêm hơn 1 triệu lao động mới.
- Chất lượng lao động:
+ Mặt mạnh: Cần cù, sáng tạo,chất lượng ngày càng được nâng cao.
+ Mặt hạn chế: Còn thiếu tác phong công nghiệp và lao động có trình độ (cán bộ quản lí, công nhân kỹ thuật lành nghề) còn thiếu nhiều.
CHUYÊN ĐỀ: DÂN SỐ VÀ NGUỒN LAO ĐỘNG
2.Cơ cấu lao động
a. Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế:
48,8%
Cơ cấu LĐ có việc làm phân theo KV kinh tế (%)
* Thực trạng:
- Xu hướng chuyển dịch: giảm ở N-L-NN tăng ở CN- XD và DV nhưng còn chậm.
- Tỷ trọng N-L-NN vẫn cao nhất.
* Nguyên nhân: CNH-HĐH…
CHUYÊN ĐỀ: DÂN SỐ VÀ NGUỒN LAO ĐỘNG
2. Cơ cấu lao động
b. Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế:
48,8%
Cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế giai đoạn 2000 – 2005 (%)
Năm
TP kinh tế
* Thực trạng: Tăng ở KV NN, có vốn đầu tư nước ngoài; giảm ở KV ngoài NN.
* Nguyên nhân: Hội nhập quốc tế
CHUYÊN ĐỀ: DÂN SỐ VÀ NGUỒN LAO ĐỘNG
2. Cơ cấu lao động
c. Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn:
48,8%
Cơ cấu lao động phân theo khu vực thành thị và nông thôn năm 1996 và năm 2005
(Đơn vị: %)
Tỉ lệ lao động nông thôn giảm, lao động thành thị tăng.
=> Do quá trình đô thị hóa, …
CHUYÊN ĐỀ: DÂN SỐ VÀ NGUỒN LAO ĐỘNG
3. Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm
- Việc làm là vấn đề cấp thiết, là vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta hiện nay
+ Tỉ lệ thất nghiệp cao: 2,1% nhất là ở thành thị 5,3% (2005)
+ Tỉ lệ thiếu việc làm cao 8,1%, nhất là ở nông thôn 9,3%
48,8%
- Giải pháp:
+ Phân bố lại dân cư và nguồn lao động .
+ Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản .
+ Thực hiện đa dạng hóa các hoạt động sản xuất, mở rộng các loại hình đào tạo các cấp, các ngành nghề…
+ Tăng cường hợp tác liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu
+ Đẩy mạnh xuất khẩu lao động
CHUYÊN ĐỀ: DÂN SỐ VÀ NGUỒN LAO ĐỘNG
Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1. Đặc điểm nào không còn đúng với dân số nước ta?
A. Đông dân, nhiều thành phần dân tộc.
B. Dân số trẻ, còn tăng nhanh.
C. Mật độ dân số toàn quốc tăng.
D. Dân cư phân bố chưa hợp lí.
Câu 3. Sự phân bố dân cư chưa hợp lí làm ảnh hưởng rất lớn đến
A. việc sử dụng lao động.
B. mức gia tăng dân số.
C. tốc độ đô thị hóa.
D. quy mô dân số đất nước.
Câu hỏi trắc nghiệm
Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 6. Việc đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp ở nông thôn ở nước ta để
A. sử dụng tối đa nguồn lao động.
B. hạn chế di dân từ đồng bằng lên miền núi.
C. chuyển quỹ đất nông nghiệp thành đất đô thị.
D. hình thành đô thị, tăng tỉ lệ dân thành thị.
MÔN ĐỊA LÍ 12
1. Đông dân, nhiều thành phần dân tộc
a. Dân số:
- Đông dân: 84 156 nghìn người (2006)
-Đứng thứ 3 ĐNÁ, 13 thế giới
Một quốc gia đông dân có thuận lợi và khó khăn gì ?
Quan sát BSL: Biểu hiện nào cho thấy Việt Nam là một nước đông dân? so sánh dân số nước ta với một số nước trong khu vực và trên thế giới?
Thuận lợi:
Nguồn lao động dồi dào
Thị trường tiêu thụ rộng lớn
CHUYÊN ĐỀ: DÂN SỐ VÀ NGUỒN LAO ĐỘNG
THẤT NGHIỆP
Khó khăn:
Gây sức ép đối với tài nguyên môi trường , phát triển kinh tế xã hội, chất lượng cuộc sống
1. Đông dân, nhiều thành phần dân tộc
a. Dân số:
CHUYÊN ĐỀ: DÂN SỐ VÀ NGUỒN LAO ĐỘNG
Dân tộc Việt Nam có những đặc điểm gì?
Biểu đồ các dân tộc Việt Nam ( Đơn vị: % )
Biểu đồ các dân tộc Việt Nam – Đơn vị: %
b. Dân tộc:
Đặc điểm: Có 54 thành phần dân tộc (người Kinh chiếm 86,2%, các dân tộc khác chỉ chiếm 13,8%)
Nước ta có nhiều thành phần dân tộc, điều đó ảnh hưởng gì đến KT-XH ?
+ Thuận lợi: Đa dạng bản sắc văn hóa, phong tục tập quán…
+ Khó khăn: Bất đồng ngôn ngữ, chênh lệch về trình độ PTKT, dễ bị các thế lực thù địch lợi dụng…
Ngoài ra còn có 3,2 triệu người việt đang sinh sống ở nước ngoài
CHUYÊN ĐỀ: DÂN SỐ VÀ NGUỒN LAO ĐỘNG
2. Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ
a/ Dân số tăng nhanh
1. Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc
- Biểu hiện:
Dân số tăng nhanh Tỉ lệ gia tăng DS giảm nhưng còn cao (1,32% - 2005), mỗi năm DS nước ta tăng thêm khoảng 1 triệu lao động
- Nguyên nhân:
Do trình độ phát triển KTXH, chính sách dân số, tâm lý xã hội
CHUYÊN ĐỀ: DÂN SỐ VÀ NGUỒN LAO ĐỘNG
CHUYÊN ĐỀ: DÂN SỐ VÀ NGUỒN LAO ĐỘNG
2. Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ
b/ Cơ cấu dân số trẻ
Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc
Dân số nước ta thuộc loại dân số trẻ ( tỉ lệ nhóm tuổi 0 – 14 tuổi còn cao )
Đang có xu hướng già hóa
Sự biến đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta năm 1999 - 2005
Cơ cấu dân số theo độ tuổi năm 2005
Đánh giá:
Thuận lợi: nguồn lao động dồi dào, sáng tạo.
Khó khăn: giải quyết việc làm, gánh nặng nuôi dạy, chăm sóc trẻ em.
27%
64%
9,0%
CHUYÊN ĐỀ: DÂN SỐ VÀ NGUỒN LAO ĐỘNG
2. Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ
3. Phân bố dân cư chưa hợp lý
Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc
CHUYÊN ĐỀ: DÂN SỐ VÀ NGUỒN LAO ĐỘNG
Bảng 16.2Mật độ dân số ở số vùng nước ta năm 2006
Bảng 16.3 Cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn ( Đơn vị : % )
Hình 16.2 phân bố dân cư
3. Phân bố dân cư:
a. Giữa ĐB với trung du, niền núi
Mật độ dân số TB 254 người/ km2 (2006). Tuy nhiên phân bố không đều giữa các vùng.
- Ở ĐB chiếm khoảng 75% ds
- Ở TD&MN chiếm khoảng 25% dân số
CHUYÊN ĐỀ: DÂN SỐ VÀ NGUỒN LAO ĐỘNG
Dân cư ở thành thị đông đúc
Dân cư ở miền núi thưa thớt
Tập trung dân cư với mật độ cao ở ĐBSH, ĐBSCL, ĐNB
- Thưa thớt ở Tây nguyên, Tây Bắc
Giữa các vùng
429
551
ĐBSH 1225 người / km2
ĐNB 551 người / km2
ĐBSCL 429 người / km2
Tây Bắc 69 người / km2
Tây Nguyên 89 người / km2
CHUYÊN ĐỀ: DÂN SỐ VÀ NGUỒN LAO ĐỘNG
Dân cư tập trung chủ yếu ở nông thôn 73,1% thành thị 29,6%
Xu hướng: tỉ trọng dân cư thành thị tăng nhưng còn chậm
b. Giữa thành thị với nông thôn
CHUYÊN ĐỀ: DÂN SỐ VÀ NGUỒN LAO ĐỘNG
Nguyên nhân sự phân bố dân cư không hợp lý?
Nguyên nhân
Do lịch sử khai thác
Điều kiện TN - TNTN
Trình độ phát triển KT của từng vùng
Hậu Quả:
Sử dụng lao động lãng phí
Khai thác tài nguyên khó khăn
Biện pháp: Phân bố lại dân cư, nguồn lao động trên cả nước.
4. Nguồn lao động
- Dồi dào, tăng nhanh:
+ Dân số hoạt động kinh tế của nước ta (2005) là 42,53 triệu người, chiếm 51,2% tổng số dân.
+ Mỗi năm được bổ sung thêm hơn 1 triệu lao động mới.
- Chất lượng lao động:
+ Mặt mạnh: Cần cù, sáng tạo,chất lượng ngày càng được nâng cao.
+ Mặt hạn chế: Còn thiếu tác phong công nghiệp và lao động có trình độ (cán bộ quản lí, công nhân kỹ thuật lành nghề) còn thiếu nhiều.
CHUYÊN ĐỀ: DÂN SỐ VÀ NGUỒN LAO ĐỘNG
2.Cơ cấu lao động
a. Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế:
48,8%
Cơ cấu LĐ có việc làm phân theo KV kinh tế (%)
* Thực trạng:
- Xu hướng chuyển dịch: giảm ở N-L-NN tăng ở CN- XD và DV nhưng còn chậm.
- Tỷ trọng N-L-NN vẫn cao nhất.
* Nguyên nhân: CNH-HĐH…
CHUYÊN ĐỀ: DÂN SỐ VÀ NGUỒN LAO ĐỘNG
2. Cơ cấu lao động
b. Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế:
48,8%
Cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế giai đoạn 2000 – 2005 (%)
Năm
TP kinh tế
* Thực trạng: Tăng ở KV NN, có vốn đầu tư nước ngoài; giảm ở KV ngoài NN.
* Nguyên nhân: Hội nhập quốc tế
CHUYÊN ĐỀ: DÂN SỐ VÀ NGUỒN LAO ĐỘNG
2. Cơ cấu lao động
c. Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn:
48,8%
Cơ cấu lao động phân theo khu vực thành thị và nông thôn năm 1996 và năm 2005
(Đơn vị: %)
Tỉ lệ lao động nông thôn giảm, lao động thành thị tăng.
=> Do quá trình đô thị hóa, …
CHUYÊN ĐỀ: DÂN SỐ VÀ NGUỒN LAO ĐỘNG
3. Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm
- Việc làm là vấn đề cấp thiết, là vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta hiện nay
+ Tỉ lệ thất nghiệp cao: 2,1% nhất là ở thành thị 5,3% (2005)
+ Tỉ lệ thiếu việc làm cao 8,1%, nhất là ở nông thôn 9,3%
48,8%
- Giải pháp:
+ Phân bố lại dân cư và nguồn lao động .
+ Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản .
+ Thực hiện đa dạng hóa các hoạt động sản xuất, mở rộng các loại hình đào tạo các cấp, các ngành nghề…
+ Tăng cường hợp tác liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu
+ Đẩy mạnh xuất khẩu lao động
CHUYÊN ĐỀ: DÂN SỐ VÀ NGUỒN LAO ĐỘNG
Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1. Đặc điểm nào không còn đúng với dân số nước ta?
A. Đông dân, nhiều thành phần dân tộc.
B. Dân số trẻ, còn tăng nhanh.
C. Mật độ dân số toàn quốc tăng.
D. Dân cư phân bố chưa hợp lí.
Câu 3. Sự phân bố dân cư chưa hợp lí làm ảnh hưởng rất lớn đến
A. việc sử dụng lao động.
B. mức gia tăng dân số.
C. tốc độ đô thị hóa.
D. quy mô dân số đất nước.
Câu hỏi trắc nghiệm
Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 6. Việc đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp ở nông thôn ở nước ta để
A. sử dụng tối đa nguồn lao động.
B. hạn chế di dân từ đồng bằng lên miền núi.
C. chuyển quỹ đất nông nghiệp thành đất đô thị.
D. hình thành đô thị, tăng tỉ lệ dân thành thị.
 








Các ý kiến mới nhất